Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §1. Tứ giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:38' 02-02-2022
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:38' 02-02-2022
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1:
Tiết 1: TỨ GIÁC
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:- HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng:
- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo một góc của tứ giác lồi.
- HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
3. Thái độ: Rèn cho hs cách tính cẩn thận
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình.
II/ Chuẩn bị của GV & HS:
- Thước và compa.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học bộ môn.
- Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy&Trò
Nội dung chính
GV giới thiệu chương I hình học 8.
Gv:
Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên bảng phụ) và trả lời : hình 1 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ giác.
(Định nghĩa :
Gv: lưu ý
_ Gồm 4 đoạn “khép kín”.
_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác.
Hs: nhắc lại định nghĩa
Gv: yc hs làm ?1
a/ Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn).
b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác ( Định nghĩa tứ giác lồi.
Hs: nhắc lại ĐN tứ giác lồi và
?2 Hs: điền vào chỗ trống
?3a/ Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
b/ Vẽ đường chéo AC
Tam giác ABC có :
Â1+1 = 1800
Tam giác ACD có :
Â2+2 = 1800
Â1+Â2+ 1+2)
= 3600
BAD + BCD = 3600
( Phát biểu định lý.
?4
a/ Góc thứ tư của tứ giác có số đo bằng : 1450, 650
b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn vì tổng số đo 4 góc nhọn có số đo nhỏ hơn 3600.
Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc tù vì tổng số đo 4 góc tù có số đo lớn hơn 3600.
Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc vuông vì tổng số đo 4 góc vuông có số đo bằng 3600.
( Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất 3 góc nhọn, nhiều nhất 2 góc tù.
1. Giới thiệu chương I:
Gồm 3 chủ đề:
- Tứ giác, các tứ giác đặc biệt.
- Bổ sung một số kiến thức về tam giác.
- Đối xứng trục, đối xứng tâm.
2. Định nghĩa:
Tứ giác là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác ABCD còn được gọi là tứ giác BCDA; BADC, …. Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh. Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
Chú ý: (SGK)
2. Tổng các góc của tứ giác:
Định lí:
Tổng các góc của tứ giác bằng 3600.
GT: Tứ giác ABCD
KL:
Cm: (sgk)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa tứ giác, Định nghĩa tứ giác lồi.
- Định lí về tổng các góc của tứ giác.
- Bài 1: (SGK)
Hình 5:
a) x = 500 b) x = 900 c) x = 1150 d) x = 750
Hình 6:
a) x = 1000 b) x = 360
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài tập 2/ Tr 6 .
Tiết 1: TỨ GIÁC
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:- HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng:
- HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo một góc của tứ giác lồi.
- HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
3. Thái độ: Rèn cho hs cách tính cẩn thận
4. Định hướng phát triển năng lực:
- HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình.
II/ Chuẩn bị của GV & HS:
- Thước và compa.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học bộ môn.
- Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy&Trò
Nội dung chính
GV giới thiệu chương I hình học 8.
Gv:
Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên bảng phụ) và trả lời : hình 1 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ giác.
(Định nghĩa :
Gv: lưu ý
_ Gồm 4 đoạn “khép kín”.
_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác.
Hs: nhắc lại định nghĩa
Gv: yc hs làm ?1
a/ Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn).
b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác ( Định nghĩa tứ giác lồi.
Hs: nhắc lại ĐN tứ giác lồi và
?2 Hs: điền vào chỗ trống
?3a/ Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
b/ Vẽ đường chéo AC
Tam giác ABC có :
Â1+1 = 1800
Tam giác ACD có :
Â2+2 = 1800
Â1+Â2+ 1+2)
= 3600
BAD + BCD = 3600
( Phát biểu định lý.
?4
a/ Góc thứ tư của tứ giác có số đo bằng : 1450, 650
b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn vì tổng số đo 4 góc nhọn có số đo nhỏ hơn 3600.
Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc tù vì tổng số đo 4 góc tù có số đo lớn hơn 3600.
Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc vuông vì tổng số đo 4 góc vuông có số đo bằng 3600.
( Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất 3 góc nhọn, nhiều nhất 2 góc tù.
1. Giới thiệu chương I:
Gồm 3 chủ đề:
- Tứ giác, các tứ giác đặc biệt.
- Bổ sung một số kiến thức về tam giác.
- Đối xứng trục, đối xứng tâm.
2. Định nghĩa:
Tứ giác là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác ABCD còn được gọi là tứ giác BCDA; BADC, …. Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh. Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
Chú ý: (SGK)
2. Tổng các góc của tứ giác:
Định lí:
Tổng các góc của tứ giác bằng 3600.
GT: Tứ giác ABCD
KL:
Cm: (sgk)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa tứ giác, Định nghĩa tứ giác lồi.
- Định lí về tổng các góc của tứ giác.
- Bài 1: (SGK)
Hình 5:
a) x = 500 b) x = 900 c) x = 1150 d) x = 750
Hình 6:
a) x = 1000 b) x = 360
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài tập 2/ Tr 6 .
 









Các ý kiến mới nhất