Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Tứ giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hy Hy
Ngày gửi: 10h:15' 15-10-2023
Dung lượng: 475.1 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 6
Tiết: 23

Ngày soạn: 2/ 10 / 2023
Ngày dạy: 9/ 10/2023 – 14/ 10/2023
BÀI 1: ĐỊNH LÝ PYTHAGORE
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 3)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Định lý Pythagore.
- Định lý Pythagore đảo.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học: Lập luận chứng minh tam giác vuông dựa vào định

lý Pythagore đảo.
-

Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các thao tác chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc sang

cách viết ký hiệu tam giác, góc, mũ,…
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính số đo 1 cạnh của tam giác vuông khi biết 2 cạnh
còn lại.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vẽ tam giác, đo độ dài, thực hành cắt dán. Vận dụng định lý
để tính độ dài cạnh của tam giác vuông và các bài toán thực tế liên quan.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động cá nhân, trung thực trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, có ý thức làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
Thước, ê ke, máy tính , hình 7,8,9,10/SGK
2. Chuẩn bị của học sinh
Thước, ê ke, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (2')

- Kiểm tra sĩ số học sinh.
- Học sinh hát tập thể.
2. Kiểm tra bài cũ: (5' )
HS1 : Giải bài 4a/sgk trang 61.
HS2: Giải bài 4b/sgk trang 61.
HS3: Giải bài 4c/sgk trang 61.
-Trong lúc 3 hs làm bài,Gv gọi vài em hs ở dưới đọc định lý pythagore đảo tại chổ.
-Gọi hs khác nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
Gv chốt bài, cho điểm. Nhận xét việc học ở nhà của lớp.
3. Bài mới (35')
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
* Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về tính khoảng cách giữa hai điểm trong thực tế khi vận
dụng định lý Pythagore.
b) Nội dung: phát hiện ra cách tìm khoảng cách giữa A và B.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề.
Ta có thể vận dụng định lý Pythagore để
tính nhiều yếu tố trong khoa học và đời sống
như tính độ dài đoạn thẳng, khoảng cách
giữa hai điểm, chiều dài, chiều cao của vật,
….
GV: Tính khoảng cách giữa hai điểm A, B
trong Hình 7.

-Gv cho hs hội ý nhóm đôi và trả lời, cho 1
hs lên trình bày.

Vẽ tam giác vuông ABC như trong Hình 8, ta
có:
-Gọi hs khác nhận xét bài làm.
AC = 12 m; BC = 41 – 32 = 9 m
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC
-Gv nhận xét và chốt bài: Có khi để giải vuông tại C, ta có:
được bài toán chúng ta cần vẽ thêm hình để AB2 = AC2 + BC2= 122 + 92= 225= 152 
đưa về các hình học mà ta đã học , dựa vào Vậy khoảng cách AB = 15 m.
các tính chất của các hình đó để giải bài toán
một cách đơn giản hơn..

Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Hoạt động 2: Luyện tập

Sản phẩm dự kiến

a) Mục tiêu: Hs được khắc sâu về định lý pitago
b) Nội dung: Giải một số bài tập về định lý pitago
c) Sản phẩm: Cách trình bày định lý pitago trong một số bài toán về tính độ dài cạnh trong
tam giác vuông
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, luyện
tập
Thực hành 3: Tính các độ dài PN và BC a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác
trong Hình 9.
OPM vuông tại P, ta có:
OM2 = OP2 + MP2
Suy ra OP2 = OM2 – MP2 
= 252 – 72 = 625 – 49 = 576.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác OPN
vuông tại P, ta có:
ON2 = OP2 + PN2
Suy ra PN2 = ON2 – OP2 
= 302 – 576 = 900 – 576 = 324
Vậy PN = 18 cm.
b)

GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ
nhóm 1,2,3 làm hình a,
nhóm 4,5,6 làm hình b
Làm trên bảng nhóm trong 5 phút.

Vẽ CH vuông góc với AB như hình vẽ, ta có:
CH = 4 cm; HB = 10 – 7 = 3 (cm).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác CHB
vuông tại H, ta có:
BC2 = CH2 + HB2 = 42 + 32 = 25
Vậy BC = 5 cm.

-Gv cho 2 nhóm đại diện lên trình bày , cho
các nhóm nhận xét bài , gv chốt bài.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố định lí Pytago .
b) Nội dung: Giải một số bài toán vận dụng định lý pythagore
c) Sản phẩm: Cách giải một số bài toán thực tế vận dụng định lý pythagore
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, vận
dụng.

5

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Vận dụng 3: Tính chiều dài cần cẩu AB
trong Hình 10.

Sản phẩm dự kiến

Xét tam giác ABC có CB = 4 m, AC = AD –
CD = 5 – 2 = 3 (m).
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC
vuông tại C, ta có:
AB2 = AC2 + CB2 = 32 + 42 = 25
Vậy chiều dài cần cẩu AB là 5 m.
-Cho 1 hs nêu cách làm và lên bảng trình
bày cách làm.
-Gv cho hs khác nhận xét sau đó chốt bài
cho hs.
Bài tập 2/sgk:
Tính chiều cao của con diều so với mặt đất.

-Cho 1 hs nêu cách làm và lên bảng trình
bày cách làm.
-Gv cho hs khác nhận xét sau đó chốt bài
cho hs.

Đặt các điểm A, B, C như hình vẽ trên.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC
vuông tại A, ta có:
Suy ra:
= 1 875

= 2 500 – 625

Vậy độ cao của con diều so với mặt đất
khoảng là: 1 + 43,3 = 44,3 (m).
4. Hướng dẫn tự học ở nhà: (3')

- Học định lý pythagore thuận và đảo.
- Xem lại các bài tập đã giải, giải bài 5,6/sgk trang 62.
Hướng dẫn bài 5,6/sgk trang 62:
bài 5/sgk trang 62
-Dùng định lý pythagore trong tam
giác vuông ABC để tính AC.
-Tính AH = Ac + CH.
-Kết luận.
bài 6/sgk trang 62
-Dùng định lý pythagore trong tam
giác vuông ABC để tính AC.
-Kết luận.
- Xem trước Bài 2 .Tứ Giác.

7

Tuần: 6
Tiết: 24

Ngày soạn: 2/ 10 / 2023
Ngày dạy: 9/ 10/2023 – 14/ 10/2023
BÀI 2. TỨ GIÁC
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tứ giác, tứ giác lồi
- Định lí về tổng các góc của một tứ giác lồi bằng 360o
2. Năng lực:
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học: Mô tả được tứ giác, tứ giác lồi. Giải thích được

định lí về tổng các góc của một tứ giác lồi bằng 360o
-

Năng lực giao tiếp toán học: thông qua các thao tác chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc sang

cách viết ký hiệu tam giác, góc, mũ,…
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Tính số đo các góc trong 1 tứ giác.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng tính chất tổng bốn góc của một tứ giác bằng 360 o
vào giải toán
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động cá nhân, trung thực trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, có ý thức làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các
hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước,…), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (2' tùy tình hình lớp)
- Kiểm tra sĩ số học sinh.
- Học sinh hát tập thể.
2. Bài mới (35')
* Giới thiệu bài mới: 2' (GV có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp).
Ở lớp 7, chúng ta đã được tìm hiểu về tam giác cũng như định lí tổng số đo các góc trong một
tam giác. Ở bài học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về tứ giác, tổng các góc của một tứ
giác.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
* Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm tứ giác thông qua quan
sát “Tứ giác Long Xuyên”. Giúp HS có hứng thú với bài học
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ, thảo luận và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi
mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề.
GV giới thiệu hình ảnh “Tứ giác Long HS trao đổi thảo luận với bạn cùng bàn và trả lời
Xuyên”, yêu cầu học sinh quan sát hình câu hỏi
vẽ, thảo luận, và trả lời câu hỏi
1) Hình được tạo từ bốn đoạn: CL, LR, RH, HC.
2) Đoạn CL nối Châu Đốc – Long Xuyên
Đoạn LR nối Long Xuyên – Rạch Giá
Đoạn RH nối Rạch Giá – Hà Tiên
Đoạn HC nối Hà Tiên – Châu Đốc.
1) Hình này được tạo bởi mấy đoạn
thẳng?
2) Các đoạn thẳng nối các địa điểm
nào?
- Từ đó GV giới thiệu bài học mới
* Hoạt động 2.1: Tứ giác
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm tứ giác và tứ giác lồi.
b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tứ giác theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về tứ giác lồi để thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề.
Tứ giác
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP1: HS quan sát và trả lời câu hỏi

9

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Quan sát hình 1/tr63 và trả lời câu hỏi.

- Từ đó GV giới thiệu khái niệm tứ
giác
- GV giới thiệu các đọc tên tứ giác, các
đỉnh, các cạnh. Với hình 1a, mời HS
đọc tên tứ giác ABCD theo nhiều cách
khác nhau, kể tên các đỉnh, các cạnh.
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐKP2:
Quan sát hình 2/tr64 và thực hiện yêu
cầu
- GV mời 3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu trên bảng phụ sau đó cho các bạn
khác nhận xét.
- Sau khi vẽ các đường thẳng lần lượt
chứa mỗi cạnh của tứ giác, em có nhận
xét gì?
- Từ đó, GV dẫn dắt đến khái niệm tứ
giác lồi. (Lưu ý HS khi nói đến tứ giác
mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó
là tứ giác lồi)
- GV giới thiệu hai cạnh kề nhau, góc,
hai cạnh đối nhau, hai đỉnh đối nhau,
đường chéo. Yêu cầu HS điền vào bảng:
Các cặp cạnh kề nhau
Các góc
Các cặp cạnh đối nhau
Các cặp đỉnh đối nhau
Các đường chéo
- GV yêu cầu HS thực hiện TH1 vào
tập. Gọi 1 HS lên bảng sửa bài.

Sản phẩm dự kiến
Trên hình 1 các hình không có hai đoạn thẳng
cùng nằm trên một đường thẳng: a, b, d
Hình 1a: Tứ giác ADCB, BCDA, CBAD,…
Các đỉnh: A, B, C, D
Các cạnh: AB, BC, CD, DA

3 HS thực hiện yêu cầu

Ở hình 2a, tứ giác ABCD nằm toàn bộ trong 1
phần mặt phẳng được phân chia bởi đường thẳng
mà ta đã vẽ.

- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên và nhận xét
bài làm của bạn.
TH1:

+ Hai đỉnh đối nhau: M và P; N và Q
+ Hai đường chéo: MP và NQ
+ Hai cạnh đối nhau: MN và PQ; MQ và NP.
VD1:
+ Các đỉnh: C, L, R, H
+ Các cạnh: CL, LR, RH, HC
+ Các đường chéo: CR và LH

- GV yêu cầu HS thực hiện VD1. (Gọi
HS trả lời)
* Hoạt động 2.2: Tổng các góc của một tứ giác
a) Mục tiêu: Nắm được số đo của tổng 4 góc trong một tứ giác và vận dụng, giải quyết được
một số bài toán có liên quan
b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tổng các góc của một tứ giác theo yêu cầu,
dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và biết vận dụng kiến thức về tổng 4 góc của một tứ giác.

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề.
- GV mời 1 HS nhắc lại về định lí - Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180o
“Tổng ba góc trong một tam giác”. Từ
đó yêu cầu HS thực hiện HĐKP 3.
- GV cho HS thảo luận nhóm và đưa ra
ý kiến.
- Từ đó GV chốt lại định lí: Tổng số
đo các góc của một tứ giác bằng 360o
Tam giác ABC có:
Tam giác ADC có:
Từ đó suy ra

Tiết 2
* Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được định lí tổng các góc của một tứ giác, giải quyết một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng định lí giải quyết các bài tập liên quan
c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, luyện
tập.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi HS quan sát màn hình trình chiếu và đứng trả lời
trắc nghiệm:
tại chỗ. Các HS khác nhận xét
Câu 1. Tổng các góc trong của 1 tứ - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
giác bằng :
Câu 1: C
A. 90o
Câu 2: C
B. 1800
Câu 3: A
C. 3600
o
Câu 4: A
D. 720
Câu 2. Các góc của tứ giác có thể là :
A. 4 góc nhọn
B. 4 góc tù     
C. 4 góc vuông
D. 1 góc vuông, 3 góc nhọn
Câu 3. Cho tứ giác ABCD có tổng số
đo góc ngoài tại hai đỉnh B và C là
200º. Tổng số đo các góc ngoài tại 2
đỉnh A, C là:
A. 160º   
B. 260º  C. 180º          

11

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
D. 100º
Câu 4. Cho tứ giác ABCD, trong
o
^ ^
^
D=?
đó  ^A+ B=140
. Tổng C+
A. 220º      
B. 200º       
C. 160º        
D. 130º 
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS thực hiện TH2: HS
thực hiện theo nhóm đôi, thảo luận,
trình bày vào vở. Gọi 3 HS lên bảng sửa
bài, cho HS nhận xét bài bạn. Chốt lại
kiến thức.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS HS thực hiện bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng sửa
thực hiện nhiệm vụ.
bài. Các HS khác giải vào tập, quan sát, nhận xét bài
làm của bạn
Thực hành 2: Tìm x trong mỗi tứ giác sau

a) Xét tứ giác PQRS, ta có:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
1/sgk/tr66
*Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện
nhiệm vụ.
b) Xét tứ giác ABCD, ta có:

c) Xét tứ giác EFGH, ta có:
- GV giới thiệu khái niệm góc ngoài.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
2/sgk/tr66
*Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện
nhiệm vụ.
- Mở rộng: Yêu cầu HS xác định thêm
các góc ngoài tại các đỉnh của tứ giác.

- HS thực hiện nhiệm vụ. 4 HS lên bảng sửa bài.
Các HS khác giải vào tập, quan sát, nhận xét bài
làm.
Bài 1/sgk/tr66

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm dự kiến
a) Xét tứ giác ABCD có:

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
3/sgk/tr67
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình.
b) Xét tứ giác PQMN có:
Mời 1 HS khác lên bảng giải bài tập
*Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hỗ trợ HS thực hiện
nhiệm vụ
c) Ta có:

(2 góc kề bù)

Xét tứ giác TSVU có

d) Xét tứ giác EFGH có:

HS thực hiện nhiệm vụ. Một HS lên bảng giải bài
tập. Các HS khác giải vào tập, quan sát, nhận xét bài
làm
Ta có:

- HS lên bảng vẽ hình và giải bài tập. Các HS khác
giải vào tập, quan sát, nhận xét bài làm.

Ta có:
Xét tứ giác ABCD có

* Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS củng cố định lí tổng các góc của một tứ giác
b) Nội dung: HS vận dụng định lí giải VD2

13

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
c) Sản phẩm: HS giải quyết được các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề.
- GV yêu cầu HS thực hiện VD2
- Góc B và góc D bằng nhau do ∆ ABC = ∆ ADC
Gợi ý: Từ hình vẽ đề bài, dự đoán gì về (c-c-c).
số đo góc B và góc D? (Yêu cầu HS nêu Từ đó ta có:
ý tưởng chứng minh)

4. Hướng dẫn tự học ở nhà: (2')
Xem lại các khái niệm
Học thuộc định lí tổng các góc của một tứ giác
Làm bài tập:
- Cho tứ giác ABCD,biết
+ Tính góc C ?
+ Vì sao AB // CD?

DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU

DUYỆT CỦA
TỔ CHUYÊN MÔN

NGƯỜI SOẠN

Lê Thị Tâm

Nguyễn Thái Bình

Đàm Thị Thúy Ngân
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác