Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Từ ghép

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thu Hương
Người gửi: Chu Văn Quý (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:33' 18-08-2010
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 368
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn :24/08/2006 Tiết: 03
Bài dạy : Từ ghép.
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Kiến thức : + Giúp học sinh nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính, phụ và từ ghép đẳng lập.
+ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng việt.
Kỹ năng : Học sinh biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng việt.
Thái độ: Có ý thức và trau dồi trong việc sử dụng các loại từ ghép.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Chuẩn bị của thầy : Đọc TLTK, SGK, SGV và soạn giáo án.
2. Chuẩn bị của trò :Ôn lại những kiến thức về từ ghép và soạn bài trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định lớp : kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Giảng bài mới : ( 2 phút )
Ở lớp 6 các em đã học bài : “ Cấu tạo của từ tiếng Việt”. Trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm về từ ghép. Để giúp các em có một kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Từ ghép”

TL (phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức

10

( Hoạt động 1 : Tìm hiểu các loại từ ghép.
- Giáo viên mời học sinh đọc các câu văn trong SGK trang 13 ( treo bảng phụ )
- Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính ?
( Em có nhận xét gì về trật trự của các tiếng trong những từ ấy ?
( Vậy từ ghép chính phụ là từ như thế nào?
(Giáo viên mời học sinh đọc ví dụ trong SGK
( Giáo viên treo bảng phụ )
- Các tiếng trong hai từ ghép “Quần áo, trầm bổng” ở những ví dụ sau có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không ?
Vậy chức năng của hai yếu tố này như thế nào ?
(Những từ ghép mà các tiếng có ví dụ ngang nhau về mặt chức năng như vậy gọi là từ ghép gì ?

(Vậy các từ ghép đẳng lập là từ như thế nào ?



-TL: Bà ngoại


Thơm phức




-TL: Tiếng chính thường đứng trước tiếng phụ.

- TL: Từ ghép có tiếng chính tiếng phụ gọi là từ ghép chính phụ.

- TL: Các từ này không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ.




( Các tiếng trong từ ghép này có vị trí ngang nhau.
-TL: Từ ghép đẳng lập.




- TL: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp.

I. Các loại từ ghép :
1. Từ ghép chính phụ :
a) Xét ví dụ :
Bà ngoại

Thơm phức




b) Nhận xét :
Tiếng chính thường đứng trước tiếng phụ.
2. Từ ghép đẳng lập :
a) Xét ví dụ :
Ao quần, trầm bổng.
( các từ này không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ.




b) Kết luận :
- Từ ghép đẳng lập có vị trí ngang nhau, các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp.

15
- Hoạt động 2 : So sánh nghĩa của các từ :
Bà ngoại - Bà
Thơm phức – thơm.
(Có gì khác nhau ?




(Hãy nhận xét nghĩa của chính phụ.

( Giáo viên giải thích thêm về tính chất phân nghĩa.
Bà ngoại
Nội
(So sánh nghĩa của các từ :
Quần áo – quần, áo
Trầm bổng – trầm, bổng
Có gì khác nhau ?




* Qua đó, hãy nhận xét nghĩa của các từ ghép đẳng lập ?

* TL:
- Bà ngoại : chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ.
- Bà : Chỉ người phụ nữ lớn tuổi.
- Thơm : chỉ mùi thơm nói chung.
- Thơm phức : chỉ mùi thơm cụ thể.
-TL: Nghĩa của tiếng chính rộng hơn nghĩa của của từ ghép chính phụ.

Ví dụ : Núi : Núi non
Núi sông.
-TL: Quần áo : chỉ quần áo nói chung.
Quần : Đồ mặt ngang thắt lưng trở xuống.
Áo : Mặt ở phần trên cơ thể.
- Trầm bổng : chỉ âm thanh coa thấp nói chung.
Trầm : Am thanh
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác