Bài 1. Từ ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Minh
Ngày gửi: 17h:20' 30-11-2014
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Minh
Ngày gửi: 17h:20' 30-11-2014
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1, tiết 3
Bài 1
TỪ GHÉP
1 Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
Hoạt động 1
HS biết: Nhận diện được 2 loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập
HS hiểu: Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
Hoạt động 2
HS biết: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
HS hiểu: Đặc điểm về nghĩa của từ ghép.
Hoạt động 3
HS biết: vận dụng lí thuyết làm bài tập.
HS hiểu: nội dung bài tập yêu cầu.
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: Mở rộng hệ thống hóa vốn từ. sử dụng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
HS thực hiện thành thạo: Nhận diện các loại từ ghép.
1.3.Thái độ:
Thói quen: :(GDKNS) Lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiển giao tiếp của bản thân.
Tính cách: thích tìm hiểu về từ ghép.
2 Nội dung học tập:
Cấu tạo và đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ, đẳng lập.
3 Chuẩn bị:
GV: bảng phụ ghi ví dụ
HS: soạn bài
? Có các loại từ ghép nào?
? Nghĩa của mỗi loại từ ghép?
4 Tổ chức các hoạt động học tập
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: có mấy loại từ ghép? Từ “học hành” thuộc loại từ ghép gì?
Có 2 loại: chính phụ và đẳng lập.
Từ “học hành”là ghép đẳng lập.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Giới thiệu bài:
Như vậy các em đã được học thế nào là từ ghép? Ở lớp 7, các em sẽ tìm hiểu cao hơn nữa. Đó là các loại từ ghép, cần phân biệt hai loại từ ghép như thế nào? Để nắm rõ hơn các em sẽ đi vào bài học. (gv ghi tựa bài lên bảng).
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu các loại từ ghép
(10 phút)
GV gọi học sinh đọc yêu cầu 1 ( SGK 13 ). Cần chú ý những từ in đậm trong hai ví dụ.
? Từ “ Bà ngoại”, “ Thơm phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào phụ?
Bà ngoại phụ bổ sung cho chính
Chính phụ ( chính trước, phụ sau )
Thơm phức phụ bổ sung cho chính
Chính phụ ( chính trước, phụ sau )
Đây là từ ghép chính phụ.
? Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?
HS tả lời – GV nhận xét.
( Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính, chính đứng trước , phụ đứng sau. )
GV cho học sinh đọc ví dụ 2 ( SGK 14 )
Học sinh thảo luận đôi ( 1 phút )
( sử dụng phiếu học tập )
Câu hỏi: Có thể tách “ quần áo”, “trầm bổng” ra chính phụ không? Vì sao?
Không thể tách ra được. Vì các tiếng bình đẳng với nhau.
? Nếu không thể phân chia được thì gọi là từ ghép gì?
- Từ ghép đẳng lập
GV yêu cầu học sinh tìm ví dụ
Ví dụ: Bút chì ( chính phụ )
Rau má ( chính phụ )
Rau cải ( đẳng lập )
Đây cũng chính là nội dung ghi nhớ 1 ( SGK 14 )
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ghép.
(10 phút)
Nghĩa của từ ghép chính phụ:
Cho học sinh thảo luận theo bàn ( 2 phút )
Câu hỏi: Hãy so sánh nghĩa của từ
“ Bà – Bà ngoại”
“ Thơm – Thơm phức”
* Nghĩa “ Bà ngoại” hẹp hơn “bà”
“ Thơm phức” hẹp hơn “ thơm”.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập
? Nghĩa của từ “ quần áo - quần / áo” như thế nào?
Giải thích:
Quần áo = nói chung
Quần = chỉ cái quần
Áo = chỉ cái áo
Vậy “ quần áo” nghĩa khái quát hơn so với “ quần và áo”
Đây cũng chính là nội dung ghi nhớ 2 ( SGK 14 )
(GDKNS) Sau khi đã tìm hiểu rõ nghĩa của 2 loại từ ghép thì em cần lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiển giao tiếp của bản thân.
HĐ 3: Luyện tập (10 phút)
Bài tập 1(SGK 15)
? Phân loại từ ghép đã cho ở bài tập 1 thành đẳng lập, chính phụ.
Bài tập 2 (
Bài 1
TỪ GHÉP
1 Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
Hoạt động 1
HS biết: Nhận diện được 2 loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập
HS hiểu: Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
Hoạt động 2
HS biết: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
HS hiểu: Đặc điểm về nghĩa của từ ghép.
Hoạt động 3
HS biết: vận dụng lí thuyết làm bài tập.
HS hiểu: nội dung bài tập yêu cầu.
1.2.Kĩ năng:
HS thực hiện được: Mở rộng hệ thống hóa vốn từ. sử dụng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
HS thực hiện thành thạo: Nhận diện các loại từ ghép.
1.3.Thái độ:
Thói quen: :(GDKNS) Lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiển giao tiếp của bản thân.
Tính cách: thích tìm hiểu về từ ghép.
2 Nội dung học tập:
Cấu tạo và đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ, đẳng lập.
3 Chuẩn bị:
GV: bảng phụ ghi ví dụ
HS: soạn bài
? Có các loại từ ghép nào?
? Nghĩa của mỗi loại từ ghép?
4 Tổ chức các hoạt động học tập
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2Kiểm tra miệng:
Câu hỏi: có mấy loại từ ghép? Từ “học hành” thuộc loại từ ghép gì?
Có 2 loại: chính phụ và đẳng lập.
Từ “học hành”là ghép đẳng lập.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Giới thiệu bài:
Như vậy các em đã được học thế nào là từ ghép? Ở lớp 7, các em sẽ tìm hiểu cao hơn nữa. Đó là các loại từ ghép, cần phân biệt hai loại từ ghép như thế nào? Để nắm rõ hơn các em sẽ đi vào bài học. (gv ghi tựa bài lên bảng).
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu các loại từ ghép
(10 phút)
GV gọi học sinh đọc yêu cầu 1 ( SGK 13 ). Cần chú ý những từ in đậm trong hai ví dụ.
? Từ “ Bà ngoại”, “ Thơm phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào phụ?
Bà ngoại phụ bổ sung cho chính
Chính phụ ( chính trước, phụ sau )
Thơm phức phụ bổ sung cho chính
Chính phụ ( chính trước, phụ sau )
Đây là từ ghép chính phụ.
? Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?
HS tả lời – GV nhận xét.
( Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính, chính đứng trước , phụ đứng sau. )
GV cho học sinh đọc ví dụ 2 ( SGK 14 )
Học sinh thảo luận đôi ( 1 phút )
( sử dụng phiếu học tập )
Câu hỏi: Có thể tách “ quần áo”, “trầm bổng” ra chính phụ không? Vì sao?
Không thể tách ra được. Vì các tiếng bình đẳng với nhau.
? Nếu không thể phân chia được thì gọi là từ ghép gì?
- Từ ghép đẳng lập
GV yêu cầu học sinh tìm ví dụ
Ví dụ: Bút chì ( chính phụ )
Rau má ( chính phụ )
Rau cải ( đẳng lập )
Đây cũng chính là nội dung ghi nhớ 1 ( SGK 14 )
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ghép.
(10 phút)
Nghĩa của từ ghép chính phụ:
Cho học sinh thảo luận theo bàn ( 2 phút )
Câu hỏi: Hãy so sánh nghĩa của từ
“ Bà – Bà ngoại”
“ Thơm – Thơm phức”
* Nghĩa “ Bà ngoại” hẹp hơn “bà”
“ Thơm phức” hẹp hơn “ thơm”.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập
? Nghĩa của từ “ quần áo - quần / áo” như thế nào?
Giải thích:
Quần áo = nói chung
Quần = chỉ cái quần
Áo = chỉ cái áo
Vậy “ quần áo” nghĩa khái quát hơn so với “ quần và áo”
Đây cũng chính là nội dung ghi nhớ 2 ( SGK 14 )
(GDKNS) Sau khi đã tìm hiểu rõ nghĩa của 2 loại từ ghép thì em cần lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiển giao tiếp của bản thân.
HĐ 3: Luyện tập (10 phút)
Bài tập 1(SGK 15)
? Phân loại từ ghép đã cho ở bài tập 1 thành đẳng lập, chính phụ.
Bài tập 2 (
 








Các ý kiến mới nhất