Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tu chon toan 9 - tiet 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:16' 25-08-2014
Dung lượng: 83.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 05/4/2010
Ngày giảng: 07/4/2010
Tiết29
Các dạng bài tập về pHương trình bậc hai
I . Mục tiêu
* Kiến thức:
+ Học sinh nêu được các dạng bài tập về phương trình bậc hai và cách giải.
* Kĩ năng:
+ Làm thành thạo một số dạng bài tập như giải phương trình, tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm phân biệt, vô nghiệm, có nghiệm kép, phương trình có hai nghiệm trái dấu.
+ Nắm được hệ thức Vi – ét. Biết tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
* Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
Ii/ phương pháp dạy học:
* Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh.
Iii/phương tiện dạy học:
* Giáo viên chuẩn bị một số dạng bài tập
Iv/ tổ chức hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức:
* Sĩ số: 9A 9B 9C
2. Kiểm tra bài cũ: (xen kẽ khi ôn)
3. Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng

Hoạt động 1: Lý thuyết.
MT: Học sinh nhắc lại được định lý vi-ét, cách nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai, cách tìm 2 số khi biết tổng và tích.

* Hãy phát biểu định lý vi-ét.
+ Một học sinh trả lời miệng.






+ Nêu cách nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai?
I/ Lý thuyết.
* Định lí Vi – ét : Nếu x1 , x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0
(a ( 0) thì
- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = 1 ; x2 =
- Nếu a - b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = - 1 ; x2 = -
* Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình : x2 – Sx + P = 0


Hoạt động 2: Bài tập
MT: Học sinh nêu được các dạng bài tập và cách giải các dạng bài tập đó. áp dụng được lý thuyết vào làm một số bài tập về giải phương trình và tìm điều kiện để phương trình có nghiệm, vô nghiệm, có nghiệm kép.

* Cho học sinh làm bài tập 1.
+ Một học sinh nêu yêu cầu của bài.
+ Dùng hệ thức vi-ét ta đi tính những yếu tố nào?
- Tính tổng và tích hai nghiệm
*Hai số nào có tổng bằng 6 và tích bằng 8 ?

*Hai số nào có tổng bằng (–6) và tích bằng 8 ?



*Hai số nào có tổng bằng 3 và có tích bằng (–10)
+ Gọi hai học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở và nhận xét.
* Cho học sinh làm bài tập 2.
+ Một học sinh nêu yêu cầu của bài.
+ Để tính được nghiệm thứ 2 ta cần tính yếu tố nào? vì sao?
- Tính tích 2 nghiệm vì phương trình đã cho biết hệ số a và c



+ Muốn tìm được m ta làm như thế nào?
- Tính tổng hai nghiệm vì tổng hai nghiệm có chứa tham số m
+ Để tìm nghiệm thứ 2 ở ý b ta cần tính yếu tố nào?
- Tính tổng hai nghiệm vì biết hệ số b và c.

+ Tính m lại dựa vào công thức nào?
- Dựa vào tích hai nghiệm
 
Gửi ý kiến