Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tự chọn hóa 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Hào
Ngày gửi: 08h:45' 06-11-2019
Dung lượng: 388.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : GIÁO ÁN DẠY TỰ CHỌN
Môn : Hoá học 9
(Chủ đề bám sát)

Tiết 1& 2 Tên chủ đề : CÁC DẠNG TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Mục tiêu :
Kiến thức :
+ HS nắm được khái niệm nồng độ phần trăm, nồng độ mol, các biểu thức tính.
2. Kỹ năng :
+ Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
+ Củng cố cách giải bài toán tính theo phương trình có sử dụng nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
II. Các tài liệu hổ trợ :
+ Sách giáo khoa hoá học 8.
+ Sách tham khảo.
III. Nội dung :
1. Nội dung 1: VẬN DỤNG CÁC BIỂU THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM VÀ NỒNG ĐỘ MOL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh

GV yêu cầu HS nhắc lại :
+ Khái niệm nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
+ Biểu thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol
GV: gọi 1 HS củng cố về tên, ký hiệu và đơn vị của từng đại lượng.
GV: yêu cầu HS cho biết từng trường hợp áp dụng biểu thức:
+ Tính nồng độ phần trăm ?
+ Tính khối lượng chất tan ?
+ Tính khối lượng dung dịch ?
+ Tính nồng độ mol ?
+ Tính số mol chất tan.
+ Tính thể tích dung dịch.
GV yêu cầu HS nêu biểu thức có liên quan đến khối lượng riêng.
HS :
+ định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
+ Nêu biểu thức tính.
HS : nhắc lại tên, ký hiệu và đơn vị của các đại lượng.

HS lần lượt nêu biểu thức tính :

+ C% = ?
+ mct = ?
+ mdd = ?
+ CM = ?
+ n = ?
+ Vdd = ?
+ Công thức tính chuyển đổi giữa thể tích dung dịch và khối lượng dung dịch theo khối lượng riêng.

Kết luận :
mct C%  C% =  (%)
mdd
- mct mdd mdd =  (g)
C%
mdd mct mct =  (g)
C%
n CM CM =  (M,mol/l)
- Vdd
n Vdd Vdd =  (l)
- CM

Vdd n n = CM . Vdd (mol)
CM
Biết D  Vdd =  (ml)
mdd = Vdd . D (g)

2. Nội dung 2 : BÀI TẬP
Bài tập 1: Hãy tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau :
0,2 mol CaCl2 trong 1,5 lit dung dịch.
450g CuSO4 trong 2 lit dung dịch
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề bài và biểu thức áp dụng.
( HS làm bài tập vào vở
GV gọi 2 HS lên bảng trình bày
HS : a) TìmCM khi biết n và Vdd
b) Tìm CM khi biết m và Vdd
Vậy m ( n CM = 
HS trình bày bài tập lên bảng.

 Bài tập 2 : Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế mỗi dung dịch sau :
25g dung dịch CaCl2 4%
300 ml dung dịch MgSO4 0,3M
GV yêu cầu hS làm bài tập vào vở
+ Tóm tắt đề bài và xác định biểu thức áp dụng
+ Gọi 2 HS lên bảng trình bày.
HS làm bài tập vào vở
Tìm m khi biết mdd và C%
Vậy mct = 
Tìm m khi biết Vdd và CM
Từ  ( n = CM . Vdd
( m = n . M

 Bài tập 3 : Cho thêm nước vào 150g dung dịch axit HCl 2,65% để tạo 2 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề bài và biểu thức áp dụng.
GV có thể gợi ý cho HS làm bài.
HS tính CM cần có n và Vdd
CM = 
Từ mct và C% ( mct = 
m ( n = 

 Bài tập 4 : Hoà tan hoàn toàn 23,3g K2O vào nước thành 500ml dung dịch.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (D = 1,14g/ml) cần để trung hoà dung dịch trên
GV yêu cầu HS :
+ Tóm tắt đề bài.
+ Nhắc lại phương pháp giải toán tính theo PTHH.
+ Các biểu thức áp dụng.
+ Gọi HS trình bày lên bảng.

HS
 
Gửi ý kiến