Tự chọn hóa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Hào
Ngày gửi: 08h:44' 06-11-2019
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Hào
Ngày gửi: 08h:44' 06-11-2019
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 27/2/2010 Ngày dạy :
Tiết 27: Luyện tập về phản ứng oxi hóa khử
I. MụC TIÊU :
HS biết và hiểu Hiđro có tính khử, Hiđro không những tác dụng với oxi đơn chất mà còn tác dụng với oxi ở dạng hợp chất. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.
Học sinh biết Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy đều tỏa nhiệt.
Biết làm TN Hiđro tác dụng với CuO. Biết viết phương trình phản ứng của Hiđro với oxit kim loại. Biết chất khử là chất chiếm Oxi của chất khác. Chất Oxi hóa là khí Oxi hoặc chất nhường Oxi cho chất khác. Sự khử là sự tách Oxi ra khỏi hợp chất. Sự oxi hóa là quá trình hóa hợp của Oxi với chất khác.
Hs hiểu được PƯ Oxi hóa khử là PƯHH trong đó xảy ra đồng thời sự Oxi hóa và sự khử.
Kĩ năng viết và nhận ra PƯ Oxi hóa khử chất khử, chất Oxi hóa , sự khử, sự Oxi hóa trong một PƯHH
II. CHUẩN Bị :
Giáo viên :
Giáo án, SGK, sách bài tập…
GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà.
III. HOạT ĐộNG DạY & HOC :
A. Lý THUYếT
I. Sự khử - Sự Oxi hóa
1. Sự khử : Sự tách Oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử.
2. Sự oxi hóa : Là sự tác dụng của một chất với Oxi.
Ví dụ :
H2 + CuO ( H2O + Cu
II. Chất khử và chất Oxi hóa
Chất khử: là chất chiếm Oxi của chất khác
2. Chất Oxi hóa: là chất nhường Oxi cho chất khác.
Ví dụ :
4H2 + Fe3O4 ( 3Fe + 4H2O
Chất khử chất oxi hóa
III. Phản ứng Oxi hóa khử:
Là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự Oxi hóa và sự khử.
IV. Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa khử : SGK
B. BàI TậP
Bài tập 3 SGK/113
Các phản ứng này đều là phản ứng oxi hoá – khử vì đều có sự nhường và chiếm oxi.
a) Fe2O3 + 3CO ( 2Fe + 3CO2 (5 đ)
(chất oxi hoá) (chất khử)
b) Fe3O4 + 4H2 ( 3Fe + 4H2O
(chất oxi hoá) (chat khử)
c) CO2 + 2Mg ( 2MgO + C (5 đ)
(chất oxi hoá) (chất khử)
Bài tập 1: Hãy lập các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:
a) Fe2O3 + CO CO2 + Fe
b) Fe3O4 + H2 H2O + Fe
c) CO2 + Mg MgO + C
Các phản ứng hoá học này có phải là phản ứng oxi hoá – khử không? Vì sao? Nếu là phản ứng oxi hoá – khử, cho biết chất nào là chất khử, chất oxi hoá? Vì sao?
Giải:
a) Fe2O3 + 3CO 3CO2 + 2Fe
b) Fe3O4 + 4H2 4H2O + 3Fe
c) CO2 + 2Mg 2MgO + C
Các phản ứng này đều là phản ứng oxi hoá – khử vì có sự chiếm và nhường oxi. Chất khử là chất chiếm oxi: CO, H2 , Mg. Chất oxi hoá là chất nhường oxi: Fe2O3 , Fe3O4 , CO2.
Bài tập 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng oxit CO để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí hiđro để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.
b) Tính số lít khí CO và H2 ở đktc cần dùng cho mỗi phản ứng
Tiết 27: Luyện tập về phản ứng oxi hóa khử
I. MụC TIÊU :
HS biết và hiểu Hiđro có tính khử, Hiđro không những tác dụng với oxi đơn chất mà còn tác dụng với oxi ở dạng hợp chất. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.
Học sinh biết Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy đều tỏa nhiệt.
Biết làm TN Hiđro tác dụng với CuO. Biết viết phương trình phản ứng của Hiđro với oxit kim loại. Biết chất khử là chất chiếm Oxi của chất khác. Chất Oxi hóa là khí Oxi hoặc chất nhường Oxi cho chất khác. Sự khử là sự tách Oxi ra khỏi hợp chất. Sự oxi hóa là quá trình hóa hợp của Oxi với chất khác.
Hs hiểu được PƯ Oxi hóa khử là PƯHH trong đó xảy ra đồng thời sự Oxi hóa và sự khử.
Kĩ năng viết và nhận ra PƯ Oxi hóa khử chất khử, chất Oxi hóa , sự khử, sự Oxi hóa trong một PƯHH
II. CHUẩN Bị :
Giáo viên :
Giáo án, SGK, sách bài tập…
GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà.
III. HOạT ĐộNG DạY & HOC :
A. Lý THUYếT
I. Sự khử - Sự Oxi hóa
1. Sự khử : Sự tách Oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử.
2. Sự oxi hóa : Là sự tác dụng của một chất với Oxi.
Ví dụ :
H2 + CuO ( H2O + Cu
II. Chất khử và chất Oxi hóa
Chất khử: là chất chiếm Oxi của chất khác
2. Chất Oxi hóa: là chất nhường Oxi cho chất khác.
Ví dụ :
4H2 + Fe3O4 ( 3Fe + 4H2O
Chất khử chất oxi hóa
III. Phản ứng Oxi hóa khử:
Là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự Oxi hóa và sự khử.
IV. Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa khử : SGK
B. BàI TậP
Bài tập 3 SGK/113
Các phản ứng này đều là phản ứng oxi hoá – khử vì đều có sự nhường và chiếm oxi.
a) Fe2O3 + 3CO ( 2Fe + 3CO2 (5 đ)
(chất oxi hoá) (chất khử)
b) Fe3O4 + 4H2 ( 3Fe + 4H2O
(chất oxi hoá) (chat khử)
c) CO2 + 2Mg ( 2MgO + C (5 đ)
(chất oxi hoá) (chất khử)
Bài tập 1: Hãy lập các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:
a) Fe2O3 + CO CO2 + Fe
b) Fe3O4 + H2 H2O + Fe
c) CO2 + Mg MgO + C
Các phản ứng hoá học này có phải là phản ứng oxi hoá – khử không? Vì sao? Nếu là phản ứng oxi hoá – khử, cho biết chất nào là chất khử, chất oxi hoá? Vì sao?
Giải:
a) Fe2O3 + 3CO 3CO2 + 2Fe
b) Fe3O4 + 4H2 4H2O + 3Fe
c) CO2 + 2Mg 2MgO + C
Các phản ứng này đều là phản ứng oxi hoá – khử vì có sự chiếm và nhường oxi. Chất khử là chất chiếm oxi: CO, H2 , Mg. Chất oxi hoá là chất nhường oxi: Fe2O3 , Fe3O4 , CO2.
Bài tập 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng oxit CO để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí hiđro để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao.
a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra.
b) Tính số lít khí CO và H2 ở đktc cần dùng cho mỗi phản ứng
 








Các ý kiến mới nhất