Tuần 28. Truyện Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chi
Ngày gửi: 09h:38' 30-03-2018
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chi
Ngày gửi: 09h:38' 30-03-2018
Dung lượng: 43.9 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TRUYỆN KIỀU
_Nguyễn Du_
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Hiểu được sự ảnh hưởng của thời đại, quê hương, gia đình và cá nhân đến cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
Nắm được các sáng tác chính, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của sự nghiệp văn học Nguyễn Du.
2.Kĩ năng:
Hình thành kĩ năng nhận diện văn học sử, kĩ năng phân tích các yếu tố ảnh hưởng sự nghiệp sáng tác của nhà văn.
3.Thái độ:
Trân trọng tài năng, nhân cách và đồng cảm với cuộc đời của nhà thơ.
4. Năng lực:
Cảm thụ thẩm mĩ, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, tự quản bản thân,
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1.Phương pháp
-Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, nghiên cứu tìm hiểu tác giả.
2.Phương tiện:
-GV: SGK, SGV, giáo án, máy tính,…
-HS: SGK, vở soạn, vở ghi.
3.Hình thức dạy học:
-Theo lớp, theo nhóm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động: Trò chơi ô chữ
-Mục đích: Thu hút sự tập trung, chú ý, tư duy, nhận thức, gợi hứng thú, chuẩn bị tâm thế; huy động kiến thức cũ, kiến thức liên quan làm hành trang để tiếp nhận kiến thức mới.
-Phương pháp: trực quan, trải nghiệm.
-Thời gian: 5 phút.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
GV :
Đưa ra một số câu hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức bài trước về cuộc đời của Nguyễn Du:
-Hình thành kiến thức liên quan đến bài học.
Câu 1: Năm sinh- năm mất của Nguyễn Du là:
A.1765 - 1822
B.1764 - 1820
C.1765 - 1820
D.1765 – 1821
Câu 2: Nguyễn Du thi đỗ tam trường (tú tài) vào năm nào?
A.1781
B.1783
C.1785
D.1789
Câu 3: Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?
A.Hà Tây
B.Hải Dương
C.Nghệ An
D.Thăng Long
Câu 4: Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?
A.Nhà Trần
B.Nhà Tây Sơn
C.Nhà Lê- Trịnh
D.Nhà Nguyễn
Câu 5: Cuộc đời gió bụi hơn 10 năm của Nguyễn Du bắt đầu từ năm nào?
A.1781
B.1783
C.1785
D.1789
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
-Mục đích: hình thành cho học sinh kiến thức về tác giả.
-Phương pháp:đọc sáng tạo, gợi mở, nghiên cứu, bình giảng, dạy học theo nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 20 phút.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Tìm hiểu về hoạt động văn học. GV: Trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du gồm những bộ phận sáng tác nào?
HS trả lời
GV: Em hãy trình bày bộ phận sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
HS trả lời
GV: Chia lớp thành 4 nhóm,
Nhóm 1,2,3 tìm hiểu về sáng tác bằng chữ Hán, mỗi nhóm tìm hiểu một tập thơ với các gợi ý:
Số lượng bài trong tập thơ
Tập thơ đó được sáng tác khi nào?
Một số tác phẩm tiêu biểu mà em biết.
Nhóm còn lại (nhóm 4) Tìm hiểu về nội dung của bộ phận văn thơ bằng chữ Hán
HS: Thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút sau đó trình bày
GV nhận xét, bổ sung.
GV mở rộng:
“Thanh hiên thi tập”, (78 bài), viết trong khoảng thời gian lưu lạc trước khi ra làm quan, chứa đựng tình cảm quê hương thân thuộc, có khi ốm đau mà chẳng thuốc thang gì, có lúc đói rét phải nhờ cậy vào lòng thương của người khác. Tâm sự của tác giả trong thời kì này là một tâm sự buồn rầu, có khi chán nản uất ức.
“Thập tải phong trần khứ quốc xa
Tiêu tiêu bạch phát kí nhân gia
Trường đồ nhật mộ tân du thiển
Nhất nhất xuân hàn cựu bệnh đa…”
(U Cư – bài 1)
Tạm chuyển lục bát:
“Mười năm gió bụ bụi quê xa
Phơ phơ tóc trắng nương nhà của ai
_Nguyễn Du_
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Hiểu được sự ảnh hưởng của thời đại, quê hương, gia đình và cá nhân đến cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
Nắm được các sáng tác chính, đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của sự nghiệp văn học Nguyễn Du.
2.Kĩ năng:
Hình thành kĩ năng nhận diện văn học sử, kĩ năng phân tích các yếu tố ảnh hưởng sự nghiệp sáng tác của nhà văn.
3.Thái độ:
Trân trọng tài năng, nhân cách và đồng cảm với cuộc đời của nhà thơ.
4. Năng lực:
Cảm thụ thẩm mĩ, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, tự quản bản thân,
II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1.Phương pháp
-Đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm, nghiên cứu tìm hiểu tác giả.
2.Phương tiện:
-GV: SGK, SGV, giáo án, máy tính,…
-HS: SGK, vở soạn, vở ghi.
3.Hình thức dạy học:
-Theo lớp, theo nhóm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động: Trò chơi ô chữ
-Mục đích: Thu hút sự tập trung, chú ý, tư duy, nhận thức, gợi hứng thú, chuẩn bị tâm thế; huy động kiến thức cũ, kiến thức liên quan làm hành trang để tiếp nhận kiến thức mới.
-Phương pháp: trực quan, trải nghiệm.
-Thời gian: 5 phút.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
GV :
Đưa ra một số câu hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức bài trước về cuộc đời của Nguyễn Du:
-Hình thành kiến thức liên quan đến bài học.
Câu 1: Năm sinh- năm mất của Nguyễn Du là:
A.1765 - 1822
B.1764 - 1820
C.1765 - 1820
D.1765 – 1821
Câu 2: Nguyễn Du thi đỗ tam trường (tú tài) vào năm nào?
A.1781
B.1783
C.1785
D.1789
Câu 3: Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?
A.Hà Tây
B.Hải Dương
C.Nghệ An
D.Thăng Long
Câu 4: Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?
A.Nhà Trần
B.Nhà Tây Sơn
C.Nhà Lê- Trịnh
D.Nhà Nguyễn
Câu 5: Cuộc đời gió bụi hơn 10 năm của Nguyễn Du bắt đầu từ năm nào?
A.1781
B.1783
C.1785
D.1789
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
-Mục đích: hình thành cho học sinh kiến thức về tác giả.
-Phương pháp:đọc sáng tạo, gợi mở, nghiên cứu, bình giảng, dạy học theo nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 20 phút.
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Tìm hiểu về hoạt động văn học. GV: Trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du gồm những bộ phận sáng tác nào?
HS trả lời
GV: Em hãy trình bày bộ phận sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
HS trả lời
GV: Chia lớp thành 4 nhóm,
Nhóm 1,2,3 tìm hiểu về sáng tác bằng chữ Hán, mỗi nhóm tìm hiểu một tập thơ với các gợi ý:
Số lượng bài trong tập thơ
Tập thơ đó được sáng tác khi nào?
Một số tác phẩm tiêu biểu mà em biết.
Nhóm còn lại (nhóm 4) Tìm hiểu về nội dung của bộ phận văn thơ bằng chữ Hán
HS: Thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút sau đó trình bày
GV nhận xét, bổ sung.
GV mở rộng:
“Thanh hiên thi tập”, (78 bài), viết trong khoảng thời gian lưu lạc trước khi ra làm quan, chứa đựng tình cảm quê hương thân thuộc, có khi ốm đau mà chẳng thuốc thang gì, có lúc đói rét phải nhờ cậy vào lòng thương của người khác. Tâm sự của tác giả trong thời kì này là một tâm sự buồn rầu, có khi chán nản uất ức.
“Thập tải phong trần khứ quốc xa
Tiêu tiêu bạch phát kí nhân gia
Trường đồ nhật mộ tân du thiển
Nhất nhất xuân hàn cựu bệnh đa…”
(U Cư – bài 1)
Tạm chuyển lục bát:
“Mười năm gió bụ bụi quê xa
Phơ phơ tóc trắng nương nhà của ai
 








Các ý kiến mới nhất