Tìm kiếm Giáo án
Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhat Thien Thanh
Ngày gửi: 15h:09' 30-10-2016
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Nhat Thien Thanh
Ngày gửi: 15h:09' 30-10-2016
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11. Tiết 43 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA
HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)
Mục tiêu:
1. Kiến thức
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.
2. Kỹ năng
Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau.
3.Tư Duy
Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình. Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau.
II. Chuẩn bị
-GV: Giáo án ,SGK, bảng phụ, phấn màu, thước kẻ, compa.
- HS: SGK,SBT
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Thuyết trình, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV.Tiến trình lên lớp
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội Dung
Hoạt động khởi động
-Hãy vẽ ∆ABC biết AB=2cm, BC=4cm, AC=3cm.
Cho học sinh tự vẽ thử chỉ với thước
Ngoài cách vẽ bằng cách dùng thước vẽ từng cạnh của tam giác ta còn cách nào khác không?
-HS hoạt động cá nhân và trao đổi với bạn trong nhóm, đại diện 1 HS trình bày trước lớp
Hoạt động hình thành kiến thức
-Hãy nghiên cứu SGK và trình bày cách vẽ khác
-GV nhận xét và chốt lại cách vẽ
HS quan sát và thực hiện cá nhân vào vở
I) Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Cách vẽ: SGK
- Vẽ cạnh BC bằng 4cm
-Vẽ (C;3cm); (C;2cm)
-(C;3cm) và (B;2cm) cắt nhau tại A.
-Vẽ AB, AC.
?1. Hãy vẽ thêm ∆𝐴′𝐵′𝐶′ có:
A’B’=2cm, B’C’=4cm, A’C’=3cm.
-Hãy nêu cách vẽ và lên bảng trình bày cách vẽ ∆𝐴′𝐵′𝐶
Hãy đo rồi so sánh các góc tương ứng của ∆𝐴𝐵𝐶 ở mục 1 và ∆𝐴′𝐵′𝐶Có nhận xét gì về hai tam giác trên.
->GV gọi HS rút ra định lí.
-GV gọi HS ghi giả thiết, kết luận của định lí.
?2. Tìm số đo của ở trên hình:
𝐶𝐵𝐷
120
0<=
𝐶𝐴𝐷 =
𝐶𝐵𝐷
<=
𝐶𝐴𝐷 =
𝐵𝐶𝐷<= AC = CB; AD = BD
𝐴
’
=
𝐵
=
𝐶
Nhận xét: ∆ABC=∆A’B’C’.
Xét ∆ACD và ∆BCD có:
AC = CB
AD = BD
CD là cạnh chung.
𝐶𝐴𝐷 =
𝐵𝐶𝐷 (c-c-c)
𝐶𝐴𝐷 =
𝐶𝐵𝐷 (2 góc tương ứng)
𝐵𝐶𝐷 = 1200
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
Định lý: SGK
𝐴𝐵=𝐴′𝐵
𝐵𝐶=𝐵′𝐶
𝐴𝐶=𝐴′𝐶→∆𝐴𝐵𝐶=∆𝐴′𝐵′𝐶′
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 15 SGK/114:
Vẽ ∆MNP biết MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm.
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ và gọi từng HS lên bảng vẽ.
-Vẽ PM=5cm.
-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm)
-(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N.
-Vẽ Pn, MN.
Bài 17 SGK/114:
Trên mỗi hình 68, 69, 70 có tam giác nào bằng nhau không? Vì sao?
-GV gọi HS nhắc lại định lí nhận biết hai tam giác bằng nhau.
Bài 15 SGK/114:
Ta đo ∆MNP có:
MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm.
Bài 17 SGK/114:
Hình 68:
Xét ∆ACB và ∆ADB có:
AC = AD
BC = BD
AB: cạnh chung
=>∆ACB = ∆ADB (c.c.c)
Hình 69:
Xét ∆MNQ và ∆PQM có:
MN = PQ
NQ = PM
MQ: cạnh chung
=>∆MNQ = ∆PQM (c.c.c)
HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)
Mục tiêu:
1. Kiến thức
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.
2. Kỹ năng
Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau.
3.Tư Duy
Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình. Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau.
II. Chuẩn bị
-GV: Giáo án ,SGK, bảng phụ, phấn màu, thước kẻ, compa.
- HS: SGK,SBT
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Thuyết trình, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV.Tiến trình lên lớp
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội Dung
Hoạt động khởi động
-Hãy vẽ ∆ABC biết AB=2cm, BC=4cm, AC=3cm.
Cho học sinh tự vẽ thử chỉ với thước
Ngoài cách vẽ bằng cách dùng thước vẽ từng cạnh của tam giác ta còn cách nào khác không?
-HS hoạt động cá nhân và trao đổi với bạn trong nhóm, đại diện 1 HS trình bày trước lớp
Hoạt động hình thành kiến thức
-Hãy nghiên cứu SGK và trình bày cách vẽ khác
-GV nhận xét và chốt lại cách vẽ
HS quan sát và thực hiện cá nhân vào vở
I) Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Cách vẽ: SGK
- Vẽ cạnh BC bằng 4cm
-Vẽ (C;3cm); (C;2cm)
-(C;3cm) và (B;2cm) cắt nhau tại A.
-Vẽ AB, AC.
?1. Hãy vẽ thêm ∆𝐴′𝐵′𝐶′ có:
A’B’=2cm, B’C’=4cm, A’C’=3cm.
-Hãy nêu cách vẽ và lên bảng trình bày cách vẽ ∆𝐴′𝐵′𝐶
Hãy đo rồi so sánh các góc tương ứng của ∆𝐴𝐵𝐶 ở mục 1 và ∆𝐴′𝐵′𝐶Có nhận xét gì về hai tam giác trên.
->GV gọi HS rút ra định lí.
-GV gọi HS ghi giả thiết, kết luận của định lí.
?2. Tìm số đo của ở trên hình:
𝐶𝐵𝐷
120
0<=
𝐶𝐴𝐷 =
𝐶𝐵𝐷
<=
𝐶𝐴𝐷 =
𝐵𝐶𝐷<= AC = CB; AD = BD
𝐴
’
=
𝐵
=
𝐶
Nhận xét: ∆ABC=∆A’B’C’.
Xét ∆ACD và ∆BCD có:
AC = CB
AD = BD
CD là cạnh chung.
𝐶𝐴𝐷 =
𝐵𝐶𝐷 (c-c-c)
𝐶𝐴𝐷 =
𝐶𝐵𝐷 (2 góc tương ứng)
𝐵𝐶𝐷 = 1200
2. Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh
Định lý: SGK
𝐴𝐵=𝐴′𝐵
𝐵𝐶=𝐵′𝐶
𝐴𝐶=𝐴′𝐶→∆𝐴𝐵𝐶=∆𝐴′𝐵′𝐶′
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 15 SGK/114:
Vẽ ∆MNP biết MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm.
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ và gọi từng HS lên bảng vẽ.
-Vẽ PM=5cm.
-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm)
-(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N.
-Vẽ Pn, MN.
Bài 17 SGK/114:
Trên mỗi hình 68, 69, 70 có tam giác nào bằng nhau không? Vì sao?
-GV gọi HS nhắc lại định lí nhận biết hai tam giác bằng nhau.
Bài 15 SGK/114:
Ta đo ∆MNP có:
MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm.
Bài 17 SGK/114:
Hình 68:
Xét ∆ACB và ∆ADB có:
AC = AD
BC = BD
AB: cạnh chung
=>∆ACB = ∆ADB (c.c.c)
Hình 69:
Xét ∆MNQ và ∆PQM có:
MN = PQ
NQ = PM
MQ: cạnh chung
=>∆MNQ = ∆PQM (c.c.c)
 









Các ý kiến mới nhất