Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Tran
Ngày gửi: 07h:44' 13-10-2016
Dung lượng: 46.9 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA
HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)
I. Mục tiêu:
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác.
Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó. Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau.
Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình. Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau.
II. Chuẩn bị:
− SGK, thước thẳng, compa
III. Tiến trình dạy học:
Ổn định lớp (1ph)
Kiểm tra bài cũ (5ph)
-Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
-Hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ bằng nhau. Viết kí hiệu và nêu các góc tương ứng, các cạnh tương ứng của hai tam giác.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.(10ph)

Vẽ ∆ABC biết AB=2cm, BC=4cm, AC=3cm.
Cho học sinh tự vẽ thử chỉ với thước
Sau đó hướng dẫn cách vẽ bằng thước và compa
I) Vẽ tam giác biết ba cạnh:

Vẽ cạnh BC bằng 4cm
-Vẽ (C;3cm); (C;2cm)
-(C;3cm) và (B;2cm) cắt nhau tại A.
-Vẽ AB, AC.

Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh.(10ph)

?1. Vẽ thêm ∆A’B’C’ có:
A’B’=2cm, B’C’=4cm, A’C’=3cm.
GV gọi HS nêu cách làm và lên bảng trình bày cách làm.
Hãy đo rồi so sánh các góc tương ứng của ∆ABC ở mục 1 và ∆A’B’C’ . Có nhận xét gì về hai tam giác trên.
->GV gọi HS rút ra định lí.
-GV gọi HS ghi giả thiết, kết luận của định lí.
?2. Tìm số đo của  ở trên hình:


𝐶𝐵𝐷
120
0<=
𝐶𝐴𝐷 =
𝐶𝐵𝐷
<=
𝐶𝐴𝐷 =
𝐵𝐶𝐷<= AC = CB; AD = BD

 =
𝐴

 =
𝐵

 =
𝐶

Nhận xét: ∆ABCA’B’C’.


Xét ∆ACD và ∆BCD có:
AC = CB
AD = BD
CD l à cạnh chung.
=>
𝐶𝐴𝐷 =
𝐵𝐶𝐷 (c-c-c)

𝐶𝐴𝐷 =
𝐶𝐵𝐷 (2 góc tương ứng)
=>
𝐵𝐶𝐷 = 1200

Hoạt động 3: Củng cố.(15ph)

Bài 15 SGK/114:
Vẽ ∆MNP biết MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm.
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ và gọi từng HS lên bảng vẽ.
-Vẽ PM=5cm.
-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm)
-(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N.
-Vẽ Pn, MN.
Bài 17 SGK/114:
Trên mỗi hình 68, 69, 70 có tam giác nào bằng nhau không? Vì sao?

-GV gọi HS nhắc lại định lí nhận biết hai tam giác bằng nhau.
Bài 15 SGK/114:
Ta đo ∆MNP có:
MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm.



Bài 17 SGK/114:
Hình 68:
Xét ∆ACB và ∆ADB có:
AC = AD
BC = BD
AB: cạnh chung
=> ∆ACB = ∆ADB (c.c.c)
Hình 69:
Xét ∆MNQ và ∆PQM có:
MN = PQ
NQ = PM
MQ: cạnh chung
=> ∆MNQ = ∆PQM (c.c.c)

3. Hướng dẫn về nhà:(2ph)
Học bài, làm 16, 17c SGK/114.
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác