Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trung Quốc (tiết 1-nc)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thi
Ngày gửi: 19h:48' 07-03-2009
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(TRUNG QUỐC)
Diện tích: 9572,8 nghìn km2
Dân số: 1303,7 triệu người (2005)
Thủ đô: Bắc Kinh
TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
Dựa vào lược đồ
hành chính các
nước Châu Á hãy
xác định vị trí
địa lí của Trung
Quốc.
Với vị trí đó có thuận
lợi và khó khăn gì cho
việc phát triển kinh
tế-xã hội?
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
-Diện tích lớn thứ 4 trên thế giới
-Lãnh thổ trải dài từ 20 độ 53 độ B và 73 độ 135 độ Đ
- Tiếp giáp với TBD và 14 quốc gia
*TL: -Cảnh quan thiên nhiên đa dạng .
Mở rộng quan hệ với các nước.
* KK:Quản lí đất nước, bảo lụt, thiên tai…
Địa hình: Gồm vùng đồi núi thấp và các đồng bằng màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Khí hậu: + Phía Bắc: ôn đới gió mùa.
+ Phía Nam: cận nhiệt đới gió mùa.
Sông ngòi: Nhiều sông lớn như: Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang…
Khoáng sản: Kim loại màu
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Miền Đông
2. Miền Tây
Địa hình: núi cao, các sơn nguyên độ sộ xen lẫn các bồn địa.
Khí hậu: Ôn đới lục địa khắc nghiệt
Sông ngòi: Là nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà…
Khoáng sản: than đá, dầu mỏ, thiếc…
* Thuận lợi:-Phát triển NN, LN, CN.
- Sông có giá trị thủy lợi, thủy điện, giao thông và nghề cá.
* Khó khăn: Giao thông Đ-T, lũ lụt, hạn hán…
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
-Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chỉ còn 0.6% (2005)
-Tiến hành chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình chỉ có 1con

1. Dân cư
-Dân cư phân bố không đều:
+Dân thành thị 37%, nông thôn 63%
+Tập trung chủ yếu ở miền Đông và thưa thớt ở miền Tây
Thành thị
Nông thôn
Năm
Dân số chiếm 1/5 số dân thế giới, với trên 50 dân tộc.
2. Xã hội
Đầu tư phát triển giáo dục: Tỉ lệ người biết chữ từ 15t trở lên gần 90%(2005)
Là một quốc gia có nền văn minh lâu đời.
Nhiều công trình kiến trúc nồi tiếng như: cung điện, đền chùa...
2. Xã hội
Có nhiều phát minh quý giá: Lụa tơ tầm, la bàn, gốm…)

CỦNG CỐ
Câu 1: Vị trí địa lí của Trung Quốc tiếp giáp với
14 quốc gia và Đại Tây Dương
14 quốc gia và Ấn Độ Dương
14 quốc gia và Thái Bình Dương
14 quốc gia và Bắc Băng Dương
Câu 2:Trung Quốc có diện tích lớn thứ 4 /tg .
A. Đúng. B.Sai
Câu 3: Tự nhiên MĐ giống MT ở điểm:
A .Chủ yếu là đất phù sa châu thổ màu mở.
B .Tài nguyên khoáng sản giàu có.
C .Khí hậu gió mùa cận nhiệt, ôn đới.
D . Là nơi tập trung hạ lưu sông lớn, dồi dào nước.
CỦNG CỐ
Câu 4: Dân số TQ tập trung đông đúc ở:
A .Miền Đông.
B . Các đồng bằng châu thổ
C . Vùng ven biển.
D . Miền Tây.
CỦNG CỐ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓