Bài 29. TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:43' 05-06-2024
Dung lượng: 451.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:43' 05-06-2024
Dung lượng: 451.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 29. TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 70)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
– Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
đến phép trừ các số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, yêu
nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tiến hành tương tự Bài 28.
GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để giúp HS ôn lại:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính khi thực hiện phép tính cộng
hai số thập phân.
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có ghi)
tình huống khởi động lên cho HS đọc.
Giới thiệu bài.
HS đọc thông tin.
Hình thành phép trừ: 43,88 – 42,78 = ?
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Trừ hai số thập phân
1. Ví dụ 1: Phép trừ 43,88 – 42,78 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
– GV nêu vấn đề 43,88 – 42,78 =
?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân, sau đó thực hiện phép trừ với các phân
số thập phân, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
cộng số thập phân.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép trừ.
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm.
+ HS trình bày cách làm.
GV hệ thống lại cách làm như SGK.
– GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép cộng 43,88 – 42,78, ta có HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
thể làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết
bảng lớp):
+ Đặt tính?
+ Đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ
ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng
cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
+ Tính (trừ từ phải sang trái).
+ Tính?
Trừ như trừ hai số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu
phẩy của các số bị trừ và số trừ.
– So sánh kết quả các cách tính, nhận biết → HS nhận biết cách tính viết thuận tiện.
cách tính viết thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần lưu ý Khi đặt tính các chữ số ở cùng một hàng
điều gì?
thẳng cột với nhau.
Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Đặt tính cẩn thận.
Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
2. Ví dụ 2: Phép trừ 27,5 – 4,38 = ?
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm – Với HS còn hạn chế: Viết 27,5 thành
HS trình bày. (Có thể chọn các nhóm có kết 27,50 (dễ đặt tính và dễ tính).
quả khác nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn.)
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– Muốn trừ hai số thập phân ta làm sao?
+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy
thẳng cột.
+ Có nhớ.
– Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:
Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ
số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
Trừ như trừ các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các
dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
a)
b)
c)
d)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép trừ
cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính
và tính.
– HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở dưới sao
cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với
nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang Tính từ
phải sang trái.
14 – 7 = 7, viết 7, nhớ 1;
6 – 4 = 2; 2 – 1 = 1, viết 1;
5 – 1 = 4, viết 4;
5,64 – 1,47 = 4,17.
…
Bài 2:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm kết
quả phép trừ Dựa vào hình vẽ Dựa
vào đặt tính rồi tính.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
a) 1 – 0,75 = 0,25
b)
– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu)
hình ảnh lên cho HS thao tác trên hình vẽ để
giải thích cách làm.
– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích
cách làm.
Ví dụ:
75
a) Có 1 hình vuông, đã tô màu
hình
100
25
vuông, tức là 0,75 hình vuông, còn lại
100
hình vuông chưa tô màu hay 0,25 hình
vuông.
Vậy 1 – 0,75 = 0,25.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa tạo không khí lớp
học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ đơn
giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 5 – 3 = 2
5–3=2
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
2+3=5
5–2=3
…
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp
sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
…
Bài 2:
– GV hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực
hiện.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
7,91 – 0,4 = 7,51
...
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
a) Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
b) Số?
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm Bước 1:
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện
Nhóm lẻ Cách 1 1 – 0,31 – 0,19
Nhóm chẵn Cách 2 1 – (0,31 + 0,19)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm a) 1 – 0,31 – 0,19 = 0,69 – 0,19 = 0,5
trình bày.
1 – (0,31 + 0,19) = 1 – 0,5 = 0,5
– GV khái quát: Khi trừ một số đi một tổng, ta 1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 + 0,19) = 0,5
có thể lấy số đó trừ lần lượt từng số hạng của
tổng.
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
Bước 1: Nhóm lẻ 3,6 – 0,7 – 0,3
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
Nhóm chẵn 4,67 – (1,27 + 2,4)
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện
Bước 2: Nhóm chia sẻ Rút ra kết luận.
Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
– GV khái quát:
a – b – c = a – (b + c)
hoặc a – (b + c) = a – b – c.
3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + 03)
= 3,6 – 1 = 2,6
4,67 – (1,27 + 2,4) = (4,67 – 1,27) – 2,4
= 3,4 – 2,4 = 1
HS lặp lại.
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Thực hiện các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải (vì biểu thức chỉ có phép
tính cộng và phép tính trừ), khuyến khích
HS tìm cách tính thuận tiện cho câu c.
– HS làm bài cá nhân.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) 2,3 + 2,7 – 1,8 = 5 – 1,8 = 3,2
cách làm.
b) 7,65 – 2,05 + 3,4 = 5,6 + 3,4 = 9
c) 18,9 – 4,5 – 4,4 = 18,9 – (4,5 + 4,4)
= 18,9 – 8,9 = 10
– HS giải thích cách làm.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Lưu ý: HS có thể giải bài toán bằng cách
khác, nếu hợp lí thì chấp nhận.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
2,25 + 1,25 = 3,5
Cửa hàng đã bán được 3,5 tạ gạo.
16 – 3,5 = 12,5
Cửa hàng còn lại 12,5 tạ gạo.
– HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm khối lượng gạo đã bán.
Bước 2: Tìm khối lượng gạo còn lại.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
tìm cách làm:
a) Năng suất lúa trung bình năm 2020.
b) Phần hơn năng suất lúa trung bình của
An Giang so với cả nước.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Bài giải
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm,
a)
6,06 – 0,18 = 5,88
khuyến khích HS nói cách làm.
Năng suất lúa trung bình của nước ta năm
2020 là 5,88 tấn trên mỗi héc-ta.
b)
6,63 – 6,06 = 0,57
Năng suất lúa trung bình trên mỗi héc-ta
của tỉnh An Giang cao hơn cả nước là 0,57
tấn.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Số bé = Số lớn – Phần hơn.
b) Phần hơn = Số lớn – Số bé.
...
Đất nước em
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 29. TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 70)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép trừ hai số thập phân, nhận biết được mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ các số thập phân.
– Vận dụng được quy tắc tính trong thực hành tính, giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
đến phép trừ các số thập phân.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, yêu
nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tiến hành tương tự Bài 28.
GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để giúp HS ôn lại:
+ Cách đặt tính;
+ Thứ tự tính khi thực hiện phép tính cộng
hai số thập phân.
GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ có ghi)
tình huống khởi động lên cho HS đọc.
Giới thiệu bài.
HS đọc thông tin.
Hình thành phép trừ: 43,88 – 42,78 = ?
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Trừ hai số thập phân
1. Ví dụ 1: Phép trừ 43,88 – 42,78 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
– GV nêu vấn đề 43,88 – 42,78 =
?
+ HS (nhóm đôi) nhận biết các cách có thể
thực hiện:
Chuyển số thập phân thành phân số thập
phân, sau đó thực hiện phép trừ với các phân
số thập phân, rồi viết kết quả thành số thập
phân.
HS cũng có thể đặt tính rồi tính như phép
cộng số thập phân.
+ HS thảo luận: Thực hiện phép trừ.
+ Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm.
+ HS trình bày cách làm.
GV hệ thống lại cách làm như SGK.
– GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép cộng 43,88 – 42,78, ta có HS vừa nói vừa viết trên bảng con:
thể làm như sau (GV vừa vấn đáp vừa viết
bảng lớp):
+ Đặt tính?
+ Đặt tính: Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ
ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng
cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
+ Tính (trừ từ phải sang trái).
+ Tính?
Trừ như trừ hai số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu
phẩy của các số bị trừ và số trừ.
– So sánh kết quả các cách tính, nhận biết → HS nhận biết cách tính viết thuận tiện.
cách tính viết thuận tiện.
+ GV: Ở bài đặt tính rồi tính, ta cần lưu ý Khi đặt tính các chữ số ở cùng một hàng
điều gì?
thẳng cột với nhau.
Các dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Đặt tính cẩn thận.
Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
2. Ví dụ 2: Phép trừ 27,5 – 4,38 = ?
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm – Với HS còn hạn chế: Viết 27,5 thành
HS trình bày. (Có thể chọn các nhóm có kết 27,50 (dễ đặt tính và dễ tính).
quả khác nhau Tạo tình huống sư phạm
GV hướng dẫn.)
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
+ Khi tính ta cần lưu ý việc gì?
– Muốn trừ hai số thập phân ta làm sao?
+ Các số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy
thẳng cột.
+ Có nhớ.
– Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:
Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ
số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
Trừ như trừ các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các
dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
a)
b)
c)
d)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép trừ
cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính
và tính.
– HS nói cách tính.
Ví dụ:
a) Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở dưới sao
cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với
nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang Tính từ
phải sang trái.
14 – 7 = 7, viết 7, nhớ 1;
6 – 4 = 2; 2 – 1 = 1, viết 1;
5 – 1 = 4, viết 4;
5,64 – 1,47 = 4,17.
…
Bài 2:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm kết
quả phép trừ Dựa vào hình vẽ Dựa
vào đặt tính rồi tính.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
a) 1 – 0,75 = 0,25
b)
– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu)
hình ảnh lên cho HS thao tác trên hình vẽ để
giải thích cách làm.
– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích
cách làm.
Ví dụ:
75
a) Có 1 hình vuông, đã tô màu
hình
100
25
vuông, tức là 0,75 hình vuông, còn lại
100
hình vuông chưa tô màu hay 0,25 hình
vuông.
Vậy 1 – 0,75 = 0,25.
…
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa tạo không khí lớp
học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ đơn
giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 5 – 3 = 2
5–3=2
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
2+3=5
5–2=3
…
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp
sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
…
Bài 2:
– GV hướng dẫn tìm hiểu bài và cách thực
hiện.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
7,91 – 0,4 = 7,51
...
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
a) Tính, so sánh giá trị của các biểu thức.
b) Số?
a) GV có thể vận dụng phương pháp nhóm Bước 1:
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện
Nhóm lẻ Cách 1 1 – 0,31 – 0,19
Nhóm chẵn Cách 2 1 – (0,31 + 0,19)
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và so sánh
kết quả hai cách tính Rút ra kết luận.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm a) 1 – 0,31 – 0,19 = 0,69 – 0,19 = 0,5
trình bày.
1 – (0,31 + 0,19) = 1 – 0,5 = 0,5
– GV khái quát: Khi trừ một số đi một tổng, ta 1 – 0,31 – 0,19 = 1 – (0,31 + 0,19) = 0,5
có thể lấy số đó trừ lần lượt từng số hạng của
tổng.
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
Bước 1: Nhóm lẻ 3,6 – 0,7 – 0,3
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
Nhóm chẵn 4,67 – (1,27 + 2,4)
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện
Bước 2: Nhóm chia sẻ Rút ra kết luận.
Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
– GV khái quát:
a – b – c = a – (b + c)
hoặc a – (b + c) = a – b – c.
3,6 – 0,7 – 0,3 = 3,6 – (0,7 + 03)
= 3,6 – 1 = 2,6
4,67 – (1,27 + 2,4) = (4,67 – 1,27) – 2,4
= 3,4 – 2,4 = 1
HS lặp lại.
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện: Thực hiện các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải (vì biểu thức chỉ có phép
tính cộng và phép tính trừ), khuyến khích
HS tìm cách tính thuận tiện cho câu c.
– HS làm bài cá nhân.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) 2,3 + 2,7 – 1,8 = 5 – 1,8 = 3,2
cách làm.
b) 7,65 – 2,05 + 3,4 = 5,6 + 3,4 = 9
c) 18,9 – 4,5 – 4,4 = 18,9 – (4,5 + 4,4)
= 18,9 – 8,9 = 10
– HS giải thích cách làm.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Lưu ý: HS có thể giải bài toán bằng cách
khác, nếu hợp lí thì chấp nhận.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
2,25 + 1,25 = 3,5
Cửa hàng đã bán được 3,5 tạ gạo.
16 – 3,5 = 12,5
Cửa hàng còn lại 12,5 tạ gạo.
– HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm khối lượng gạo đã bán.
Bước 2: Tìm khối lượng gạo còn lại.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
tìm cách làm:
a) Năng suất lúa trung bình năm 2020.
b) Phần hơn năng suất lúa trung bình của
An Giang so với cả nước.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Bài giải
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm,
a)
6,06 – 0,18 = 5,88
khuyến khích HS nói cách làm.
Năng suất lúa trung bình của nước ta năm
2020 là 5,88 tấn trên mỗi héc-ta.
b)
6,63 – 6,06 = 0,57
Năng suất lúa trung bình trên mỗi héc-ta
của tỉnh An Giang cao hơn cả nước là 0,57
tấn.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Số bé = Số lớn – Phần hơn.
b) Phần hơn = Số lớn – Số bé.
...
Đất nước em
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất