Trọng tâm sử 9 ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 13h:01' 30-04-2024
Dung lượng: 865.2 KB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 13h:01' 30-04-2024
Dung lượng: 865.2 KB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
1 người
(Hồ Văn Vinh)
Bài 1: Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
Mở đầu trang 8 Bài 1 Lịch Sử 9: Hình ảnh lá cờ với màu đỏ tượng trưng cho cách mạng, búa
liềm, ngôi sao tượng trưng cho đoàn kết công-nông và Hồng quân Liên Xô đã gợi nhớ về một
thời kì lịch sử vinh quang, đầy tự hào của nước Nga Xô viết giai đoạn 1918-1945. Vậy, nước Nga
đã trải qua những năm tháng như thế nào trước khi Liên Xô được thành lập? Công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô thời kì này có những điểm gì nổi bật?
- Tình hình nước Nga trước khi Liên Xô thành lập:
+ 1918-1920, nhân dân Nga Xô viết phải chiến đấu chống thù trong giặc ngoài.
+ Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
+ Từ tháng 3/1921, bắt đầu thực hiện chính sách kinh tế mới.
- Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
+ Về kinh tế: Năm 1937, Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ
2 thế giới (sau Mĩ). Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất lớn.
+ Về xã hội: Các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp lao động là công nhân và
nông dân tập thể, cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
+ Về văn hóa-giáo dục: xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn
thành phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố; Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực khoa học
tự nhiên, khoa học xã hội, văn học-nghệ thuật…
- Những hạn chế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
+ Nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp;
+ Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,..
1. Tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô thành lập (1918-1922)
Hãy nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trong những năm 1918-1922. Theo em,
sự kiện nào quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga?
Nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trong những năm 1918 – 1922:
+ Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, quân đội 14 đế quốc đã câu kết với các
thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết.
- Trong bối cảnh đó, chính quyền Xô viết xây dựng lực lượng quân đội đông đảo và thực hiện
chính sách Cộng sản thời chiến (1919). Đến năm 1920, cuộc chiến đấu chống thù trong giặc
ngoài của nhân dân Nga Xô viết về cơ bản kết thúc thắng lợi.
Tháng 3/1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin
đề xướng, với những nội dung cơ bản như:
+ Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay thể bằng chính sách thu thuế lương thực;
+ Thực hiện tự do buôn bán;
+ Cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh
doanh ở Nga,…
=> Nhờ thực hiện Chính sách kinh tế mới, nước Nga Xô viết đã từng bước vượt qua khủng
hoảng, phục hồi kinh tế và đời sống nhân dân được cải thiện.
- Tháng 12-1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) được thành
lập, gồm bốn nước Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Theo em, sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử nước Nga giai đoạn 1918 – 1922 là: quá trình
chiến đấu và chiến thắng “thù trọng giặc ngoài” (trong những năm 1918 – 1920). Vì: với việc
đánh bại lực lượng Bạch vệ và sự can thiệp của các nước đế quốc, nhân dân Nga Xô viết đã bảo
vệ được những thành quả của Cách mạng tháng Mười; đồng thời đặt cơ sở và nền tảng cho sự
phát triển của đất nước ở những giai đoạn sau.
1
Lưu ý: Học sinh có thể lựa chọn sự kiện khác (theo quan điểm cá nhân) nhưng cần đưa ra được
dẫn chứng để giải thích sự lựa chọn của mình.
2. Liên xô từ năm 1922 đến năm 1945
Dựa vào các tư liệu 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 và thông tin trong bài học, hãy nêu những thành tựu
của Liên Xô trong giai đoạn 1922-1945. Hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô là gì?
+ Về kinh tế:
▪ Công nghiệp nặng của Liên Xô đứng thứ nhất châu Âu và đứng hàng thứ hai trên thế giới, vượt
Anh, Pháp, Đức (1937).
▪ Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
+ Về văn hóa-giáo dục:
▪ Xoá bỏ nạn mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học Giáo trên toàn quốc và giáo dục Trung học cơ
sở ở các dục thành phố.
▪ Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
+ Về xã hội:
▪ Xoá bỏ các giai cấp bóc lột, thành lập khối liên minh công-nông vững chắc, nền tảng của xã hội
Xô viết.
▪ Xây dựng thành công nền văn hoá mới xã hội chủ nghĩa, đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh
vực văn học, nghệ thuật.
- Hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô:
+ Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ, giữa công nghiệp và nông nghiệp;
+ Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hoá nông nghiệp,...
Áp phích 1.4 thể hiện thành tựu nào của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Bức Áp phích với khẩu hiệu “Hãy đến đây đồng chí ơi, tham gia nông trang cùng chúng tôi” đã
thể hiện thành tựu về tập thể hóa nông nghiệp của nhân dân Liên Xô.
Luyện tập trang 11 : Hãy hoàn thành bảng tóm tắt những nội dung chính về tình hình nước
Nga và Liên Xô từ năm 1918-1945 theo mẫu dưới đây:
Thời gian
1918- 1922
1922- 1945
Nội dung chính - 1918 – 1920, chiến đấu chống thù - 1922 – 1925, tiếp tục thực hiện
trong giặc ngoài, bảo vệ thành quả của chính sách kinh tế mới để khôi
Cách mạng tháng Mười.
phục kinh tế.
- Từ tháng 3/1921, tiến hành chính sách - 1925 – 1941, xây dựng chủ
Kinh tế mới (NEP) để khôi phục kinh tế. nghĩa xã hội, đạt được nhiều thành
- Tháng 12/1922, thành lập Liên bang tựu nhưng cũng còn tồn tại một số
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
hạn chế.
Vận dụng trang 11 Lịch Sử 9: Năm 1922, Liên Xô thành lập, trong đó, Nga và U-crai-na là
hai nước đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Sưu tầm thêm thông tin và hãy cho biết tình
trạng quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia này trong giai đoạn hiện nay (đầu thế kỉ XXI).
- Quan hệ song phương Nga-Ukraine được thiết lập cách đây 30 năm, vào ngày 14/2/1992. Trong
hai thập kỷ đầu tiên kể từ năm 1992, Nga và Ukraine tích cực thúc đẩy hợp tác song phương và
trao đổi trên tinh thần láng giềng hữu nghị.
- Từ khoảng năm 2014 đến nay, quan hệ ngoại giao giữa Nga và Ucraina có sự chuyển biến từ
trạng thái quan hệ sâu sắc sang đối đầu nghiêm trọng. Căng thẳng chính hiện nay trong quan hệ
giữa Nga và Ukraine liên quan đến việc Ukraine muốn gia nhập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây
Dương (NATO); trong khí đó, Nga kiên quyết phản đối Ukraine gia nhập NATO bằng mọi giá.
2
Bài 2: Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945
Mở đầu trang 12 Bài 2 Lịch Sử 9: Đứng trước cổng nhà máy đã bị khoá, người thợ tuyệt vọng
nhìn vào và tự hỏi: “Khi nào cuộc khủng hoảng sẽ kết thúc?". Hình ảnh này phản ánh tâm trạng
chung của người dân Âu Mỹ trước một loạt các biến động của lịch sử diễn ra dồn đập trong thập
niên 1930. Vào quãng thời gian giữa hai cuộc chiến lớn của thế kỉ XX, tình hình chính trị, kinh tế
của châu Âu và nước Mỹ đã phát triển ra sao? Sự phát triển đó gắn với những biến cố lớn nào của
lịch sử?- Vào quãng thời gian giữa hai cuộc chiến lớn của thế kỉ XX, tình hình chính trị, kinh tế
của châu Âu và nước Mỹ đã có nhiều bước phát triển thăng trầm, gắn với những biến cố lớn của
lịch sử, như:
+ Cao trào cách mạng 1918 – 1923
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933
+ Sự xuất hiện và lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở một số quốc gia.
1.Phong trào cách mạng(1918-1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản
Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng ở các nước châu Âu sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất. Phong trào cách mạng trong thời kì này đã mang đến hệ quả gì?
+ Ảnh hưởng của Cách mạng thang Mười Nga.
+ Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất khiến tình hình châu Âu có nhiều thay đổi, như: các
nước Anh, Pháp, Đức, ... phải đối mặt với nền kinh tế bị tàn phá, tî lệ thất nghiệp cao, lạm phát
tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, mâu thuẫn xã hội căng thẳng
- Hệ quả: sự phát triển của phong trào cách mạng 1918 – 1923 đã đặt ra yêu cầu cần phải thành
lập một tổ chức quốc tế để lãnh đạo cách mạng thế giới.
Hãy trình bày ý nghĩa của việc thành lập Quốc tế Cộng sản (1919) đối với phong trào cách
mạng trên thế giới
Tháng 3-1919, Đại hội thành lập Quốc tế thứ 3 (Quốc tế Cộng sản) được tổ chức tại Mát-xcơva. => Ý nghĩa: Sự thành lập của Quốc tế Cộng sản đã đáp ứng yêu cầu của phong trào công
nhân lúc bấy giờ, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân ở các
nước châu Âu.
2.Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929-1933)
Hãy nêu các biểu hiện của cuộc khủng hoảng kinh tế những năm 30 của thế kỉ XX. Tại sao
có thể xem cuộc khủng hoảng này có phạm vi ảnh hưởng toàn thế giới.
+ Tháng 10/1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra khắp các châu lục.
Cuộc khủng hoảng diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương
nghiệp…
+ Khủng hoảng kéo dài đến những năm 1933 – 1934, trong đó trầm trọng nhất là năm 1932.
+ Trong thời kì đại suy thoái này, hàng chục triệu người thất nghiệp, nhiều nhà máy, nông trại bị
phá sản,... Ở Pháp và Đức, nhiều người hoài nghi sự tồn tại của chế độ cộng hoà.
- Có thể xem cuộc khủng hoảng này có phạm vi ảnh hưởng toàn thế giới, vì: cuộc khủng hoảng
bùng nổ đầu tiên ở Mĩ sau đó nhanh chóng lan rộng sang châu Âu và các châu lục khác.
Các tư liệu 2 3, 2.4 thể hiện những khía cạnh nào của cuộc khủng hoảng?
Cuộc đại suy thoái đã khiến kinh tế của các nước bị suy giảm nghiêm trọng; hàng triệu
người thất nghiệp; đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn; đời sống chính trị của
các nước cũng có nhiều bất ổn…
3
3/Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu .
Chủ nghĩa phát xít ở châu Âu đã hình thành như thế nào?
- Cuộc đại suy thoái kinh tế những năm 1929-1933 đã tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư
bản ở châu Âu. Một số nước như Anh, Pháp… đã tìm cách thoát ra khỏi khủng hoảng bằng các
cải cách kinh tế-xã hội. Trong khi đó, Đức và Italia lại đầy mạnh nỗ lực phát xít hoá bộ máy nhà
nước và tăng cường chính sách tái vũ trang phục vụ ý đồ gây chiến tranh, đề “phân chia lại thế
giới.
+ Tại Italia, chủ nghĩa phát xít hình thành từ sớm. Năm 1919, B. Mút-xô-li-ni thành lập Đảng
Quốc gia phát xít. Năm 1922, hàng chục nghìn đội viên phát xít tiến quân chiếm Rô-ma, gây áp
lực buộc nhà vua phải dưa Mút-xô-li-ni lên làm Thủ tướng. Năm 1925, chế độ độc tài phát xít
được thiết lập, quyền lực tập trung vào B. Mút-xô-li-ni.
+ Tại Đức, tháng 1-1933, A. Hit-le, lãnh tụ của Đảng Quốc xã, được bổ nhiệm làm Thủ tướng.
Tháng 8-1934, A. Hit-le trở thành Quốc trưởng, xoá bỏ nền cộng hoà, thiết lập chế độ độc tài, tái
vũ trang đất nước, chuẩn bị chiến tranh.
+ Năm 1936, liên minh phát xít Đức – Italia ra đời.
4/ Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Hãy trình bày những nét chính về tình hình nước Mỹ trong giai đoạn 1918-1939.
- 1918 – 1924, kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng nhưng xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái nhẹ.
Trong xã hội, tình trạng bất công xã hội, thất nghiệp, thu nhập thấp và phân biệt chủng tộc đối
với người da đen vẫn thường xuyên xảy ra.
- 1924 – 1929, kinh tế Mỹ thực sự bước vào giai đoạn phồn vinh, đưa nước Mỹ trở thành trung
tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế; tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.
- 1929 - 1933, Mỹ lâm vào đại suy thoái khiến sản lượng công nghiệp suy giảm nghiêm trọng,
hàng nghìn ngân hàng, công ty công nghiệp và thương mại bị phá sản; hàng triệu người bị thất
nghiệp, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Từ 1932, sau khi lên cầm quyền, Tổng thống P. Ru-dơ-ven đã thực hiện “Chính sách mới”
(được gọi là Thoả thuận mới) nhằm giải quyết hậu quả của đại suy thoái
Tư liệu 2.8 (Bức hình Cậu bé di cư tìm việc làm cùng với gia đình ở Ốc-la-hô-ma) đã
cho thấy đời sống chính trị-xã hội ở Mỹ không ổn định, khi: tác động của đại suy
thoái khiến cho hàng triệu người thất nghiệp; đời sống nhân dân gặp nhiều khó
khăn.
Luyện tập 1 trang 16 Lịch Sử 9: Hãy vẽ trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát
triển kinh tế của các nước châu Âu và nước Mỹ trong những năm 1918-1939. Nêu
đặc điểm của từng giai đoạn.
4
Luyện tập 2 trang 16 Lịch Sử 9: Tại sao từ năm 1936, nền hoà bình châu Âu bị đe
doạ?
- Từ năm 1936, nền hoà bình châu Âu bị đe doạ do sự xuất hiện của chủ
nghĩa phát xít:
+ Lực lượng phát xít đã lên cầm quyền ở nhiều quốc gia như: Đức, Italia,…
+ Các nước phát xít đã tăng cường chạy đua vũ trang phục vụ cho ý đồ gây
chiến tranh để “phân chia” lại thế giới.
Vận dụng trang 16 Lịch Sử 9: Hãy nêu tên một chính sách trong “Thoả thuận mới”
của Chính phủ Ru-dơ-ven mà theo em vẫn còn được áp dụng phổ biến ở Mỹ cho
đến ngày nay.
- Ngày 14/8/1935, Tổng thống Ru-dơ-ve đã kí Đạo luật An sinh xã hội. Đạo
luật này là một phần trong chương trình “Kinh tế Mới” (New Deal) của ông.
Đạo luật An sinh xã hội có hiệu lực từ năm 1936, là nền tảng cho hệ thống an
sinh xã hội của Mỹ hiện nay.
Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
Mở đầu trang 17 Bài 3 Lịch Sử 9: Bức hình bên, được chụp vào năm 1931, mô tả sự
kiện quân đội Nhật Bản tiến vào vùng Mãn Châu (Trung Quốc), Những chi tiết được
phản ánh trong bức ảnh gợi cho chúng ta một câu hỏi lớn: Tại sao quân đội Nhật lại có
mặt ở Trung Quốc? Tìm hiểu tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 sẽ giúp
chúng ta trả lời được câu hỏi đó.
Để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện phát xít hóa bộ
máy cai trị và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược, bành trướng ảnh hưởng ra bên ngoài;
trong đó có việc đánh chiếm vùng Đông Bắc của Trung Quốc và sau đó là mở rộng cuộc chiến
tranh xâm lược ra toàn lãnh thổ Trung Quốc.
Dựa vào thông tin trong bài và lược đồ 3.2, hãy xác định những nét chính của tình hình
Nhật Bản trong những năm 1918-1945
- Giai đoạn 1918 - 1929:
5
+ Kinh tế Nhật Bản phát triển xen kẽ với các đợt
khủng hoảng, suy thoái ngắn do ảnh hưởng của
thiên tai và lạm phát.
+ Các cuộc đấu tranh của công nhân và các tầng
lớp nhân dân tiếp tục diễn ra, tiêu biểu là cuộc
bạo động gạo năm 1918 lôi kéo 10 triệu người
tham gia.
+ Tháng 7-1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được
thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong
trào công nhân
- Giai đoạn 1929 - 1933: Nhật Bản lâm vào
khủng hoảng do tác động của cuộc đại suy thoái;
đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
6
- Giai đoạn 1933 - 1945:
+ Nhật Bản thực hiện phát xít hóa bộ máy nhà nước, tích cực chạy đua vũ trang và tiến hành các
cuộc chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ, như: xâm chiếm Mãn Châu (1931), mở rộng xâm
lược Trung Quốc (1937).
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á, tấn công căn
cứ quân sự của Mỹ tại Trân Châu Cảng, mở rộng chiến tranh ra toàn mặt trận châu Á Thái Bình
Dương. Từ cuối năm 1944, nhiều thành phố ở Nhật Bản bị tàn phá bởi các cuộc ném bom của
Mỹ. Tới 15/8/1945, Nhật Bản buộc phải đầu hàng.
Hãy nêu những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Ấn Độ và khu
vực Đông Nam Á
* Trung Quốc
- Để chống lại âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc, ngày 4-5-1919, phong trào
Ngũ Tứ đã nổ ra ở Bắc Kinh. Phong trào đã nhanh chóng lan rộng ra cả nước, lôi cuốn đông đảo
công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia.
- Tháng 7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
- Trong những năm 1927-1937, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và
Đảng Cộng sản.
- Tháng 7-1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung
Quốc. Trong bối cảnh đó, Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản đã hợp tác để cùng kháng chiến
chống Nhật.
* Ấn Độ
- Đảng Quốc đại dưới sự lãnh đạo của Gan-đi đã động viên nhân dân đấu tranh đòi độc lập, tẩy
chay hàng hoá của Anh, phát triển kinh tế dân tộc.
- Năm 1925, Đảng Cộng sản Ấn Độ được thành lập, góp phần thúc đẩy nhân dân chống thực dân
Anh.
* Đông Nam Á
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á phát triển
theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
+ Tiêu biểu cho khuynh hướng tư sản là sự thành lập và hoạt động của Đảng Dân tộc do Ác-mét
Xu-các-nô đứng đầu (In-đô-nê-xi-a); hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng và khởi nghĩa Yên
Bái (Việt Nam),...
+ Khuynh hướng vô sản xuất hiện từ đầu những năm 20 của thế kỉ XX với sự thành lập của các
đảng cộng sản ở In-đô-nê-xi-a (1920), ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin (1930),...
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Đông Nam Á đã thành lập các mặt trận chống phát
xít nói chung, tiến hành kháng chiến chống Nhật. Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật Bản dầu
hàng, cách mạng bùng nổ và giành chính quyền thành công tại In-đô-nê-xi-a, Việt Nam
Dựa vào tư liệu 3.4, hãy cho biết M. Gan-đi (M. Gandhi) đã có hành động gì để chống
lại đạo luật hà khắc của thực dân Anh đối với người dân Ấn Độ. Tại sao có thể gọi hành
động của ông là “bất bạo động"?
- Để chống lại đạo luật hà khắc của thực dân Anh đối với người dân Ấn Độ, M. Gan-đi (M.
Gandhi) đã tiến hành “Cuộc biểu tình bất bạo động Muối”. Ông đi bộ gần 400 km đến bờ biển
7
phía Tây Ấn Độ để phản đối luật của Anh cấm người Ấn Độ tự thu hoạch muối và trả thuế muối
quá cao.
- Có thể gọi hành động của M. Gan-đi là “bất bạo động", vì: trong “cuộc biểu tình Muối”s, M.
Gan-đi và Đảng Quốc đại đã vận động quần chúng nhân dân Ấn Độ thực hiện đấu tranh bằng các
biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực.
Luyện tập 1 trang 20 Lịch Sử 9: Hãy hoàn thành trục thời gian về tình hình Nhật Bản
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới theo mẫu dưới đây:
- 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập.
- 1927, Kinh tế Nhật Bản lâm vào khủng hoảng.
- 1931, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
- 1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược ra toàn lãnh thổ Trung
Quốc.
- 1940, Nhật Bản công bố thuyết Đại Đong Á để tạo cơ sở cho các hoạt động
xâm lược các nước Đông Nam Á.
Luyện tập 2 trang 20 Lịch Sử 9: Hãy hoàn thành bảng hệ thống về những phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á theo mẫu dưới đây:
STT Tên
Tên
Thời
Đặc điểm chính
phong
quốc gia gian
trào
Phong
Trung
4-5-1919 - Mục tiêu: chống lại âm mưu xâu
trào Ngũ Quốc
xé Trung Quốc
Tứ
- Quy mô rộng lớn, lôi cuốn nhiều
tầng lớp nhân dân tham gia.
Kháng
1937Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản
chiến
1945
Trung Quốc hợp tác để kháng
chống
chiến chống Nhật
Nhật
Biểu tình Ấn Độ
1930
- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Muối
Quốc đại.
- Sử dụng phương pháp “bất bạo
động”
Phong
Các nước 1919
- - Phong trào đấu tranh phát triển
trào giải Đông
1945
theo hai khuynh hướng tư sản và
phóng
Nam Á
vô sản.
dân tộc
- Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật
Bản đầu hàng, cách mạng bùng nổ
và giành chính quyền thành công
tại In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Vận dụng trang 20 Lịch Sử 9: Trong số các nhà lãnh đạo phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Á giai đoạn 1918-1945, em thấy ấn tượng với nhà lãnh đạo nào nhất? Hãy
giải thích lí do.
- Trong số các nhà lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á giai đoạn
1918-1945, em ấn tượng nhất với Mahatma Gandhi. Vì:
8
+ Ông là nhà hoạt động chính trị nổi tiếng, được tôn vinh là “Cha già dân
tộc”, có đóng góp to lớn vào thành công của cuộc đấu tranh giành độc lập
cho tiểu lục địa Ấn Độ khỏi ách thống trị của thực dân Anh.
+ Trong suốt cuộc đời, ông phản đối các hình thức khủng bố bạo lực. Nguyên
lý “bất bạo động” được ông đề xướng có ảnh hưởng tích cực đến các phong
trào đấu tranh hòa bình trên thế giới. Bởi thế, ngày sinh của ông, ngày 2-10
đã được Liê hợp quốc chọn là Ngày Quốc tế Bất bạo động.
Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
Mở đầu trang 21 Bài 4 Lịch Sử 9: Bức ảnh bên ghi lại thời điểm thành phố Luân Đôn (Anh) bị
máy bay Đức ném bom. Lực lượng không quân Đức ném bom xuống các mục tiêu quân sự cũng
như dân sự. Cả khu dân cư đông đúc gần khu vực nhà thờ Xanh Pôn (Saint-Paul) chìm trong biển
lửa. Vì sao nhân loại bị đẩy vào cuộc chiến khủng khiếp này? Cuộc chiến đã diễn ra như thế nào?
Kết quả của nó tác động đến lịch sử thế giới ra sao?
Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai:
+ Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản trong thời đại đế
quốc chủ nghĩa đã làm so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản, khiến cho sự phân chia
thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù hợp.
+ Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ
nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản. Các
thế lực phát xít là thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về
phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.
Diễn biến chính: Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra trong 6 năm, từ tháng 9/1939 đến tháng
8/1945.
- Hậu quả: Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại những hậu quả nặng nề cho nhân loại.
+ Lôi cuốn khoảng 76 quốc gia vào vòng khói lửa
+ Số quân được huy động tham gia vào chiến tranh lên tới 110 triệu người
+ Khiến cho 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương và thiệt hại về vật chất lên tới 4000 tỉ
USD.
1/NGUYÊN NHÂN BÙNG NỔ
Dựa thông tin trong bài, quan sát tư liệu 4.2, hãy trình bày nguyên nhân dẫn đến Chiến
tranh thế giới thứ hai.
+ Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản trong thời đại đế
quốc chủ nghĩa đã làm so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản, khiến cho sự phân chia
thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù hợp.
+ Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ
nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản. Các
thế lực phát xít là thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về
phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.
2/NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH
Hãy trình bày những diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Giai đoạn 1. Chiến tranh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới (1939-1941)
9
+ Sau khi xâm chiếm Ba Lan, tháng 5-1940, quân Đức tổng tấn công ở mặt trận phía Tây với thế
áp đảo, chiếm Hà Lan, Bi, Lúc-xăm-bua, Pháp, Đan Mạch và Na uy. Sau đó, Đức cố gắng đánh
bại Anh nhưng bất thành. Ở Bắc Phi, phát xít Italia ồ ạt tấn công Ai Cập.
+ Ngày 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô. Trận chiến khốc liệt nhất đã diễn ra ở thành phố Lênin-grát và ngoại ô Mát-xcơ-va.
+ Trong lúc Đức đang thắng thế ở châu Âu, Nhật Bản mở rộng xâm lược Trung Quốc, chiếm
đóng toàn bộ vùng Đông Nam Á. Ngày 7-12-1941, Nhật Bản bất ngờ cho máy bay tấn công hạm
đội Mỹ tại Trân Châu Cảng ở Haoai. Mỹ từ bỏ chính sách biệt lập bắt đầu tham chiến. Chiến
tranh lan rộng trên toàn bộ châu Âu, Bắc Phi và vùng châu Á-Thái Bình Dương.
- Giai đoạn 2. Quân Đồng minh phản công, chiến tranh kết thúc (1942 -1945)
+ Ngày 1-1-1942, tại Oa-sinh-tơn, 26 quốc gia (đứng đầu là Liên Xô, Mỹ, Anh) đã kí bàn Tuyên
ngôn Liên hợp quốc chống chủ nghĩa phát xít. Khối Đồng minh chính thức ra đời.
+ Từ tháng 11-1942 đến tháng 2-1943, Liên Xô phản công và giành thắng lợi quan trọng trong
trận Xta-lin-grát. Từ đây, Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang thế tấn
công quân phát xít trên khắp các mặt trận.
+ Ở châu Âu:
▪ Tháng 9-1943, phát xít I-ta-li-a đầu hàng.
▪ Ngày 6-6-1944, quân Đồng minh mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu, đổ bộ vào Noóc-măng-đi, giải
phóng nước Pháp.
▪ Ở mặt trận phía đông, cuối năm 1944, quân đội Liên Xô đẩy lùi quân Đức ra khỏi lãnh thổ, tiến
quân giải phóng các nước Đông Âu, rồi tiến vào Đức.
▪ Từ ngày 16-4 đến ngày 9-5-1945, Hồng quân Liên Xô tiến hành chiến dịch Béc-lin, đánh bại và
buộc Đức đầu hàng không điều kiện.
+ Ở mặt trận châu Á -Thái Bình Dương:
▪ Ngày 8-8-1945, Liên Xô tiến đánh hơn 1 triệu quân Nhật tại vùng Đông Bắc Trung Quốc.
▪ Ngày 6 và 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật.
▪ Ngày 15-8-1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
3/HẬU QUẢ
Hãy phân tích những hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại.
- Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây ra hậu quả nặng nề về sinh mạng và vật chất đối với toàn
nhân loại.
+ Lôi cuốn 76 quốc gia vào vòng khói lửa.
+ Khiến hơn 60 triệu người chế, 90 triệu người bị thương.
+ Phá hủy hàng triệu làng mạc, thành phố, nhà máy, xí nghiệp,…
+ Thiệt hại về vật chất ước tính khoảng 4000 tỉ USD, bằng tất cả các cuộc chiến tranh của 1000
năm trước cộng lại.
Nguyên nhân nào đã làm nên thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới
thứ hai? Hãy nêu ý nghĩa của thắng lợi đó?
- Nguyên nhân thắng lợi
+ Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh phi nghĩa do phe phát xít gây ra, đồng thời là
cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Đồng minh, của các dân tộc bị phát xít chiếm đóng và của
các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.
+ Các dân tộc, toàn thể nhân loại tiến bộ luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực lượng
Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội...
+ Tinh thần chiến đấu và ý chí kiên cường của quân đội các nước Đồng minh, đặc biệt là của
Hồng quân Liên Xô là một nhân tố quan trọng góp phần làm nên thắng lợi.
10
- Ý nghĩa:
+ Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước chuyển biến căn bản
của tình hình thế giới sau chiến tranh: sự ra đời của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, tương
quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,...
+ Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã
hội phát triển.
Luyện tập 1 trang 26 Lịch Sử 9: Hãy vẽ trục thời gian thể hiện những sự kiện chính
của Chiến tranh thế giới thứ hai theo gợi ý sau:
Thời gian
Sự kiện
Tháng 91939
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Tháng 5/1940
Phát xít Đức thực hiện tổng tiến công ở mặt trận phía Tây
22/6/1941
Phát xít Đức tấn công Liên Xô
Tháng 7/12/1941
Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng
Tháng 11/1942
Khối Đồng minh chống phát xít ra đời
Tháng 2/1943
Hồng quân Liên Xô giành chiến thắng tại Xtalingrat
6/6/1944
Quân Đồng minh mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu, đổ bộ vào Noócmăng-đi (Pháp)
9/5/1945
Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.
15/8/1945
Nhật Bản kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.
Luyện tập 2 trang 26 Lịch Sử 9: Theo em, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến Chiến
tranh thế giới thứ hai? (Hiệp ước Véc-xai? Hành động của Hit-le hay chính sách nhân
nhượng của các nước châu Âu?) Giải thích câu trả lời của em
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị
trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh.
+ Trong những năm 1918 – 1933, sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị giữa các nước
tư bản đã làm cho so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản. Điều này khiến cho sự phân
chia thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù hợp. => Mâu thuẫn giữa các nước
đế quốc bị đẩy lên cao, gay gắt.
Luyện tập 3 trang 26 Lịch Sử 9: Theo em, có điểm gì tương đồng trong nguyên nhân
dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX?
11
- Nguyên nhân sâu xa dẫn đến 2 cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX đều là do: mâu thuẫn giữa
các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.
Vận dụng trang 26 Lịch Sử 9: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát lược đồ
4.4, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) để miêu tả lại trận phản công ở Xtalin-grát.
chiến thắng Xtalingrat của Hồng quân Liên Xô
Ngày 20-11/1942, Phương diện quân Xta-lin-grat bắt đầu những đòn đột
kích vào trận địa phòng ngự địch, và đã đẩy quân địch lùi sâu từ 15 20km. Ngày 23-11/1942, bằng các cánh vu hồi của các quân đoàn tăng
thuộc các phương diện quân Tây Nam và Xta-lin-grat, cụm 22 sư đoàn
(330.000 quân) địch đã bị hợp vây. Giai đoạn 1 chiến dịch phản công hoàn
thành, từ đây quyền chủ động chiến lược trên cánh Nam mặt trận Xô - Đức
(gồm vùng Cap-ca-dơ và Xta-lin-grat) chuyển vào tay quân đội Xô viết.
Cuộc công kích tiêu diệt cụm địch bị hợp vây được tiến hành từ 10-1-1943,
sau khi tối hậu thư của Hồng quân bị địch bác bỏ. Đến cuối tháng 1 đã
chia cắt tập đoàn địch làm hai phần. Ngày 31-1, cụm phía nam do Thống
chế Paolut trực tiếp chỉ huy đã đầu hàng. Ngày 2-2, cụm phía Bắc chấm
dứt kháng cự. Chiến dịch phản công kết thúc thắng lợi với việc Phương
diện quân Sông Đông đã bắt 91.000 địch đầu hàng và tiêu diệt 147.000
tên khác. Chiến thắng Xtalingrat đã đánh dấu bước ngoặt căn bản của
chiến tranh thế giới, buộc phát xít phải chuyển từ tấn công sang phòng
ngự.
Chương 2: Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945
Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930
1. Phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918-1930
Hãy trình bày những nét chính của phong trào dân tộc dân chủ của nhân dân Việt Nam
những năm 1918-1930.
- Trong những năm 1918-1930, phong trào dân tộc dân chủ diễn ra mạnh mẽ, với nhiều hình thức
đấu tranh phong phú và thu hút sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp,
- Giai cấp tư sản đi đầu trong phong trào “chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá" (1919). Phong
trào đấu tranh chống tư bản Pháp độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo ở
Nam Kỳ (1923) còn có sự tham gia của cả giai cấp địa chủ.
Tầng tiểu tư sản có nhiều hoạt động đấu tranh sôi nổi, như:
+ Thành lập các các nhà xuất bản tiến bộ, như: Cường học thư xã, Quan hải tùng thư, Nam Đồng
thư xã...;
+ Ra báo bằng tiếng Pháp và tiếng Việt, như: Chuông rạn, An Nam trẻ….
+ Một số tổ chức chính trị sơ khai đã ra đời làm nòng cốt trong phong trào yêu nước, như: Thanh
niên cao vọng Đảng, Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên,..
+ Tổ chức các phong trào đấu tranh như: đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925),
Nguyễn An Ninh (1926), tổ chức đám tang và lễ truy điệu Phan Châu Trinh (1926),...
Tầng lớp trí thức, học sinh, sinh viên,... khởi đầu cuộc đấu tranh bằng việc xuất bản các tờ báo
như: Chuông rè, An Nam trẻ,..., lập ra các nhà xuất bản như: Cường học thư xã, Nam đồng thư
xã,... để truyền bá tư tưởng yêu nước, tiến bộ. Sau đó, họ lập ra các tổ chức chính trị như Thanh
niên cao vọng (1923), Việt Nam Nghĩa đoàn (1925), Hội Phục Việt (1925), Đàng Thanh niên
(1926),... làm nòng cốt trong các phong trào đấu tranh yêu nước. Hai cuộc đấu tranh có tiếng
12
vang nhất là đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925) và lễ truy điệu, đề tang Phan
Châu Trinh (1926)…
2. Phong trào công nhân
Tại sao sự kiện đấu tranh đòi thủ Phan Bội Châ...
Mở đầu trang 8 Bài 1 Lịch Sử 9: Hình ảnh lá cờ với màu đỏ tượng trưng cho cách mạng, búa
liềm, ngôi sao tượng trưng cho đoàn kết công-nông và Hồng quân Liên Xô đã gợi nhớ về một
thời kì lịch sử vinh quang, đầy tự hào của nước Nga Xô viết giai đoạn 1918-1945. Vậy, nước Nga
đã trải qua những năm tháng như thế nào trước khi Liên Xô được thành lập? Công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô thời kì này có những điểm gì nổi bật?
- Tình hình nước Nga trước khi Liên Xô thành lập:
+ 1918-1920, nhân dân Nga Xô viết phải chiến đấu chống thù trong giặc ngoài.
+ Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
+ Từ tháng 3/1921, bắt đầu thực hiện chính sách kinh tế mới.
- Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
+ Về kinh tế: Năm 1937, Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ
2 thế giới (sau Mĩ). Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất lớn.
+ Về xã hội: Các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp lao động là công nhân và
nông dân tập thể, cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
+ Về văn hóa-giáo dục: xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn
thành phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố; Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực khoa học
tự nhiên, khoa học xã hội, văn học-nghệ thuật…
- Những hạn chế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
+ Nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp;
+ Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,..
1. Tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô thành lập (1918-1922)
Hãy nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trong những năm 1918-1922. Theo em,
sự kiện nào quan trọng nhất trong giai đoạn này của lịch sử nước Nga?
Nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trong những năm 1918 – 1922:
+ Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, quân đội 14 đế quốc đã câu kết với các
thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang vào nước Nga Xô viết.
- Trong bối cảnh đó, chính quyền Xô viết xây dựng lực lượng quân đội đông đảo và thực hiện
chính sách Cộng sản thời chiến (1919). Đến năm 1920, cuộc chiến đấu chống thù trong giặc
ngoài của nhân dân Nga Xô viết về cơ bản kết thúc thắng lợi.
Tháng 3/1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin
đề xướng, với những nội dung cơ bản như:
+ Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay thể bằng chính sách thu thuế lương thực;
+ Thực hiện tự do buôn bán;
+ Cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh
doanh ở Nga,…
=> Nhờ thực hiện Chính sách kinh tế mới, nước Nga Xô viết đã từng bước vượt qua khủng
hoảng, phục hồi kinh tế và đời sống nhân dân được cải thiện.
- Tháng 12-1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) được thành
lập, gồm bốn nước Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Theo em, sự kiện quan trọng nhất trong lịch sử nước Nga giai đoạn 1918 – 1922 là: quá trình
chiến đấu và chiến thắng “thù trọng giặc ngoài” (trong những năm 1918 – 1920). Vì: với việc
đánh bại lực lượng Bạch vệ và sự can thiệp của các nước đế quốc, nhân dân Nga Xô viết đã bảo
vệ được những thành quả của Cách mạng tháng Mười; đồng thời đặt cơ sở và nền tảng cho sự
phát triển của đất nước ở những giai đoạn sau.
1
Lưu ý: Học sinh có thể lựa chọn sự kiện khác (theo quan điểm cá nhân) nhưng cần đưa ra được
dẫn chứng để giải thích sự lựa chọn của mình.
2. Liên xô từ năm 1922 đến năm 1945
Dựa vào các tư liệu 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 và thông tin trong bài học, hãy nêu những thành tựu
của Liên Xô trong giai đoạn 1922-1945. Hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Liên Xô là gì?
+ Về kinh tế:
▪ Công nghiệp nặng của Liên Xô đứng thứ nhất châu Âu và đứng hàng thứ hai trên thế giới, vượt
Anh, Pháp, Đức (1937).
▪ Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp và cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
+ Về văn hóa-giáo dục:
▪ Xoá bỏ nạn mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học Giáo trên toàn quốc và giáo dục Trung học cơ
sở ở các dục thành phố.
▪ Đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
+ Về xã hội:
▪ Xoá bỏ các giai cấp bóc lột, thành lập khối liên minh công-nông vững chắc, nền tảng của xã hội
Xô viết.
▪ Xây dựng thành công nền văn hoá mới xã hội chủ nghĩa, đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh
vực văn học, nghệ thuật.
- Hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô:
+ Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ, giữa công nghiệp và nông nghiệp;
+ Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hoá nông nghiệp,...
Áp phích 1.4 thể hiện thành tựu nào của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Bức Áp phích với khẩu hiệu “Hãy đến đây đồng chí ơi, tham gia nông trang cùng chúng tôi” đã
thể hiện thành tựu về tập thể hóa nông nghiệp của nhân dân Liên Xô.
Luyện tập trang 11 : Hãy hoàn thành bảng tóm tắt những nội dung chính về tình hình nước
Nga và Liên Xô từ năm 1918-1945 theo mẫu dưới đây:
Thời gian
1918- 1922
1922- 1945
Nội dung chính - 1918 – 1920, chiến đấu chống thù - 1922 – 1925, tiếp tục thực hiện
trong giặc ngoài, bảo vệ thành quả của chính sách kinh tế mới để khôi
Cách mạng tháng Mười.
phục kinh tế.
- Từ tháng 3/1921, tiến hành chính sách - 1925 – 1941, xây dựng chủ
Kinh tế mới (NEP) để khôi phục kinh tế. nghĩa xã hội, đạt được nhiều thành
- Tháng 12/1922, thành lập Liên bang tựu nhưng cũng còn tồn tại một số
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
hạn chế.
Vận dụng trang 11 Lịch Sử 9: Năm 1922, Liên Xô thành lập, trong đó, Nga và U-crai-na là
hai nước đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Sưu tầm thêm thông tin và hãy cho biết tình
trạng quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia này trong giai đoạn hiện nay (đầu thế kỉ XXI).
- Quan hệ song phương Nga-Ukraine được thiết lập cách đây 30 năm, vào ngày 14/2/1992. Trong
hai thập kỷ đầu tiên kể từ năm 1992, Nga và Ukraine tích cực thúc đẩy hợp tác song phương và
trao đổi trên tinh thần láng giềng hữu nghị.
- Từ khoảng năm 2014 đến nay, quan hệ ngoại giao giữa Nga và Ucraina có sự chuyển biến từ
trạng thái quan hệ sâu sắc sang đối đầu nghiêm trọng. Căng thẳng chính hiện nay trong quan hệ
giữa Nga và Ukraine liên quan đến việc Ukraine muốn gia nhập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây
Dương (NATO); trong khí đó, Nga kiên quyết phản đối Ukraine gia nhập NATO bằng mọi giá.
2
Bài 2: Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945
Mở đầu trang 12 Bài 2 Lịch Sử 9: Đứng trước cổng nhà máy đã bị khoá, người thợ tuyệt vọng
nhìn vào và tự hỏi: “Khi nào cuộc khủng hoảng sẽ kết thúc?". Hình ảnh này phản ánh tâm trạng
chung của người dân Âu Mỹ trước một loạt các biến động của lịch sử diễn ra dồn đập trong thập
niên 1930. Vào quãng thời gian giữa hai cuộc chiến lớn của thế kỉ XX, tình hình chính trị, kinh tế
của châu Âu và nước Mỹ đã phát triển ra sao? Sự phát triển đó gắn với những biến cố lớn nào của
lịch sử?- Vào quãng thời gian giữa hai cuộc chiến lớn của thế kỉ XX, tình hình chính trị, kinh tế
của châu Âu và nước Mỹ đã có nhiều bước phát triển thăng trầm, gắn với những biến cố lớn của
lịch sử, như:
+ Cao trào cách mạng 1918 – 1923
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933
+ Sự xuất hiện và lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở một số quốc gia.
1.Phong trào cách mạng(1918-1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản
Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng ở các nước châu Âu sau Chiến tranh
thế giới thứ nhất. Phong trào cách mạng trong thời kì này đã mang đến hệ quả gì?
+ Ảnh hưởng của Cách mạng thang Mười Nga.
+ Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất khiến tình hình châu Âu có nhiều thay đổi, như: các
nước Anh, Pháp, Đức, ... phải đối mặt với nền kinh tế bị tàn phá, tî lệ thất nghiệp cao, lạm phát
tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, mâu thuẫn xã hội căng thẳng
- Hệ quả: sự phát triển của phong trào cách mạng 1918 – 1923 đã đặt ra yêu cầu cần phải thành
lập một tổ chức quốc tế để lãnh đạo cách mạng thế giới.
Hãy trình bày ý nghĩa của việc thành lập Quốc tế Cộng sản (1919) đối với phong trào cách
mạng trên thế giới
Tháng 3-1919, Đại hội thành lập Quốc tế thứ 3 (Quốc tế Cộng sản) được tổ chức tại Mát-xcơva. => Ý nghĩa: Sự thành lập của Quốc tế Cộng sản đã đáp ứng yêu cầu của phong trào công
nhân lúc bấy giờ, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân ở các
nước châu Âu.
2.Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929-1933)
Hãy nêu các biểu hiện của cuộc khủng hoảng kinh tế những năm 30 của thế kỉ XX. Tại sao
có thể xem cuộc khủng hoảng này có phạm vi ảnh hưởng toàn thế giới.
+ Tháng 10/1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra khắp các châu lục.
Cuộc khủng hoảng diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương
nghiệp…
+ Khủng hoảng kéo dài đến những năm 1933 – 1934, trong đó trầm trọng nhất là năm 1932.
+ Trong thời kì đại suy thoái này, hàng chục triệu người thất nghiệp, nhiều nhà máy, nông trại bị
phá sản,... Ở Pháp và Đức, nhiều người hoài nghi sự tồn tại của chế độ cộng hoà.
- Có thể xem cuộc khủng hoảng này có phạm vi ảnh hưởng toàn thế giới, vì: cuộc khủng hoảng
bùng nổ đầu tiên ở Mĩ sau đó nhanh chóng lan rộng sang châu Âu và các châu lục khác.
Các tư liệu 2 3, 2.4 thể hiện những khía cạnh nào của cuộc khủng hoảng?
Cuộc đại suy thoái đã khiến kinh tế của các nước bị suy giảm nghiêm trọng; hàng triệu
người thất nghiệp; đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn; đời sống chính trị của
các nước cũng có nhiều bất ổn…
3
3/Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu .
Chủ nghĩa phát xít ở châu Âu đã hình thành như thế nào?
- Cuộc đại suy thoái kinh tế những năm 1929-1933 đã tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư
bản ở châu Âu. Một số nước như Anh, Pháp… đã tìm cách thoát ra khỏi khủng hoảng bằng các
cải cách kinh tế-xã hội. Trong khi đó, Đức và Italia lại đầy mạnh nỗ lực phát xít hoá bộ máy nhà
nước và tăng cường chính sách tái vũ trang phục vụ ý đồ gây chiến tranh, đề “phân chia lại thế
giới.
+ Tại Italia, chủ nghĩa phát xít hình thành từ sớm. Năm 1919, B. Mút-xô-li-ni thành lập Đảng
Quốc gia phát xít. Năm 1922, hàng chục nghìn đội viên phát xít tiến quân chiếm Rô-ma, gây áp
lực buộc nhà vua phải dưa Mút-xô-li-ni lên làm Thủ tướng. Năm 1925, chế độ độc tài phát xít
được thiết lập, quyền lực tập trung vào B. Mút-xô-li-ni.
+ Tại Đức, tháng 1-1933, A. Hit-le, lãnh tụ của Đảng Quốc xã, được bổ nhiệm làm Thủ tướng.
Tháng 8-1934, A. Hit-le trở thành Quốc trưởng, xoá bỏ nền cộng hoà, thiết lập chế độ độc tài, tái
vũ trang đất nước, chuẩn bị chiến tranh.
+ Năm 1936, liên minh phát xít Đức – Italia ra đời.
4/ Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Hãy trình bày những nét chính về tình hình nước Mỹ trong giai đoạn 1918-1939.
- 1918 – 1924, kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng nhưng xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái nhẹ.
Trong xã hội, tình trạng bất công xã hội, thất nghiệp, thu nhập thấp và phân biệt chủng tộc đối
với người da đen vẫn thường xuyên xảy ra.
- 1924 – 1929, kinh tế Mỹ thực sự bước vào giai đoạn phồn vinh, đưa nước Mỹ trở thành trung
tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế; tình hình chính trị - xã hội tương đối ổn định.
- 1929 - 1933, Mỹ lâm vào đại suy thoái khiến sản lượng công nghiệp suy giảm nghiêm trọng,
hàng nghìn ngân hàng, công ty công nghiệp và thương mại bị phá sản; hàng triệu người bị thất
nghiệp, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Từ 1932, sau khi lên cầm quyền, Tổng thống P. Ru-dơ-ven đã thực hiện “Chính sách mới”
(được gọi là Thoả thuận mới) nhằm giải quyết hậu quả của đại suy thoái
Tư liệu 2.8 (Bức hình Cậu bé di cư tìm việc làm cùng với gia đình ở Ốc-la-hô-ma) đã
cho thấy đời sống chính trị-xã hội ở Mỹ không ổn định, khi: tác động của đại suy
thoái khiến cho hàng triệu người thất nghiệp; đời sống nhân dân gặp nhiều khó
khăn.
Luyện tập 1 trang 16 Lịch Sử 9: Hãy vẽ trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát
triển kinh tế của các nước châu Âu và nước Mỹ trong những năm 1918-1939. Nêu
đặc điểm của từng giai đoạn.
4
Luyện tập 2 trang 16 Lịch Sử 9: Tại sao từ năm 1936, nền hoà bình châu Âu bị đe
doạ?
- Từ năm 1936, nền hoà bình châu Âu bị đe doạ do sự xuất hiện của chủ
nghĩa phát xít:
+ Lực lượng phát xít đã lên cầm quyền ở nhiều quốc gia như: Đức, Italia,…
+ Các nước phát xít đã tăng cường chạy đua vũ trang phục vụ cho ý đồ gây
chiến tranh để “phân chia” lại thế giới.
Vận dụng trang 16 Lịch Sử 9: Hãy nêu tên một chính sách trong “Thoả thuận mới”
của Chính phủ Ru-dơ-ven mà theo em vẫn còn được áp dụng phổ biến ở Mỹ cho
đến ngày nay.
- Ngày 14/8/1935, Tổng thống Ru-dơ-ve đã kí Đạo luật An sinh xã hội. Đạo
luật này là một phần trong chương trình “Kinh tế Mới” (New Deal) của ông.
Đạo luật An sinh xã hội có hiệu lực từ năm 1936, là nền tảng cho hệ thống an
sinh xã hội của Mỹ hiện nay.
Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
Mở đầu trang 17 Bài 3 Lịch Sử 9: Bức hình bên, được chụp vào năm 1931, mô tả sự
kiện quân đội Nhật Bản tiến vào vùng Mãn Châu (Trung Quốc), Những chi tiết được
phản ánh trong bức ảnh gợi cho chúng ta một câu hỏi lớn: Tại sao quân đội Nhật lại có
mặt ở Trung Quốc? Tìm hiểu tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 sẽ giúp
chúng ta trả lời được câu hỏi đó.
Để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện phát xít hóa bộ
máy cai trị và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược, bành trướng ảnh hưởng ra bên ngoài;
trong đó có việc đánh chiếm vùng Đông Bắc của Trung Quốc và sau đó là mở rộng cuộc chiến
tranh xâm lược ra toàn lãnh thổ Trung Quốc.
Dựa vào thông tin trong bài và lược đồ 3.2, hãy xác định những nét chính của tình hình
Nhật Bản trong những năm 1918-1945
- Giai đoạn 1918 - 1929:
5
+ Kinh tế Nhật Bản phát triển xen kẽ với các đợt
khủng hoảng, suy thoái ngắn do ảnh hưởng của
thiên tai và lạm phát.
+ Các cuộc đấu tranh của công nhân và các tầng
lớp nhân dân tiếp tục diễn ra, tiêu biểu là cuộc
bạo động gạo năm 1918 lôi kéo 10 triệu người
tham gia.
+ Tháng 7-1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được
thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong
trào công nhân
- Giai đoạn 1929 - 1933: Nhật Bản lâm vào
khủng hoảng do tác động của cuộc đại suy thoái;
đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
6
- Giai đoạn 1933 - 1945:
+ Nhật Bản thực hiện phát xít hóa bộ máy nhà nước, tích cực chạy đua vũ trang và tiến hành các
cuộc chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ, như: xâm chiếm Mãn Châu (1931), mở rộng xâm
lược Trung Quốc (1937).
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á, tấn công căn
cứ quân sự của Mỹ tại Trân Châu Cảng, mở rộng chiến tranh ra toàn mặt trận châu Á Thái Bình
Dương. Từ cuối năm 1944, nhiều thành phố ở Nhật Bản bị tàn phá bởi các cuộc ném bom của
Mỹ. Tới 15/8/1945, Nhật Bản buộc phải đầu hàng.
Hãy nêu những nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Ấn Độ và khu
vực Đông Nam Á
* Trung Quốc
- Để chống lại âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc, ngày 4-5-1919, phong trào
Ngũ Tứ đã nổ ra ở Bắc Kinh. Phong trào đã nhanh chóng lan rộng ra cả nước, lôi cuốn đông đảo
công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia.
- Tháng 7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
- Trong những năm 1927-1937, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và
Đảng Cộng sản.
- Tháng 7-1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung
Quốc. Trong bối cảnh đó, Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản đã hợp tác để cùng kháng chiến
chống Nhật.
* Ấn Độ
- Đảng Quốc đại dưới sự lãnh đạo của Gan-đi đã động viên nhân dân đấu tranh đòi độc lập, tẩy
chay hàng hoá của Anh, phát triển kinh tế dân tộc.
- Năm 1925, Đảng Cộng sản Ấn Độ được thành lập, góp phần thúc đẩy nhân dân chống thực dân
Anh.
* Đông Nam Á
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á phát triển
theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
+ Tiêu biểu cho khuynh hướng tư sản là sự thành lập và hoạt động của Đảng Dân tộc do Ác-mét
Xu-các-nô đứng đầu (In-đô-nê-xi-a); hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng và khởi nghĩa Yên
Bái (Việt Nam),...
+ Khuynh hướng vô sản xuất hiện từ đầu những năm 20 của thế kỉ XX với sự thành lập của các
đảng cộng sản ở In-đô-nê-xi-a (1920), ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin (1930),...
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Đông Nam Á đã thành lập các mặt trận chống phát
xít nói chung, tiến hành kháng chiến chống Nhật. Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật Bản dầu
hàng, cách mạng bùng nổ và giành chính quyền thành công tại In-đô-nê-xi-a, Việt Nam
Dựa vào tư liệu 3.4, hãy cho biết M. Gan-đi (M. Gandhi) đã có hành động gì để chống
lại đạo luật hà khắc của thực dân Anh đối với người dân Ấn Độ. Tại sao có thể gọi hành
động của ông là “bất bạo động"?
- Để chống lại đạo luật hà khắc của thực dân Anh đối với người dân Ấn Độ, M. Gan-đi (M.
Gandhi) đã tiến hành “Cuộc biểu tình bất bạo động Muối”. Ông đi bộ gần 400 km đến bờ biển
7
phía Tây Ấn Độ để phản đối luật của Anh cấm người Ấn Độ tự thu hoạch muối và trả thuế muối
quá cao.
- Có thể gọi hành động của M. Gan-đi là “bất bạo động", vì: trong “cuộc biểu tình Muối”s, M.
Gan-đi và Đảng Quốc đại đã vận động quần chúng nhân dân Ấn Độ thực hiện đấu tranh bằng các
biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực.
Luyện tập 1 trang 20 Lịch Sử 9: Hãy hoàn thành trục thời gian về tình hình Nhật Bản
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới theo mẫu dưới đây:
- 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập.
- 1927, Kinh tế Nhật Bản lâm vào khủng hoảng.
- 1931, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
- 1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược ra toàn lãnh thổ Trung
Quốc.
- 1940, Nhật Bản công bố thuyết Đại Đong Á để tạo cơ sở cho các hoạt động
xâm lược các nước Đông Nam Á.
Luyện tập 2 trang 20 Lịch Sử 9: Hãy hoàn thành bảng hệ thống về những phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á theo mẫu dưới đây:
STT Tên
Tên
Thời
Đặc điểm chính
phong
quốc gia gian
trào
Phong
Trung
4-5-1919 - Mục tiêu: chống lại âm mưu xâu
trào Ngũ Quốc
xé Trung Quốc
Tứ
- Quy mô rộng lớn, lôi cuốn nhiều
tầng lớp nhân dân tham gia.
Kháng
1937Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản
chiến
1945
Trung Quốc hợp tác để kháng
chống
chiến chống Nhật
Nhật
Biểu tình Ấn Độ
1930
- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Muối
Quốc đại.
- Sử dụng phương pháp “bất bạo
động”
Phong
Các nước 1919
- - Phong trào đấu tranh phát triển
trào giải Đông
1945
theo hai khuynh hướng tư sản và
phóng
Nam Á
vô sản.
dân tộc
- Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật
Bản đầu hàng, cách mạng bùng nổ
và giành chính quyền thành công
tại In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Vận dụng trang 20 Lịch Sử 9: Trong số các nhà lãnh đạo phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Á giai đoạn 1918-1945, em thấy ấn tượng với nhà lãnh đạo nào nhất? Hãy
giải thích lí do.
- Trong số các nhà lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á giai đoạn
1918-1945, em ấn tượng nhất với Mahatma Gandhi. Vì:
8
+ Ông là nhà hoạt động chính trị nổi tiếng, được tôn vinh là “Cha già dân
tộc”, có đóng góp to lớn vào thành công của cuộc đấu tranh giành độc lập
cho tiểu lục địa Ấn Độ khỏi ách thống trị của thực dân Anh.
+ Trong suốt cuộc đời, ông phản đối các hình thức khủng bố bạo lực. Nguyên
lý “bất bạo động” được ông đề xướng có ảnh hưởng tích cực đến các phong
trào đấu tranh hòa bình trên thế giới. Bởi thế, ngày sinh của ông, ngày 2-10
đã được Liê hợp quốc chọn là Ngày Quốc tế Bất bạo động.
Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
Mở đầu trang 21 Bài 4 Lịch Sử 9: Bức ảnh bên ghi lại thời điểm thành phố Luân Đôn (Anh) bị
máy bay Đức ném bom. Lực lượng không quân Đức ném bom xuống các mục tiêu quân sự cũng
như dân sự. Cả khu dân cư đông đúc gần khu vực nhà thờ Xanh Pôn (Saint-Paul) chìm trong biển
lửa. Vì sao nhân loại bị đẩy vào cuộc chiến khủng khiếp này? Cuộc chiến đã diễn ra như thế nào?
Kết quả của nó tác động đến lịch sử thế giới ra sao?
Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai:
+ Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản trong thời đại đế
quốc chủ nghĩa đã làm so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản, khiến cho sự phân chia
thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù hợp.
+ Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ
nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản. Các
thế lực phát xít là thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về
phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.
Diễn biến chính: Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra trong 6 năm, từ tháng 9/1939 đến tháng
8/1945.
- Hậu quả: Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại những hậu quả nặng nề cho nhân loại.
+ Lôi cuốn khoảng 76 quốc gia vào vòng khói lửa
+ Số quân được huy động tham gia vào chiến tranh lên tới 110 triệu người
+ Khiến cho 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương và thiệt hại về vật chất lên tới 4000 tỉ
USD.
1/NGUYÊN NHÂN BÙNG NỔ
Dựa thông tin trong bài, quan sát tư liệu 4.2, hãy trình bày nguyên nhân dẫn đến Chiến
tranh thế giới thứ hai.
+ Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản trong thời đại đế
quốc chủ nghĩa đã làm so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản, khiến cho sự phân chia
thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù hợp.
+ Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ
nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản. Các
thế lực phát xít là thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về
phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.
2/NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH
Hãy trình bày những diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Giai đoạn 1. Chiến tranh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới (1939-1941)
9
+ Sau khi xâm chiếm Ba Lan, tháng 5-1940, quân Đức tổng tấn công ở mặt trận phía Tây với thế
áp đảo, chiếm Hà Lan, Bi, Lúc-xăm-bua, Pháp, Đan Mạch và Na uy. Sau đó, Đức cố gắng đánh
bại Anh nhưng bất thành. Ở Bắc Phi, phát xít Italia ồ ạt tấn công Ai Cập.
+ Ngày 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô. Trận chiến khốc liệt nhất đã diễn ra ở thành phố Lênin-grát và ngoại ô Mát-xcơ-va.
+ Trong lúc Đức đang thắng thế ở châu Âu, Nhật Bản mở rộng xâm lược Trung Quốc, chiếm
đóng toàn bộ vùng Đông Nam Á. Ngày 7-12-1941, Nhật Bản bất ngờ cho máy bay tấn công hạm
đội Mỹ tại Trân Châu Cảng ở Haoai. Mỹ từ bỏ chính sách biệt lập bắt đầu tham chiến. Chiến
tranh lan rộng trên toàn bộ châu Âu, Bắc Phi và vùng châu Á-Thái Bình Dương.
- Giai đoạn 2. Quân Đồng minh phản công, chiến tranh kết thúc (1942 -1945)
+ Ngày 1-1-1942, tại Oa-sinh-tơn, 26 quốc gia (đứng đầu là Liên Xô, Mỹ, Anh) đã kí bàn Tuyên
ngôn Liên hợp quốc chống chủ nghĩa phát xít. Khối Đồng minh chính thức ra đời.
+ Từ tháng 11-1942 đến tháng 2-1943, Liên Xô phản công và giành thắng lợi quan trọng trong
trận Xta-lin-grát. Từ đây, Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang thế tấn
công quân phát xít trên khắp các mặt trận.
+ Ở châu Âu:
▪ Tháng 9-1943, phát xít I-ta-li-a đầu hàng.
▪ Ngày 6-6-1944, quân Đồng minh mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu, đổ bộ vào Noóc-măng-đi, giải
phóng nước Pháp.
▪ Ở mặt trận phía đông, cuối năm 1944, quân đội Liên Xô đẩy lùi quân Đức ra khỏi lãnh thổ, tiến
quân giải phóng các nước Đông Âu, rồi tiến vào Đức.
▪ Từ ngày 16-4 đến ngày 9-5-1945, Hồng quân Liên Xô tiến hành chiến dịch Béc-lin, đánh bại và
buộc Đức đầu hàng không điều kiện.
+ Ở mặt trận châu Á -Thái Bình Dương:
▪ Ngày 8-8-1945, Liên Xô tiến đánh hơn 1 triệu quân Nhật tại vùng Đông Bắc Trung Quốc.
▪ Ngày 6 và 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật.
▪ Ngày 15-8-1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
3/HẬU QUẢ
Hãy phân tích những hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại.
- Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây ra hậu quả nặng nề về sinh mạng và vật chất đối với toàn
nhân loại.
+ Lôi cuốn 76 quốc gia vào vòng khói lửa.
+ Khiến hơn 60 triệu người chế, 90 triệu người bị thương.
+ Phá hủy hàng triệu làng mạc, thành phố, nhà máy, xí nghiệp,…
+ Thiệt hại về vật chất ước tính khoảng 4000 tỉ USD, bằng tất cả các cuộc chiến tranh của 1000
năm trước cộng lại.
Nguyên nhân nào đã làm nên thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới
thứ hai? Hãy nêu ý nghĩa của thắng lợi đó?
- Nguyên nhân thắng lợi
+ Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh phi nghĩa do phe phát xít gây ra, đồng thời là
cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Đồng minh, của các dân tộc bị phát xít chiếm đóng và của
các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.
+ Các dân tộc, toàn thể nhân loại tiến bộ luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực lượng
Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội...
+ Tinh thần chiến đấu và ý chí kiên cường của quân đội các nước Đồng minh, đặc biệt là của
Hồng quân Liên Xô là một nhân tố quan trọng góp phần làm nên thắng lợi.
10
- Ý nghĩa:
+ Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước chuyển biến căn bản
của tình hình thế giới sau chiến tranh: sự ra đời của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, tương
quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,...
+ Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã
hội phát triển.
Luyện tập 1 trang 26 Lịch Sử 9: Hãy vẽ trục thời gian thể hiện những sự kiện chính
của Chiến tranh thế giới thứ hai theo gợi ý sau:
Thời gian
Sự kiện
Tháng 91939
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
Tháng 5/1940
Phát xít Đức thực hiện tổng tiến công ở mặt trận phía Tây
22/6/1941
Phát xít Đức tấn công Liên Xô
Tháng 7/12/1941
Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng
Tháng 11/1942
Khối Đồng minh chống phát xít ra đời
Tháng 2/1943
Hồng quân Liên Xô giành chiến thắng tại Xtalingrat
6/6/1944
Quân Đồng minh mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu, đổ bộ vào Noócmăng-đi (Pháp)
9/5/1945
Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.
15/8/1945
Nhật Bản kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.
Luyện tập 2 trang 26 Lịch Sử 9: Theo em, đâu là nguyên nhân chính dẫn đến Chiến
tranh thế giới thứ hai? (Hiệp ước Véc-xai? Hành động của Hit-le hay chính sách nhân
nhượng của các nước châu Âu?) Giải thích câu trả lời của em
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị
trường và thuộc địa tiếp tục nảy sinh.
+ Trong những năm 1918 – 1933, sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị giữa các nước
tư bản đã làm cho so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản. Điều này khiến cho sự phân
chia thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù hợp. => Mâu thuẫn giữa các nước
đế quốc bị đẩy lên cao, gay gắt.
Luyện tập 3 trang 26 Lịch Sử 9: Theo em, có điểm gì tương đồng trong nguyên nhân
dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX?
11
- Nguyên nhân sâu xa dẫn đến 2 cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX đều là do: mâu thuẫn giữa
các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.
Vận dụng trang 26 Lịch Sử 9: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát lược đồ
4.4, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) để miêu tả lại trận phản công ở Xtalin-grát.
chiến thắng Xtalingrat của Hồng quân Liên Xô
Ngày 20-11/1942, Phương diện quân Xta-lin-grat bắt đầu những đòn đột
kích vào trận địa phòng ngự địch, và đã đẩy quân địch lùi sâu từ 15 20km. Ngày 23-11/1942, bằng các cánh vu hồi của các quân đoàn tăng
thuộc các phương diện quân Tây Nam và Xta-lin-grat, cụm 22 sư đoàn
(330.000 quân) địch đã bị hợp vây. Giai đoạn 1 chiến dịch phản công hoàn
thành, từ đây quyền chủ động chiến lược trên cánh Nam mặt trận Xô - Đức
(gồm vùng Cap-ca-dơ và Xta-lin-grat) chuyển vào tay quân đội Xô viết.
Cuộc công kích tiêu diệt cụm địch bị hợp vây được tiến hành từ 10-1-1943,
sau khi tối hậu thư của Hồng quân bị địch bác bỏ. Đến cuối tháng 1 đã
chia cắt tập đoàn địch làm hai phần. Ngày 31-1, cụm phía nam do Thống
chế Paolut trực tiếp chỉ huy đã đầu hàng. Ngày 2-2, cụm phía Bắc chấm
dứt kháng cự. Chiến dịch phản công kết thúc thắng lợi với việc Phương
diện quân Sông Đông đã bắt 91.000 địch đầu hàng và tiêu diệt 147.000
tên khác. Chiến thắng Xtalingrat đã đánh dấu bước ngoặt căn bản của
chiến tranh thế giới, buộc phát xít phải chuyển từ tấn công sang phòng
ngự.
Chương 2: Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945
Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918 – 1930
1. Phong trào dân tộc dân chủ những năm 1918-1930
Hãy trình bày những nét chính của phong trào dân tộc dân chủ của nhân dân Việt Nam
những năm 1918-1930.
- Trong những năm 1918-1930, phong trào dân tộc dân chủ diễn ra mạnh mẽ, với nhiều hình thức
đấu tranh phong phú và thu hút sự tham gia của nhiều giai cấp, tầng lớp,
- Giai cấp tư sản đi đầu trong phong trào “chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá" (1919). Phong
trào đấu tranh chống tư bản Pháp độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo ở
Nam Kỳ (1923) còn có sự tham gia của cả giai cấp địa chủ.
Tầng tiểu tư sản có nhiều hoạt động đấu tranh sôi nổi, như:
+ Thành lập các các nhà xuất bản tiến bộ, như: Cường học thư xã, Quan hải tùng thư, Nam Đồng
thư xã...;
+ Ra báo bằng tiếng Pháp và tiếng Việt, như: Chuông rạn, An Nam trẻ….
+ Một số tổ chức chính trị sơ khai đã ra đời làm nòng cốt trong phong trào yêu nước, như: Thanh
niên cao vọng Đảng, Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên,..
+ Tổ chức các phong trào đấu tranh như: đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925),
Nguyễn An Ninh (1926), tổ chức đám tang và lễ truy điệu Phan Châu Trinh (1926),...
Tầng lớp trí thức, học sinh, sinh viên,... khởi đầu cuộc đấu tranh bằng việc xuất bản các tờ báo
như: Chuông rè, An Nam trẻ,..., lập ra các nhà xuất bản như: Cường học thư xã, Nam đồng thư
xã,... để truyền bá tư tưởng yêu nước, tiến bộ. Sau đó, họ lập ra các tổ chức chính trị như Thanh
niên cao vọng (1923), Việt Nam Nghĩa đoàn (1925), Hội Phục Việt (1925), Đàng Thanh niên
(1926),... làm nòng cốt trong các phong trào đấu tranh yêu nước. Hai cuộc đấu tranh có tiếng
12
vang nhất là đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925) và lễ truy điệu, đề tang Phan
Châu Trinh (1926)…
2. Phong trào công nhân
Tại sao sự kiện đấu tranh đòi thủ Phan Bội Châ...
 








Các ý kiến mới nhất