Bài 2. Trong lòng mẹ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phạm Quỳnh Chi
Ngày gửi: 14h:20' 07-09-2015
Dung lượng: 289.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phạm Quỳnh Chi
Ngày gửi: 14h:20' 07-09-2015
Dung lượng: 289.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:24/05/2015
CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP NGỮ VĂN 9
Số lượng tiết: 5 tiết
I. XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ
- Chủ đề: Hoạt động giao tiếp Ngữ Văn 9
II.BƯỚC II:XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của hoạt động giao tiếp( các p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp và hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt)
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng các p/c hội thoại vào thực tiễn giao tiếp.
- Nhận biết và hiểu tác dụng của cách dẫn trực tiếp và gián tiếp, chuyển đổi lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp.
- Có khả năng lựa chọn cách xưng hô trong hội thoai
3. Thái độ
- Có ý thức sử dụng các p/c hội thoại, lời dẫn trực tiếp và gián trong giao tiếp
LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Hoạt động giao tiếp
- Nhớ được khái niệm các p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Nhớ các từ ngữ xưng hô trong hội thoại
- XĐ được p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp và các từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
- Chỉ rõ tác dụng của việc SD từ ngữ xưng hô trong VB cụ thể.
- Chuyển lời nhân vật thành lời dẫn gián tiếp.
- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm hội thoại và lí giải nguyên nhân của việc vi phạm p/c hội thoại trong một đoạn văn cụ thể.
- Phân tích và lí giải được tác dụng của các p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Lựa chon và SD các p/c hội thoại phù hợp với từng tình huống giao tiếp.
- Lựa chon cách dẫn trực tiếp và gián tiếp phù hợp với từng VB.
- Lựa chọn và SD từ ngữ xưng hô phù hợp với từng tình huống giao tiếp.
BƯỚC 4: XÂY DỰNG CÂU HỎI- BÀI TẬP THEO CHỦ ĐỀ
I. Gói câu hỏi nhận biết
Câu 1. Có mấy phương châm hội thoại?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Đáp án:
- Mức đạt: đáp án D
- Mức không đạt: các đáp khác hoặc không có câu trả lời
Câu 2: Kể tên các phương châm hội thoại đã học.
Đáp án:
Mức tối đa: Kể được 5 phương châm hội thoại đã học
Mức chưa tối đa: kể thiếu một trong 5 PCHT hoặc kể được dưới 5 PCHT.
Mức chưa đạt: không kể được PCHT nào hoặc kể sai các phương châm hội thoại.
Câu 3: Câu sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào?
“ Bố mẹ cậu ấy đều là giáo viên dạy học.”
A. Phương châm về chất.
B. Phương châm về lượng.
C. Phương châm quan hệ..
D. Phương châm cách thức.
Đáp án: Mức độ tối đa: Phương án B
Mức độ chưa tối đa: Phương án khác hoặc không trả lời.
Câu 4: Câu sau người viết đã dùng cách dẫn nào?
Bạn Lan nói rằng tuần này lớp ta lại được đứng thứ nhất.
A. Trực tiếp. B. Gián tiếp.
Đáp án: Mức độ tối đa: Phương án B
Mức độ chưa tối đa: Phương án khác hoặc không trả lời
Câu 5. Khoanh vào đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi nhận định sau:
A
Các phương châm hội thoại là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp.
Đ - S
B
Để lựa chọn đúng từ xưng hô trong hội thoại cần xem xét tính chất của hội thoại giao tiếp và mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
Đ - S
C
Phương châm về chất trong hội thoại là nói đúng đề tài giao tiếp, không sai lạc sang đề tài khác.
Đ - S
D
Khi sử dụng hàm ý yêu cầu người nói phải có trình độ học vấn cao.
Đ - S
Đáp án:
Mức tối đa: trả lời đúng
CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP NGỮ VĂN 9
Số lượng tiết: 5 tiết
I. XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ
- Chủ đề: Hoạt động giao tiếp Ngữ Văn 9
II.BƯỚC II:XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
- Hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của hoạt động giao tiếp( các p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp và hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt)
2. Kĩ năng
- Biết vận dụng các p/c hội thoại vào thực tiễn giao tiếp.
- Nhận biết và hiểu tác dụng của cách dẫn trực tiếp và gián tiếp, chuyển đổi lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp.
- Có khả năng lựa chọn cách xưng hô trong hội thoai
3. Thái độ
- Có ý thức sử dụng các p/c hội thoại, lời dẫn trực tiếp và gián trong giao tiếp
LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Hoạt động giao tiếp
- Nhớ được khái niệm các p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Nhớ các từ ngữ xưng hô trong hội thoại
- XĐ được p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp và các từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
- Chỉ rõ tác dụng của việc SD từ ngữ xưng hô trong VB cụ thể.
- Chuyển lời nhân vật thành lời dẫn gián tiếp.
- Phát hiện lỗi liên quan đến phương châm hội thoại và lí giải nguyên nhân của việc vi phạm p/c hội thoại trong một đoạn văn cụ thể.
- Phân tích và lí giải được tác dụng của các p/c hội thoại, cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Lựa chon và SD các p/c hội thoại phù hợp với từng tình huống giao tiếp.
- Lựa chon cách dẫn trực tiếp và gián tiếp phù hợp với từng VB.
- Lựa chọn và SD từ ngữ xưng hô phù hợp với từng tình huống giao tiếp.
BƯỚC 4: XÂY DỰNG CÂU HỎI- BÀI TẬP THEO CHỦ ĐỀ
I. Gói câu hỏi nhận biết
Câu 1. Có mấy phương châm hội thoại?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Đáp án:
- Mức đạt: đáp án D
- Mức không đạt: các đáp khác hoặc không có câu trả lời
Câu 2: Kể tên các phương châm hội thoại đã học.
Đáp án:
Mức tối đa: Kể được 5 phương châm hội thoại đã học
Mức chưa tối đa: kể thiếu một trong 5 PCHT hoặc kể được dưới 5 PCHT.
Mức chưa đạt: không kể được PCHT nào hoặc kể sai các phương châm hội thoại.
Câu 3: Câu sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào?
“ Bố mẹ cậu ấy đều là giáo viên dạy học.”
A. Phương châm về chất.
B. Phương châm về lượng.
C. Phương châm quan hệ..
D. Phương châm cách thức.
Đáp án: Mức độ tối đa: Phương án B
Mức độ chưa tối đa: Phương án khác hoặc không trả lời.
Câu 4: Câu sau người viết đã dùng cách dẫn nào?
Bạn Lan nói rằng tuần này lớp ta lại được đứng thứ nhất.
A. Trực tiếp. B. Gián tiếp.
Đáp án: Mức độ tối đa: Phương án B
Mức độ chưa tối đa: Phương án khác hoặc không trả lời
Câu 5. Khoanh vào đúng (Đ) hoặc sai (S) cho mỗi nhận định sau:
A
Các phương châm hội thoại là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp.
Đ - S
B
Để lựa chọn đúng từ xưng hô trong hội thoại cần xem xét tính chất của hội thoại giao tiếp và mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
Đ - S
C
Phương châm về chất trong hội thoại là nói đúng đề tài giao tiếp, không sai lạc sang đề tài khác.
Đ - S
D
Khi sử dụng hàm ý yêu cầu người nói phải có trình độ học vấn cao.
Đ - S
Đáp án:
Mức tối đa: trả lời đúng
 








Các ý kiến mới nhất