Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:45' 21-10-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 8: TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Tóm tắt được quy trình trồng rừng bằng cây con.

-

Tóm tắt được những công việc chăm sóc cây rừng.

-

Đề xuất được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ rừng.

-

Có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.

-

Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.

-

Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về quy trình trồng,
chăm sóc và bảo vệ rừng.

Năng lực công nghệ:
-

Nhận thức công nghệ: nhận biết quy trình trồng, chăm sóc và các biện pháp
bảo vệ rừng.

-

Giao tiếp công nghệ: biết và sử dựng được một số thuật ngữ về trồng, chăm
sóc và bảo vệ rừng.

-

Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá hành động hợp lí trong việc trồng
và chăm sóc rừng.

Năng lực số:
-

5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.

1

-

6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

-

2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.

-

1.3.TC1b: Sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu
trúc.

-

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới
sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất
-

Có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-

SGK, Giáo án.

-

Tranh ảnh, vieo liên quan đến quy trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.

-

Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

-

- Học liệu số sử dụng trong bài: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm – Chủ động
tăng cường phòng cháy, chữa cháy rừng

-

- Đường dẫn học liệu: https://vnforest.gov.vn/2026/05/26/6150/

2. Đối với HS
-

SGK.

-

Đọc trước bài học trong SGK.

-

Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến quy trình trồng, chăm sóc và
bảo vệ rừng.

-

Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).

2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí
thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những việc nên làm và không nên làm
trong các hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây
+ Gọi tên nội dung của những hình ảnh đó.
+ Hãy cho biết, hình ảnh nào nói về những việc nên làm và không nên làm để bảo
vệ rừng?

3

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý:
+ Nội dung của những hình ảnh đó:

 Hình 1: Chặt phá rừng bừa bãi.
 Hình 2: Tuyên truyền bảo vệ rừng.
 Hình 3: Trồng rừng đầu nguồn.
 Hình 4: Chăn thả gia súc vào khu vực rừng cấm.
+ Hành vi nên làm: hình 2, 3; hành vi không nên làm: hình 1, 4.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Thời gian nào trong năm là thích hợp nhất để trồng
rừng? Quy trình trồng rừng được thực hiện như thế nào? Sau khi trồng, cần phải
chăm sóc và bảo vệ như thế nào để cây rừng sinh trưởng, phát triển tốt? Để tìm
hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi giải đáp trong bài học
ngày hôm nay – Bài 8: Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thời vụ trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cây rừng sau khi trồng sinh
trưởng, phát triển tốt cần lựa chọn thời vụ thích hợp; nhận biết được các thời vụ
trồng rừng ở nước ta.

4

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các thời vụ trồng rừng ở nước ta.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. TRỒNG RỪNG

-

tập

HS tìm kiếm

1. Thời vụ trồng rừng

1.1.TC1b:

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.1 - Thời vụ trồng rừng thích hợp là thông tin/hình
SGK tr.33 và trả lời câu hỏi:

khi thời tiết ấm (không quá nóng, ảnh theo từ

+ Thế nào là thời vụ trồng rừng thích không quá lạnh), độ ấm vừa phải và khóa trên môi
hợp?

có nước tưới đầy đủ.

trường số.

+ Ở nước ta, thời gian nào trong năm là - Thời gian trong năm thích hợp để thích hợp để trồng rừng?

trồng rừng ở nước ta:

+ Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng đúng + Miền Bắc: mùa xuân, mùa thu.
thời vụ.
-

GV

5.2.TC1b:

HS lựa chọn
Google

+ Các tỉnh miền Trung và miền Search/Google
giao

HS

dùng

Google Nam: mùa mưa.

Images

phù

Images/Google Search với từ khóa phù - Ý nghĩa của việc trồng rừng đúng hợp với yêu
hợp để tìm 1–2 hình ảnh hoặc thông tin thời vụ: giúp cây rừng có tỉ lệ sống cầu nhiệm vụ.
minh họa; HS ưu tiên nguồn chính thống, cao, sinh trưởng, phát triển cao.
đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời về các thời
vụ trồng rừng ở nước ta.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

5

nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các phương pháp trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các phương pháp trồng
rừng và quy trình kĩ thuật của các phương pháp trồng rừng phổ biến.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở quy trình kĩ thuật của các phương pháp
trồng rừng phổ biến; hoàn thành Phiếu học tập.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

2. Các phương pháp trồng -

- GV giới thiệu kiến thức: các phương pháp rừng phổ biến

1.1.TC1b:

HS tìm kiếm

trồng rừng phổ biến hiện nay là trồng rừng a. Trồng rừng bằng cây có thông tin/hình
bằng cây con có bầu và trồng rừng bằng cây bầu

ảnh theo từ

con rễ trần.

khóa trên môi

- Ưu điểm:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy cho biết + Cây được trồng có đầy đủ trường số.
ưu điểm của phương pháp trồng rừng bằng cây lá, thân, rễ; có sức đề kháng có bầu.

5.2.TC1b:

cao, nhờ đó giảm thời gian HS lựa chọn

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8.1 SGK và số lần chăm sóc.

Google

tr.34, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Xác định + Rễ của cây được bảo vệ Search/Google
các bước theo quy trình trồng rừng bằng cây khi vận chuyển, cây có tỉ lệ Images
con có bầu phù hợp với từng nội dung theo mẫu sống cao.
bảng dưới đây
Nội dung
Rạch bỏ vỏ bầu

phù

hợp với yêu

- Quy trình trồng rừng băng cầu nhiệm vụ.
Bước

cây có bầu:
Nội dung

Bước

Tạo lỗ trong hố đất có chiều sâu

Rạch bỏ vỏ bầu

2

lớn hơn chiều cao của bầu

Tạo lỗ trong hố

1

đất có chiều sâu

6

Lắp và nén đất lần 1

lớn hơn chiều cao

Đặt bầu vào lỗ trong hố

của bầu

Lấp và nén đất lần 2

Lắp và nén đất lần

Vun gốc

1
Đặt bầu vào lỗ
trong hố
Lấp và nén đất lần
2
Vun gốc

4
3
5
6

- Tác dụng của các bước
trong quy trình trồng rừng
bằng cây con có bầu:
- GV giới thiệu kiến thức: Cây được trồng có
đầy đủ có thân, lá, rễ, có sức đề kháng cao nhờ
đó giảm thời gian và số lần chăm sóc, tiết kiệm
chi phí.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu ưu,
nhược điểm của phương pháp trồng rừng bằng
cây con rễ trần.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ
sung SGK tr.35.
- GV giao HS dùng Google Images/Google
Search với từ khóa phù hợp để tìm 1–2 hình ảnh
hoặc thông tin minh họa; HS ưu tiên nguồn
chính thống, đối chiếu với SGK trước khi sử
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 8.1, 8.2, thảo luận
và trả lời câu hỏi.

+ Tạo lỗ trong hố trồng có độ
sâu lớn hơn chiều cao bầu
đất: chôn được bầu đất, để
bầu đất không lộ ra ngoài.
+ Rạch bỏ vỏ bầu: rễ phát
triển thuận lợi hơn và dễ
dàng hấp thu chất dinh
dưỡng
+ Đặt bầu vào lỗ trong hố:
bắt đầu trồng cây.
+ Lấp và nén đất lần 1: lấp
đất có chứa phân bón để cây
hấp thụ dinh dưỡng.
+ Lấp và nén đất lần 2: để
đảm bảo gốc cây được chặt,
không bị đổ.
+ Vun gốc: để khi tưới nước
hay mưa đất lún xuống bằng

7

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần miệng hố cây không bị ngập
thiết.

úng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo b. Trồng rừng bằng cây con
luận

có rễ trần

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về quy -

Ưu,

nhược

điểm

của

trình kĩ thuật của các phương pháp trồng rừng phương pháp trồng rừng
phổ biến;

bằng cây con rễ trần:

- HS trình bày Phiếu học tập quy trình trồng + Ưu điểm:
rừng băng cây có bầu.

 Cây được trồng có đủ

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

lá, thân, rễ.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

 Cây có sức đề kháng

học tập

cao.

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

 Giảm thời gian và số

sang nội dung mới.

lần chăm sóc, tiết
kiệm chi phí.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chăm sóc cây rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các công việc cần chăm sóc
cây rừng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các công việc cần làm để chăm sóc cây
rừng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

II. CHĂM SÓC CÂY -

1.1.TC1b:

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8.4 và trả lời RỪNG

HS tìm kiếm

câu hỏi: Quan sát Hình 8.4 và nêu các công việc 3. Chăm sóc cây rừng

thông tin/hình

chăm sóc cây rừng phù hợp với từng ảnh trong - Các công việc chăm sóc ảnh theo từ

8

hình.

cây rừng phù hợp với từng khóa trên môi
ảnh trong hình

trường số.

+ Hình 8.4a. tỉa, dặm cây

-

5.2.TC1b:

+ Hình 8.4b. phát quang và HS lựa chọn
làm cỏ dại

Google

+ Hình 8.4c. Bón phân cho Search/Google
cây

Images

phù

+ Hình 8.4d. Xới đất và vun hợp với yêu
gốc
- GV giao HS dùng Google Images/Google

cầu nhiệm vụ.

+ Hình 8.4e. Làm hàng rào

Search với từ khóa phù hợp để tìm 1–2 hình ảnh
hoặc thông tin minh họa; HS ưu tiên nguồn chính
thống, đối chiếu với SGK trước khi sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 8.4 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các công
việc cần làm để chăm sóc cây rừng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.

9

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các biện pháp bảo vệ rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được sự cần thiết phải bảo vệ rừng;
nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ rừng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các công việc cần làm để chăm sóc cây
rừng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. BẢO VỆ RỪNG VÀ MÔI tập

TRƯỜNG SINH THÁI

1.1.TC1a:

HS khai thác

- GV giới thiệu kiến thức: Rừng có vai trò 4. Các biện pháp bảo vệ rừng

học liệu số

đặc biệt quan trọng đối với môi trường - Các việc nên làm:

được

GV

sống và đời sống con người. Tuy nhiên, 1. Làm cỏ, chăm sóc rừng thường cung cấp để
diện tích rừng đang bị suy giảm nghiêm xuyên.

hoàn

trọng bởi nhiều nguyên nhân, làm ảnh 4. Phòng chống cháy rừng

nhiệm vụ.

hưởng đến môi trường sinh thái.

-

5. Tuyên truyền bảo vệ rừng

thành

1.3.TC1b:

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi 6. Nâng cao năng lực thực thi pháp HS chọn lọc,
và thực hiện nhiệm vụ: Chỉ ra những việc luật bảo vệ rừng.

sắp xếp thông

nên và không nên làm để bảo vệ rừng và 8. Gieo trồng bổ sung để thúc đẩy tin

số

phù

môi trường sinh thái theo mẫu bảng dưới tái sinh rừng tự nhiên

hợp để đối

đây

9. Trồng rừng đầu nguồn

chiếu

Biện pháp bảo vệ rừng

10. Tuần tra để bảo vệ rừng.

SGK.

và môi trường sinh thái

- Các việc không nên làm:

Làm cỏ, chăm sóc rừng

2. Đốt rừng làm nương rẫy

thường xuyên

3. Chăn thả đại gia súc (trâu, bò,..)

Đốt rừng làm nương rẫy

càng nhiều càng tốt

Chăn thả đại gia súc càng

7. Khi thác gỗ xuất khẩu càng nhiều

STT
1
2
3
4

nhiều càng tốt
Phòng chống cháy rừng

càng tốt.
- Những việc nên và không nên làm

10

với

5
6
7
8

Tuyên truyền bảo vệ rừng

để bảo vệ rừng hoặc cây xanh:

Nâng cao năng lực thực thi

+ Tích cực tuyên truyền, nâng cao

pháp luật bảo vệ rừng

nhận thức cho những người xung

Khai thác gỗ xuất khẩu

quanh về bảo vệ, phát triển rừng.

càng nhiều càng tốt

+ Nghiêm cấm mọi hành động phá

Gieo trồng bổ sung để thúc

hoại rừng, gây cháy rừng, lấn chiếm

đẩy tái sinh rừng tự nhiên

9

Trồng rừng đầu nguồn

10

Tuần tra để bảo vệ rừng

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy đề
xuất những việc nên và không nên làm để
bảo vệ rừng hoặc cây xanh ở nhà trường
và địa phương em.
- GV cho HS sử dụng học liệu số “Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm – Chủ động tăng
cường phòng cháy, chữa cháy rừng” tại
https://vnforest.gov.vn/2026/05/26/6150/;
HS khai thác thông tin phù hợp, đối chiếu
với SGK và dùng kết quả để hoàn thành
nhiệm vụ của hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi.

rừng và đất rừng, săn bắt, mua bán,
vận chuyển, cất giữ lâm sản cũng
như các loài động vật bị cấm khai
thác, săn bắt, …
+ Tích cực trồng cây, hăng hái tham
gia các phong trào bảo vệ môi
trường.
+ Vứt rác đúng nơi quy định, không
xả rác bừa bãi.
+ Lựa chọn sử dụng những đồ vật
thân thiện với môi trường để mua và
sử dụng một cách hợp lí.
+ Không bẻ cây, bẻ cành, ngắt hoa.
+ Thông báo đến cơ quan chức năng
về cá nhân hay tổ chức phá hoại
rừng.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về
các công việc cần làm để chăm sóc cây
rừng.

11

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc
nghiệm và câu hỏi trong SGK.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Phẩn trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS.
- Câu trả lời của HS về công việc chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nhiêm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học. GV yêu cầu HS chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
Câu 1. Ở các tỉnh miền Bắc, thời vụ trồng rừng thích hợp là?
A. Mùa hè và mùa đông.
B. Mùa xuân và mùa thu.
C. Chỉ vào mùa mưa.
D. Có thể trồng quanh năm.
Câu 2. Trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu, công việc nào được thực
hiện đầu tiên?
A. Tạo lỗ trong hố đất có chiều sâu lớn hơn chiều cao của bầu.
B. Rạch bỏ vỏ bầu.
C. Đặt bầu vào lỗ trong hố.
D. Vun gốc.
Câu 3. Rạch bỏ vỏ bầu trước khi trồng cây con có bầu nhằm mục đích chủ yếu nào
sau đây?
A. Hạn chế nước mưa thấm vào bầu đất.
B. Làm cho bầu đất chắc và nặng hơn.

12

C. Giúp rễ phát triển thuận lợi và dễ hấp thu chất dinh dưỡng.
D. Giữ nguyên hình dạng của bầu trong đất.
Câu 4. Trồng rừng bằng cây con rễ trần phù hợp hơn với?
A. Loài cây có bộ rễ yếu, phục hồi chậm.
B. Loài cây có bộ rễ phát triển, phục hồi nhanh.
C. Mọi loài cây, không phụ thuộc đặc điểm bộ rễ.
D. Loài cây bắt buộc phải giữ nguyên bầu đất khi trồng.
Câu 5. Công việc chăm sóc nào giúp bảo đảm mật độ cây rừng phù hợp?
A. Tỉa, dặm cây.
B. Bón phân cho cây.
C. Làm hàng rào.
D. Xới đất và vun gốc.
Câu 6. Sau khi trồng, một khu rừng có nhiều cỏ dại và một số cây con bị chết.
Công việc phù hợp nhất là?
A. Bón phân và làm hàng rào.
B. Xới đất và vun gốc.
C. Phòng chống cháy rừng và tuyên truyền bảo vệ rừng.
D. Phát quang, làm cỏ dại kết hợp tỉa, dặm cây.
Câu 7. Việc làm nào sau đây không nên thực hiện để bảo vệ rừng và môi trường
sinh thái?
A. Tuần tra để bảo vệ rừng.
B. Trồng rừng đầu nguồn.
C. Đốt rừng làm nương rẫy.
D. Gieo trồng bổ sung để thúc đẩy tái sinh rừng tự nhiên.
Câu

1

2

3

Đáp án
B
A
C
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

4

5

6

7

B

A

D

C

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]

13

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thực hành vẽ tranh thể hiện tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng,
tuyên truyền, vận động mọi người cùng chung tay bảo vệ rừng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS thực hành vẽ tranh.
c. Sản phẩm học tập: Bài vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS dùng Google Search/Google Images để tìm một ví dụ hoặc hình ảnh liên hệ
thực tiễn, ưu tiên nguồn chính thống và ghi lại nguồn sử dụng.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh thể hiện tầm quan trọng của việc
bảo vệ rừng, tuyên truyền, vận động mọi người cùng chung tay bảo vệ rừng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
[NLS: 1.1.TC1b – HS tìm kiếm thông tin/hình ảnh theo từ khóa; 1.3.TC1b – HS
chọn lọc và sắp xếp thông tin phù hợp để trình bày.]

14

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.37.
- Đọc và tìm hiểu trước bài Ôn tập Chương II.

15
 
Gửi ý kiến