Tìm kiếm Giáo án
Trợ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Thu
Ngày gửi: 19h:05' 02-11-2025
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Thu
Ngày gửi: 19h:05' 02-11-2025
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS NGUYỄN TRÃI
Tổ: NGỮ VĂN
Họ và tên giáo viên:
NGUYỄN THỊ KIỀU THU
Ngày soạn: 18/12/2024
Bài 5: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TT)
(Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Chức năng của trợ từ, thán từ.
- Cách sử dụng trợ từ, thán từ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,...
b. Năng lực đặc thù:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ.
3. Phẩm chất:
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Video clip, phiếu học tập, sơ đồ tư duy.
- Máy chiếu, laptop.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi về trợ từ, thán từ.
Câu 1: Trợ từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người
nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ chuyên dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của
người nói đối với người nghe hoặc với sự việc được nói đến trong câu.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.
Câu 2: Thán từ là gì?
A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc được nói đến trong câu.
B. Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để
gọi đáp.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.
Câu 3: Đâu là đáp án chứa thán từ gọi đáp?
A. chà, ối, ô hay, than ôi
B. ơi, vâng, dạ, ừ
C. đích, chính, những, có
D. ái, ơ, đích, chính
Câu 4: Các từ in đậm trong những câu sau, từ nào là trợ từ?
A. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết
ghi…
B. Hỡi ơi lão Hạc!
C. Nó vợ con chưa có.
D. Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS xem các câu hỏi về trợ từ, thán từ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ các câu hỏi về trợ từ, thán từ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động
Phần trả lời của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt thực hiện tiếp nhiệm vụ học tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tri thức tiếng Việt:
II. Thực hành:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tri thức tiếng Việt:
NV1: Trong các cặp câu a1 - a2; b1 b2 dưới đây, những từ in đậm nào là
trợ từ? Căn cứ vào đâu để em khẳng
định như vậy?
II. Thực hành:
HS thảo luận cặp đôi
3) Trong các cặp câu a1 - a2; b1 b2 dưới đây, những từ in đậm nào
là trợ từ? Căn cứ vào đâu để em
khẳng định như vậy?
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a1. Tôi đau
chết mất thôi.
- GV tổ chức làm bài tập 3.
đớn
quá!
Tôi
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
a2.
Tôi
đi
từ
nhà
đến
GV hướng dẫn HS nhớ lại cách xác định trường mất hơn nửa giờ.
(Nhóm biên soạn)
trợ từ trong câu.
―> Từ mất trong câu a1 là trợ từ.
Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của một tình cảm mà mình cảm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thấy không sao kìm được (sự đau
đớn).
hiện nhiệm vụ
b1. Cái tội giả mạo chữ kí là một
trọng tội, tôi run lắm kia, cậu ạ.
HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và b2. Người ấy chỉ tay ra xa và nói:
“Ông ta đang gặt lúa ở cánh
thảo luận
đồng kia”.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
(Truyện dân gian Việt Nam)
―> Từ kia trong câu b1 là trợ từ.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời Từ biểu thị ý nhấn mạnh cho người
đối thoại chú ý đến điều vừa được
của bạn.
nói đến, ý như muốn bảo rằng: như
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thế đấy, chứ không phải khác đâu.
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
NV2: Tìm trợ từ trong các câu, giải
thích nghĩa và nêu chức năng của 4) Tìm trợ từ trong các câu, giải
chúng:
thích nghĩa và nêu chức năng của
chúng:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS tìm trợ từ, giải thích
nghĩa và nêu chức năng của chúng. (làm
trên phiếu học tập)
Câu
a. Một tên
đầy tớ mà
bác
cho
nhiều thế
ư?
Trợ từ
…………
………...
………….
…………
b.
Bệnh …………..
nhân mới …………..
à? Anh ta
…………
làm sao?
c. Bẩm, ………….
đúng ạ!
……………
d. Ngài và …..
đoàn tùy
tùng của
ngài làm
việc đến
quên ăn
quên ngủ
để duy trì
sự
sống
Nghĩa và
chức năng
cho nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Câu
Trợ từ
a. Một tên ư
đầy tớ mà
bác
cho
nhiều thế
ư?
Nghĩa và
chức năng
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
hỏi, biểu
thị thái độ
ngạc nhiên
trước điều
mình có
phần
không ngờ
tới.
- Chức
năng: tạo
kiểu câu
nghi vấn,
thể hiện
thái độ của
người nói.
Đây là trợ
từ tình
thái.
b.
Bệnh à
nhân mới
à? Anh ta
làm sao?
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
hỏi để rõ
thêm về
điều mình
có phần
ngạc
nhiên.
- Chức
năng: tạo
kiểu câu
nghi vấn,
thể hiện
thái độ của
người nói.
Đây là trợ
từ tình
thái.
c. Bẩm, ạ
đúng ạ!
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
kính trọng
khi
nói
chuyện
với những
người có
vị trí, tuổi
tác,
thứ
bậc,… cao
hơn mình.
Chức
năng: tạo
kiểu câu
cảm thán,
thể hiện
thái
độ
kính trọng
của người
nói.
Đây là trợ
từ
tình
thái.
d. Ngài và đến
đoàn tùy
tùng của
ngài làm
việc đến
quên ăn
quên ngủ
để duy trì
sự
sống
cho nó.
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
nhấn
mạnh về
tính chất
bất thường
của một
hiện tượng
để làm nổi
bật mức
độ cao của
một việc
nào đó.
Chức
năng:
đứng
trước các
từ ngữ cần
được nhấn
mạnh,
nhấn
mạnh mức
độ
làm
việc đến
“quên ăn
quên ngủ”
của “ngài
và đoàn
tùy tùng”.
Đây là trợ
từ
nhấn
mạnh.
NV3: Đặt hai câu có sử dụng thán từ
và hai câu có sử dụng trợ từ.
(HS làm việc cá nhân)
5) Đặt hai câu có sử dụng thán từ
và hai câu có sử dụng trợ từ.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5.
Đặt hai câu có sử dụng thán từ và hai câu
có sử dụng trợ từ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
HS đặt câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Hai câu có sử dụng thán từ:
Cái áo này đẹp quá!
thảo luận
A, bố ơi, con ở đây!.
+ HS đặt câu
- Hai câu có sử dụng trợ từ:
Chính những lúc như vậy, em vô
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời cùng lo sợ.
của bạn.
Bạn phải chăm chỉ hơn chứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV chiếu một đoạn văn ngắn yêu cầu HS
đọc và điền câu có trợ từ, thán từ vừa đặt
vào vị trí 1, 2 trong đoạn văn.
Trong gia đình, bố là người thương em
nhất. Em nhớ những lần trời mưa to,
nước đều ngập đến cả đầu gối.............
………………(1)………………………..
Nhìn các bạn lần lượt ra về, mắt em đỏ
hoe. Cuối cùng, bố cũng xuất hiện. Lần
nào em cũng đều ho thật to để bố nhìn
thấy em……………(2)………………….
Bố mặc chiếc áo mưa lớn rồi bước thật
chậm. Bố cõng em lên lưng và trùm
nguyên cái áo mưa to cho em khỏi ướt.
Về đến nhà, quần áo bố đã sũng nước.
Em rất thương bố. Đó là kỉ niệm với bố
mà em không thể quên.
NV4: Xác định những trợ từ, thán từ
trong đoạn hội thoại và nêu chức năng
6) Xác định những trợ từ, thán từ
của chúng.
trong đoạn hội thoại và nêu chức
GV cho HS xem đoạn video khi cùng với năng của chúng.
bạn nhập vai và thể hiện lời thoại của
một trong bốn nhân vật Hy Lạc, Khiết,
Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc
thư.
(HS làm việc cá nhân)
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 6.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thán từ: nhưng, ơi
=> Tác dụng: Thể hiện thái độ bất
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngờ, ngạc nhiên, tức giận của các
hiện nhiệm vụ
HS quan sát đoạn hội thoại
nhân vật.
- Trợ từ: ạ, đâu, kia
=> Tác dụng: Bổ sung và nhấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và mạnh điều được nói đến trong lời
thảo luận
thoại.
+ HS trả lời
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về trợ từ, thán từ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành sơ đồ tư duy về trợ
từ, thán từ.
c. Sản phẩm học tập: sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS tóm tắt lại đặc điểm và phân loại của trợ từ, thán từ bằng sơ đồ tư duy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu các nhóm nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Đặc điể
m
Từ ngữ chuyên dùng để
nhấn mạnh hoặc biêu thị
Từ ngữ dùng để bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
hoặc dùng để gọi đáp.
Đặc điể
m
thái độ đánh giá
Trợ từ nhấn
mạnh: những,
có, chính, mỗi,
ngày
c
TRỢ
THÁN
TỪ
TỪ
ại
n lo
â
h
P
c
Trợ từ tình thái: à, ạ, nhỉ, nhé,
nha, nhen, nghen, đấy, này…
ại
n lo
â
h
P
Thán từ bộc
lộ tình cảm,
cảm xúc: a,
ô, ôi, ối, chà.
Thán từ gọi đáp: ơi, ạ,
vâng, ừ
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để giải quyết các
tình huống gắn với thực tiễn đời sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nếu em là nhân vật trong các tình huống sau, em sẽ dùng câu có thán từ hoặc trợ
từ như thế nào để khen ngợi, động viên hoặc bày tỏ lòng cảm ơn.
Tình huống 1:
Em đi học về, chạy vào bếp chào mẹ, em thấy mẹ đã chuẩn bị xong bữa trưa có
rất nhiều món ngon, thơm lừng.
Tình huống 2:
Em trông thấy ba đi làm về, mồ hôi ướt đẫm lưng áo.
Tình huống 3:
Đến này sinh nhật của em, em được các bạn tặng những món quà được gói rất
đẹp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá việc vận dụng thán từ, trợ từ vào các tình huống trong
cuộc sống!
GV LIÊN HỆ GIÁO DỤC HS VỀ BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Chúng ta hãy sử dụng thán từ, trợ từ phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ bày tỏ sự quan
tâm, động viên, khen ngợi mọi người xung quanh, bày tỏ lòng cảm ơn của mình
với những điều tốt đẹp mà mọi người mang đến cho chúng ta nhé!
* KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh
đánh giá
giá
Ghi chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham hỏi và bài tập
hành cho ngư:ời gia tích cực của người học
học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, luận
nội dung
* HỒ SƠ DẠY HỌC
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
4 – 5 điểm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
hết các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung sơ sài
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
6 điểm
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Trả lời đúng trọng
tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
1 điểm
thành
2 điểm
viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận
chẽ
nhưng vẫn đi đến thông
Vẫn còn trên 2
nhát
động
gia
nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
thành viên không Vẫn còn 1 thành viên
tham
Có sự đồng thuận và
hoạt không tham gia hoạt
động
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
PHIẾU HỌC TẬP
Câu
Trợ từ
a. Một tên đầy tớ mà bác cho …………
nhiều đến thế ư?
………...
………….
…………
b. Bệnh nhân mới à? Anh ta làm …………..
sao?
…………..
…………
c. Bẩm, đúng ạ!
………….
……………
d. Ngài và đoàn tùy tùng của …..
ngài làm việc đến quên ăn quên
ngủ để duy trì sự sống cho nó.
Nghĩa và chức
năng
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, xem lại nội dung bài học.
- Soạn bài Đọc mở rộng theo thể loại: Thuyền trưởng tàu Viễn Dương
+ Đọc văn bản.
+ Chỉ ra các đặc điểm của thể loại hài kịch được thể hiện trong văn bản.
+ Tóm tắt các hành động làm nảy sinh xung đột và giải quyết xung đột giữa một
trong các nhóm nhân vật sau: giữa Tiến, Hưng và Xoan, Nhàn; giữa Hưng và
Nhàn.
Tổ: NGỮ VĂN
Họ và tên giáo viên:
NGUYỄN THỊ KIỀU THU
Ngày soạn: 18/12/2024
Bài 5: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TT)
(Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Chức năng của trợ từ, thán từ.
- Cách sử dụng trợ từ, thán từ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,...
b. Năng lực đặc thù:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ.
3. Phẩm chất:
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Video clip, phiếu học tập, sơ đồ tư duy.
- Máy chiếu, laptop.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi về trợ từ, thán từ.
Câu 1: Trợ từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người
nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ chuyên dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của
người nói đối với người nghe hoặc với sự việc được nói đến trong câu.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.
Câu 2: Thán từ là gì?
A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự
việc được nói đến trong câu.
B. Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để
gọi đáp.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.
Câu 3: Đâu là đáp án chứa thán từ gọi đáp?
A. chà, ối, ô hay, than ôi
B. ơi, vâng, dạ, ừ
C. đích, chính, những, có
D. ái, ơ, đích, chính
Câu 4: Các từ in đậm trong những câu sau, từ nào là trợ từ?
A. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết
ghi…
B. Hỡi ơi lão Hạc!
C. Nó vợ con chưa có.
D. Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS xem các câu hỏi về trợ từ, thán từ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ các câu hỏi về trợ từ, thán từ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động
Phần trả lời của học sinh.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt thực hiện tiếp nhiệm vụ học tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tri thức tiếng Việt:
II. Thực hành:
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tri thức tiếng Việt:
NV1: Trong các cặp câu a1 - a2; b1 b2 dưới đây, những từ in đậm nào là
trợ từ? Căn cứ vào đâu để em khẳng
định như vậy?
II. Thực hành:
HS thảo luận cặp đôi
3) Trong các cặp câu a1 - a2; b1 b2 dưới đây, những từ in đậm nào
là trợ từ? Căn cứ vào đâu để em
khẳng định như vậy?
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a1. Tôi đau
chết mất thôi.
- GV tổ chức làm bài tập 3.
đớn
quá!
Tôi
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
a2.
Tôi
đi
từ
nhà
đến
GV hướng dẫn HS nhớ lại cách xác định trường mất hơn nửa giờ.
(Nhóm biên soạn)
trợ từ trong câu.
―> Từ mất trong câu a1 là trợ từ.
Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của một tình cảm mà mình cảm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thấy không sao kìm được (sự đau
đớn).
hiện nhiệm vụ
b1. Cái tội giả mạo chữ kí là một
trọng tội, tôi run lắm kia, cậu ạ.
HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và b2. Người ấy chỉ tay ra xa và nói:
“Ông ta đang gặt lúa ở cánh
thảo luận
đồng kia”.
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
(Truyện dân gian Việt Nam)
―> Từ kia trong câu b1 là trợ từ.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời Từ biểu thị ý nhấn mạnh cho người
đối thoại chú ý đến điều vừa được
của bạn.
nói đến, ý như muốn bảo rằng: như
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thế đấy, chứ không phải khác đâu.
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
NV2: Tìm trợ từ trong các câu, giải
thích nghĩa và nêu chức năng của 4) Tìm trợ từ trong các câu, giải
chúng:
thích nghĩa và nêu chức năng của
chúng:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS tìm trợ từ, giải thích
nghĩa và nêu chức năng của chúng. (làm
trên phiếu học tập)
Câu
a. Một tên
đầy tớ mà
bác
cho
nhiều thế
ư?
Trợ từ
…………
………...
………….
…………
b.
Bệnh …………..
nhân mới …………..
à? Anh ta
…………
làm sao?
c. Bẩm, ………….
đúng ạ!
……………
d. Ngài và …..
đoàn tùy
tùng của
ngài làm
việc đến
quên ăn
quên ngủ
để duy trì
sự
sống
Nghĩa và
chức năng
cho nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Câu
Trợ từ
a. Một tên ư
đầy tớ mà
bác
cho
nhiều thế
ư?
Nghĩa và
chức năng
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
hỏi, biểu
thị thái độ
ngạc nhiên
trước điều
mình có
phần
không ngờ
tới.
- Chức
năng: tạo
kiểu câu
nghi vấn,
thể hiện
thái độ của
người nói.
Đây là trợ
từ tình
thái.
b.
Bệnh à
nhân mới
à? Anh ta
làm sao?
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
hỏi để rõ
thêm về
điều mình
có phần
ngạc
nhiên.
- Chức
năng: tạo
kiểu câu
nghi vấn,
thể hiện
thái độ của
người nói.
Đây là trợ
từ tình
thái.
c. Bẩm, ạ
đúng ạ!
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
kính trọng
khi
nói
chuyện
với những
người có
vị trí, tuổi
tác,
thứ
bậc,… cao
hơn mình.
Chức
năng: tạo
kiểu câu
cảm thán,
thể hiện
thái
độ
kính trọng
của người
nói.
Đây là trợ
từ
tình
thái.
d. Ngài và đến
đoàn tùy
tùng của
ngài làm
việc đến
quên ăn
quên ngủ
để duy trì
sự
sống
cho nó.
- Nghĩa: từ
biểu thị ý
nhấn
mạnh về
tính chất
bất thường
của một
hiện tượng
để làm nổi
bật mức
độ cao của
một việc
nào đó.
Chức
năng:
đứng
trước các
từ ngữ cần
được nhấn
mạnh,
nhấn
mạnh mức
độ
làm
việc đến
“quên ăn
quên ngủ”
của “ngài
và đoàn
tùy tùng”.
Đây là trợ
từ
nhấn
mạnh.
NV3: Đặt hai câu có sử dụng thán từ
và hai câu có sử dụng trợ từ.
(HS làm việc cá nhân)
5) Đặt hai câu có sử dụng thán từ
và hai câu có sử dụng trợ từ.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 5.
Đặt hai câu có sử dụng thán từ và hai câu
có sử dụng trợ từ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
HS đặt câu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Hai câu có sử dụng thán từ:
Cái áo này đẹp quá!
thảo luận
A, bố ơi, con ở đây!.
+ HS đặt câu
- Hai câu có sử dụng trợ từ:
Chính những lúc như vậy, em vô
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời cùng lo sợ.
của bạn.
Bạn phải chăm chỉ hơn chứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV chiếu một đoạn văn ngắn yêu cầu HS
đọc và điền câu có trợ từ, thán từ vừa đặt
vào vị trí 1, 2 trong đoạn văn.
Trong gia đình, bố là người thương em
nhất. Em nhớ những lần trời mưa to,
nước đều ngập đến cả đầu gối.............
………………(1)………………………..
Nhìn các bạn lần lượt ra về, mắt em đỏ
hoe. Cuối cùng, bố cũng xuất hiện. Lần
nào em cũng đều ho thật to để bố nhìn
thấy em……………(2)………………….
Bố mặc chiếc áo mưa lớn rồi bước thật
chậm. Bố cõng em lên lưng và trùm
nguyên cái áo mưa to cho em khỏi ướt.
Về đến nhà, quần áo bố đã sũng nước.
Em rất thương bố. Đó là kỉ niệm với bố
mà em không thể quên.
NV4: Xác định những trợ từ, thán từ
trong đoạn hội thoại và nêu chức năng
6) Xác định những trợ từ, thán từ
của chúng.
trong đoạn hội thoại và nêu chức
GV cho HS xem đoạn video khi cùng với năng của chúng.
bạn nhập vai và thể hiện lời thoại của
một trong bốn nhân vật Hy Lạc, Khiết,
Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc
thư.
(HS làm việc cá nhân)
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 6.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thán từ: nhưng, ơi
=> Tác dụng: Thể hiện thái độ bất
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngờ, ngạc nhiên, tức giận của các
hiện nhiệm vụ
HS quan sát đoạn hội thoại
nhân vật.
- Trợ từ: ạ, đâu, kia
=> Tác dụng: Bổ sung và nhấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và mạnh điều được nói đến trong lời
thảo luận
thoại.
+ HS trả lời
+ GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về trợ từ, thán từ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành sơ đồ tư duy về trợ
từ, thán từ.
c. Sản phẩm học tập: sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS tóm tắt lại đặc điểm và phân loại của trợ từ, thán từ bằng sơ đồ tư duy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu các nhóm nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Đặc điể
m
Từ ngữ chuyên dùng để
nhấn mạnh hoặc biêu thị
Từ ngữ dùng để bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
hoặc dùng để gọi đáp.
Đặc điể
m
thái độ đánh giá
Trợ từ nhấn
mạnh: những,
có, chính, mỗi,
ngày
c
TRỢ
THÁN
TỪ
TỪ
ại
n lo
â
h
P
c
Trợ từ tình thái: à, ạ, nhỉ, nhé,
nha, nhen, nghen, đấy, này…
ại
n lo
â
h
P
Thán từ bộc
lộ tình cảm,
cảm xúc: a,
ô, ôi, ối, chà.
Thán từ gọi đáp: ơi, ạ,
vâng, ừ
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để giải quyết các
tình huống gắn với thực tiễn đời sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nếu em là nhân vật trong các tình huống sau, em sẽ dùng câu có thán từ hoặc trợ
từ như thế nào để khen ngợi, động viên hoặc bày tỏ lòng cảm ơn.
Tình huống 1:
Em đi học về, chạy vào bếp chào mẹ, em thấy mẹ đã chuẩn bị xong bữa trưa có
rất nhiều món ngon, thơm lừng.
Tình huống 2:
Em trông thấy ba đi làm về, mồ hôi ướt đẫm lưng áo.
Tình huống 3:
Đến này sinh nhật của em, em được các bạn tặng những món quà được gói rất
đẹp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá việc vận dụng thán từ, trợ từ vào các tình huống trong
cuộc sống!
GV LIÊN HỆ GIÁO DỤC HS VỀ BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Chúng ta hãy sử dụng thán từ, trợ từ phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ bày tỏ sự quan
tâm, động viên, khen ngợi mọi người xung quanh, bày tỏ lòng cảm ơn của mình
với những điều tốt đẹp mà mọi người mang đến cho chúng ta nhé!
* KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
Công cụ đánh
đánh giá
giá
Ghi chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham hỏi và bài tập
hành cho ngư:ời gia tích cực của người học
học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, luận
nội dung
* HỒ SƠ DẠY HỌC
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
Hình thức
(2 điểm)
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
Nội dung
1 - 3 điểm
(6 điểm)
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
4 – 5 điểm
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
hết các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung sơ sài
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
6 điểm
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Trả lời đúng trọng
tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
1 điểm
thành
2 điểm
viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận
chẽ
nhưng vẫn đi đến thông
Vẫn còn trên 2
nhát
động
gia
nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
thành viên không Vẫn còn 1 thành viên
tham
Có sự đồng thuận và
hoạt không tham gia hoạt
động
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
PHIẾU HỌC TẬP
Câu
Trợ từ
a. Một tên đầy tớ mà bác cho …………
nhiều đến thế ư?
………...
………….
…………
b. Bệnh nhân mới à? Anh ta làm …………..
sao?
…………..
…………
c. Bẩm, đúng ạ!
………….
……………
d. Ngài và đoàn tùy tùng của …..
ngài làm việc đến quên ăn quên
ngủ để duy trì sự sống cho nó.
Nghĩa và chức
năng
*Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, xem lại nội dung bài học.
- Soạn bài Đọc mở rộng theo thể loại: Thuyền trưởng tàu Viễn Dương
+ Đọc văn bản.
+ Chỉ ra các đặc điểm của thể loại hài kịch được thể hiện trong văn bản.
+ Tóm tắt các hành động làm nảy sinh xung đột và giải quyết xung đột giữa một
trong các nhóm nhân vật sau: giữa Tiến, Hưng và Xoan, Nhàn; giữa Hưng và
Nhàn.
 









Các ý kiến mới nhất