Bài 7. Trau dồi vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Chính
Ngày gửi: 09h:57' 21-10-2018
Dung lượng: 225.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Chính
Ngày gửi: 09h:57' 21-10-2018
Dung lượng: 225.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ......./10/2018
Ngày dạy: ........../10/2018
Tiết 34. Tiếng Việt
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến Thức
Giúp học sinh hiểu được:
- Tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ.
- Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ.
2/ Kĩ năng
- Sử dụng chính xác từ trong từng văn cảnh và tự rèn luyện để làm giàu vốn từ cho bản thân.
- Kỹ năng sống: thân thiện trong giao tiếp, ý thức làm tăng vốn từ.
3/ Thái độ: Tự hào và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4/ Định hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh
Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề,.....
- Kĩ thuật: chia nhóm, động não, trình bày,.....
III. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, ...
- Học Sinh: Đọc kĩ bài học trong SGK
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5p)
1/ Mục tiêu: tạo tâm thế cho học sinh trước khi vào bài học mới.
2/ Phương pháp/kĩ thuật:
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: động não.
3/ Phương tiện: máy tính, đèn chiếu
4/ Phương thức tổ chức: Học sinh hoạt động, làm việc cá nhân và báo cáo bằng miệng.
5/ Sản phẩm: trình bày miệng.
GV trình chiếu các ví dụ và cho HS quan sát
Hình 1
Hình 2
GV cho HS xác định nội dung và từ biểu thị
- Hình 1: Phượt - là những chuyến đi, những chuyến đi bụi và ngẫu hứng, đôi khi không có sẵn lịch trình, đôi khi chẳng biết mình sẽ đi đâu và về đâu, không người dẫn đường, không dịch vụ rườm rà, chỉ đi bằng lòng đam mê và khám phá.
- Hình 2: Điện thoại di động – là loại điện thoại không dây
GV dẫn vào bài mới: Từ là chất liệu để tạo nên câu. Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú. Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng. Hôm nay chúng ta tìm hiểu các hình thức trau dồi vốn từ.
B - Hoạt động hình thành kiến thức (15p)
1. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Tìm hiểu ý kiến của tác giả Phạm Văn Đồng trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
- Xác định lỗi diễn đạt khi dùng từ.
2. Phương pháp/kỹ thuật: thảo luận nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, động não
3. Hình thức tổ chức hoạt động: Trình bày miệng, thảo luận nhóm
4. Phương tiện: SGK
5. Sản phẩm hoạt động: - Trình bày miệng (Phải không ngừng trau dồi vốn từ)
- Thảo luận nhóm (Lỗi diễn đạt)
Hoạt độngcủa thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Hướng dẫn rèn luyện nghĩa của từ và cách dùng từ.
GV gọi HS đọc ví dụ.
H1- Em hiểu ý kiến đó như thế nào? (nội dung lời nói gồm mấy ý? Khuyên điều gì?)
- HS đọc phần 2 bài học
H2 - Các câu mắc lỗi dùng từ như thế nào?
H3- Sửa như thế nào ?
H4 - Nguyên nhân mắc lỗi ?
H5- Làm thế nào để sử dụng đúng và tốt từ tiếng Việt?
* Hoạt động 2: HD rèn luyện để làm tăng vốn từ
Gọi HS đọc đoạn văn.
H6- Nhà thơ Nguyễn Du đã trau dồi vốn từ bằng cách nào ?
H7- Theo em, làm cách nào để tăng thêm vốn từ ?
H8- Việc học hỏi để làm tăng vốn từ có cần thiết không ?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ.
-1 HS đọc ví dụ
HS trả lời – HS khác nhận xét
+Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt
-Phải không ngừng trau dồi vốn từ
- Thảo luận nhóm – rút ra nhận xét.
a) Dùng thừa từ đẹp
b) Dùng sai từ:
dự đoán →
Ngày dạy: ........../10/2018
Tiết 34. Tiếng Việt
TRAU DỒI VỐN TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến Thức
Giúp học sinh hiểu được:
- Tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ.
- Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ.
2/ Kĩ năng
- Sử dụng chính xác từ trong từng văn cảnh và tự rèn luyện để làm giàu vốn từ cho bản thân.
- Kỹ năng sống: thân thiện trong giao tiếp, ý thức làm tăng vốn từ.
3/ Thái độ: Tự hào và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4/ Định hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh
Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề,.....
- Kĩ thuật: chia nhóm, động não, trình bày,.....
III. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, ...
- Học Sinh: Đọc kĩ bài học trong SGK
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5p)
1/ Mục tiêu: tạo tâm thế cho học sinh trước khi vào bài học mới.
2/ Phương pháp/kĩ thuật:
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: động não.
3/ Phương tiện: máy tính, đèn chiếu
4/ Phương thức tổ chức: Học sinh hoạt động, làm việc cá nhân và báo cáo bằng miệng.
5/ Sản phẩm: trình bày miệng.
GV trình chiếu các ví dụ và cho HS quan sát
Hình 1
Hình 2
GV cho HS xác định nội dung và từ biểu thị
- Hình 1: Phượt - là những chuyến đi, những chuyến đi bụi và ngẫu hứng, đôi khi không có sẵn lịch trình, đôi khi chẳng biết mình sẽ đi đâu và về đâu, không người dẫn đường, không dịch vụ rườm rà, chỉ đi bằng lòng đam mê và khám phá.
- Hình 2: Điện thoại di động – là loại điện thoại không dây
GV dẫn vào bài mới: Từ là chất liệu để tạo nên câu. Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú. Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng. Hôm nay chúng ta tìm hiểu các hình thức trau dồi vốn từ.
B - Hoạt động hình thành kiến thức (15p)
1. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Tìm hiểu ý kiến của tác giả Phạm Văn Đồng trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt;
- Xác định lỗi diễn đạt khi dùng từ.
2. Phương pháp/kỹ thuật: thảo luận nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, động não
3. Hình thức tổ chức hoạt động: Trình bày miệng, thảo luận nhóm
4. Phương tiện: SGK
5. Sản phẩm hoạt động: - Trình bày miệng (Phải không ngừng trau dồi vốn từ)
- Thảo luận nhóm (Lỗi diễn đạt)
Hoạt độngcủa thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Hướng dẫn rèn luyện nghĩa của từ và cách dùng từ.
GV gọi HS đọc ví dụ.
H1- Em hiểu ý kiến đó như thế nào? (nội dung lời nói gồm mấy ý? Khuyên điều gì?)
- HS đọc phần 2 bài học
H2 - Các câu mắc lỗi dùng từ như thế nào?
H3- Sửa như thế nào ?
H4 - Nguyên nhân mắc lỗi ?
H5- Làm thế nào để sử dụng đúng và tốt từ tiếng Việt?
* Hoạt động 2: HD rèn luyện để làm tăng vốn từ
Gọi HS đọc đoạn văn.
H6- Nhà thơ Nguyễn Du đã trau dồi vốn từ bằng cách nào ?
H7- Theo em, làm cách nào để tăng thêm vốn từ ?
H8- Việc học hỏi để làm tăng vốn từ có cần thiết không ?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ.
-1 HS đọc ví dụ
HS trả lời – HS khác nhận xét
+Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt
-Phải không ngừng trau dồi vốn từ
- Thảo luận nhóm – rút ra nhận xét.
a) Dùng thừa từ đẹp
b) Dùng sai từ:
dự đoán →
 








Các ý kiến mới nhất