Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối Học kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 13-01-2023
Dung lượng: 123.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ Ngữ văn

I.Mục tiêu
1.Về kiến thức

GV: Lê Văn Danh
Kế hoạch bài dạy HKI/Ngữ văn 9

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN( tt)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 81,82 -Tuần 17)

- Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở học kì I.
- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn học ở lớp 9 bằng
cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất:
Giáo dục học sinh ý thức tự học
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Hãy nêu các kiểu bài tập làm văn đã học?
* Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Đó là các kiểu bài các em đã học. Hôm nay chúng ta ôn tập...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần Tập làm văn đã học
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Kiến thức :
Nhiệm vụ 1
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi 8 SGK
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ
Giải thích tại sao
197

Sản phẩm
* CÂU HỎI ÔN TẬP :
Câu 8: Nhận diện văn bản
a.Khi gọi tên văn bản người ta
căn cứ vào phương thức biểu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày,
  thảo luận
   - Các em khác nhận xét, bổ
sung
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định:

Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi 9
SGK
- HS tiếp nhận nhiệm
vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày,
  thảo luận
   - Các em khác nhận
xét, bổ sung
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận,
nhận định:
Nhiệm vụ 3
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi 10
SGK
- HS tiếp nhận nhiệm
vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trình bày,

trong một văn bản
có đủ các yếu tố
miêu tả, biểu cảm,
nghị luận mà vẫn
gọi là văn bản tự
sự?
Theo em, liệu có
văn bản nào chỉ
vận dụng một
phương thức biểu
đạt duy nhất hay
không?

đạt chính của văn bản đó. Ví dụ
:
-Phương thức tái tạo hiện thực
bằng cảm xúc chủ quanvăn
miêu tả.
-Phương thức lập luận  văn
nghị luận.
-Phương thức tác động vào cảm
xúc  văn biểu cảm.
-Phương thức cung cấp tri thức
về đối tượng  văn thuyết
minh.
-Phương thức tái tạo hiện thực
bằng nhân vật và cốt truyện 
văn tự sự.

Câu 9.Các yếu tố kết hợp với văn bản
chính
Đánh dấu “X” T Kiểu
Các yếu tố kết hợp với văn
vào ô trống mà T VB
bản chính
kiểu văn bản
chính
chính có thể kết
TS MT NL BC TM ĐH
hợp với các yếu 1 TS
x
x
x
x
tố tương ứng 2 MT
x
x
x
trong nó.
3 NL
x
x
x
4 BC
x x
x
5 TM
x
x
6 ĐH

Câu 10:
Tại sao bài tập Một số tác phẩm tự sự được học trong
làm văn tự sự của SGK ngữ văn lớp 6 đến lớp 9
hs vẫn phải có đủ +Không phải bao giờ cũng phân biệt rõ bố
ba phần đã nêu ? cục 3 phần: MB, TB, KB. Tuy vậy bài viết
tập làm văn tự sự của học sinh vẫn phải có
đủ 3 phần vì:
+ Khi còn ngồi nghế nhà trường, hs đang
trong giai đoạn luyện tập, phải rèn luyện
198

  thảo luận
   - Các em khác nhận
xét, bổ sung
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận,
nhận định:

theo những yêu cầu của nhà trường sau khi
trưởng thành, học sinh có thể tự do “phá
Những KT và kĩ cách”
năng về kiểu văn
bản tự sự của
phần tập làm văn
có giúp được gì Câu 11: Những KT và kĩ năng của kiểu
trong việc đọc – VBTS của phần TLV đã soi sáng thêm
hiểu các văn bản, rất nhiều cho việc đọc, hiểu vản bản, tác
tác phẩm văn học phẩm văn học tương ứng trong SGK ngữ
tương ứng trong văn.
Nhiệm vụ 4
SGK ngữ văn VD: khi đọc về các yếu tố đối thoại, độc
Bước 1: Chuyển giao không?
thoại nội tâm trong VBTS, các kĩ thuật về
nhiệm vụ
Em hãy phân tích tập làm văn đã giúp cho người đọc hiểu sâu
GV nêu câu hỏi 11,12 một vài ví dụ để hơn các đoạn trích Truyện Kiều cũng như
SGK
làm sáng tỏ
truyện ngắn Làng của Kim Lân.
- HS tiếp nhận nhiệm
Những kiến thức
vụ
và kĩ năng về các
- Bước 2: Thực hiện
tác phẩm tự sự
nhiệm vụ: trình bày,
của phần đọc,
  thảo luận
hiểu văn bản và Câu 12: Những kiến thức và kĩ năng về
   - Các em khác nhận phần tập làm văn các tác phẩm tự sự của phần đọc, hiểu
xét, bổ sung
tương ứng đã văn bản và phần tập làm văn tương ứng
- Bước 3: Báo cáo,
giúp em những gì đã giúp hs học tốt hơn khi làm bài văn kể
thảo luận: GV gọi
trong việc viết bài chuyện.
một số HS trả lời, HS văn tự sự ( kể VD: Các văn bản tự sự trong ngữ văn đã
khác nhận xét, bổ
chuyện)
cung cấp cho hs các đề tài, nội dung và
sung.
? Em hãy phân cách kể chuyện, cách dùng các ngôi kể,
 - Bước 4: Kết luận,
tích một vài ví người kể chuyện.
nhận định
dụ để làm sáng
tỏ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã họctrả lời câu hỏi
b. Nội dung: Câu hỏi: SGK Ngữ văn có 3 phân môn văn bản, tập làm văn, Tiếng
Việt có mối quan hệ với nhau ntn? Cho ví dụ?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trả lời
d. Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
-----------------------199

Văn bản:

CỐ HƯƠNG

( Lỗ Tấn)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết 83,84,85 -Tuần 17)
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức
Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. Đọc
hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài. Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc XH
cũ và niềm tin trong sáng và sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác
phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.
3.Về Phẩm chất
Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học nước ngoài, lòng yêu quê hương đất nước, gia
đình,…
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
* Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Kể tên những bài thơ viết về quê hương mà em biết?
* Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời. Quê hương (Tế Hanh, Giang Nam, Đỗ Trung
Quân),
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Nỗi nhớ quê hươngi từng là đề tài cho bao nhiêu nhà thơ cổ kim, những khi có dịp
trở về cố hương sau nhiều năm xa cách, thì không phải ai cũng vui mừng, hài lòng.
Bởi vì có khi như nhà thơ Hạ Tri Chương trong bài " Hồi hương ngẫu thư":
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau
Trẻ cười hỏi: Khách từ đâu đến làng?
200

Sau nhiều năm đi xa, khi nhân vật Tôi trong truyện " Cố hương" của nhà văn Lỗ
Tấn trở lại quê nhà, tuy không đến nỗi bẽ bàng như nhà thơ họ Hạ nhưng cũng bùi
ngùi một nỗi buồn tê tái vì cảnh quê, người quê. Và tâm trạng người về thăm quê lần
cuối không chỉ có thế...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ thuật,
rút ra ý nghĩa của văn bản
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
GV gọi hs đọc chú
thích(sgk)
- GV đặt câu hỏi: 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, trình
bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS.
GV khái quát lại những
nét chính về tác giả, tác
phẩm và đặc điểm của
văn bản để định hướng
tìm hiểu văn bản.
*Gv hướng dẫn đọc vb.
Chú ý thể hiện lời đối
thoại của nhân vật…
Gv nhận xét cách đọc
của hs
- GV giảng mở rộng: TP
của ông gồm 17 tập tạp
văn, 2 tập truyện ngắn "
Gào thét" và " Bàng
hoàng", tiểu thuyết " AQ
chính truyện".
Tóm tắt
Sau 20 năm xa quê,

Nội dung

? Em hãy nêu vài nét
khái quát về tác giả Lỗ
Tấn.
Em nêu hoàn cảnh ra
đời tác phẩm?
? Em hiểu gì về tên
văn bản.
Văn bản có sự kết hợp
của các phương thức
biểu đạt nào?

Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Lỗ Tấn (1881- 1936), nhà văn
lớn của TQuốc.
- Là chiến sĩ cộng sản kiên định,
sớm có tư tưởng văn hoá tiến bộ.
- TP của ông giàu tính hiện thực
và tính chiến đấu.
2. Văn bản
- Xuất xứ : Rút trong tập " Gào
thét".
- Thể loại: Truyện ngắn có tính
chất hồi kí.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
kết hợp với miêu tả, biểu cảm và
nghị luận.

? Tóm tắt ngắn gọn - Bố cục: 3 đoạn.
tác phẩm.
1. Từ đầu đến " Sinh sống": N/v
? Theo em văn bản có Tôi trên đường về thăm quê.
thể chia làm mấy 2. Tiếp đến " như quét": n/v Tôi
phần. Nội dung từng những ngày ở quê.
phần.
3. Còn lại: N/v Tôi trên đường
rời xa quê.

201

nhân vật Tôi trở về thăm
làng cũ. So với ngày
trước, cảnh vật và con
người nơi quê thật tàn tạ,
nghèo nàn. Mang nỗi
buồn thương, n/v Tôi rời
cố hương ra đi với ước
vọng c/s làng quê mình
sẽ được đổi thay.
Kiến thức 2:
Hướng dẫn hs tìm hiểu
đoạn 1
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu
nội dung văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gv nêu câu hỏi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs trình bày.
 - Các em khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
GV chốt kiến thức:
- GV diễn giảng: cảnh
xưa >< nay khiến tâm
hồn người quê hụt hẫng,
thương cảm, buồn se lại.

II. Tìm hiểu văn bản
1. Nội dung
Theo em nhân vật a.Nhân vật Tôi trên đường về
trung tâm là ai? Vì sao quê.
em xác định như vậy?
( Nhân vật Tôi, vì các -Thời tiết đang độ giữa đông sự việc nhân vật đều trời u ám, giá lạnh.
được cảm nhận từ - Cảnh quê hương xơ xác tiêu
nhân vật Tôi.)
điều, hoang vắng.
Mục đích chuyến về
thăm quê của Tôi?
-> Cuộc sống cố hương tàn tạ,
Nhân vật Tôi cảm nghèo khó.
nhận thấy gì về làng => Gợi buồn, chua xót
quê?
Nhận xét về nghệ
thuật kể chuyện?
Em hình dung như thế
nào về cuộc sống nơi
đây?
Cuộc sống nơi cố
hương gợi lên trong
Tôi tình cảm, tâm
trạng nào?

? Em hãy cho biết b. Nhân vật Tôi những ngày
trong những ngày sống ở quê.
sống ở quê Tôi được * Gặp Nhuận Thổ
gặp ai.
Khi
còn Sau 20 năm
Tìm hiểu tâm trạng
nhỏ
nhân vật tôi những
- Mặt tròn - Cao gấp hai, da
ngày ở quê và khi rời ? Tìm chi tiết miêu tả trĩnh.
vàng sạm.
xa quê
Nhuận Thổ khi còn - Đầu đội - Mắt viền đỏ, mũ
nhỏ. (hai mươi năm về mũ lông rách tươm.
- Bước 1: Chuyển giao trước)
chiên.
- Tay thô kệch,
nhiệm vụ: 
? Nhận xét về nghệ - Cổ đeo nứt nẻ
Gv nêu câu hỏi 
thuật miêu tả của tác vòng bạc. - Xưng hô: thưa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ giả
Bẫy bẩm.
- Bước 2: Thực hiện
? Trong kí ức của Tôi, chim, kể - Nhặt nhạnh vật
nhiệm vụ: Hs trình bày. Nhuận Thổ là cậu bé chuyện.
thừa.
202

 - Các em khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
- GV:được gặp lại Nhuận
Thổ, kí ức Tôi sống dậy
hình ảnh người bạn thuở
ấu thơ.
- GV: Nhuận Thổ là điển
hình của người nông dân
TQ đầu thế kỉ XX với
cuộc sống nghèo khổ, an
phận đau khổ cùng tình
trạng tinh thần ngu muội.
- GV diễn giảng: Để làm
nổi bật sự thay đổi của
con người và cảnh vật
quê hương mà nguyên
nhân sâu xa là sự đói
nghèo, ngu muội của
người dân TQ, tác giả đã
sử dụng nghệ thuật so
sánh đối chiếu, mạch kể
của nhân vật Tôi xen lẫn
với những hồi ức… tạo
ra hai mảng hiện thực:
Quá khứ và hiện tại. Từ
đó làm nổi bật nguyên
nhân sự đói nghèo.

như thế nào.
? Sau 20 năm, Tôi ->
Khôi -> Già nua, tiều
nhận thấy gì về bộ ngô, khoẻ tuỵ, hèn kém, đần
dạng, lời nói, tính mạnh, lanh độn mụ mẫm.
cách của Nhuận Thổ.
lợi, tháo
Khi gặp lại người bạn vát.
tuổi thơ, Nhuận Thổ
xưng hô như thế nào? + So sánh tương phản, miêu tả
kết hợp hồi ức, đối chiếu.
Có một điều không
thay đổi ở Nhuận Thổ.
Theo em đó là điều gì?
Hãy nêu cảm nhận
của em về nhân vật
Nhuận Thổ?
Cách xây dựng nhân
vật Nhuận Thổ có gì
đặc sắc? Người đọc
nhận thấy gì ở Nhuận
Thổ sau 20 năm?
Theo em nguyên nhân
nào khiến Nhuận Thổ
thay đổi như vậy?

-> Nhuận Thổ thay đổi do hiện
thực đen tối, sự áp bức của
XHPK.

-> Tình bạn không thay đổi->
phẩm chất đáng quý của người
nông dân

? Không chỉ nhận thấy
sự thay đổi của Nhuận * Gặp thím Hai Dương
Thổ mà Tôi còn gặp
nhân vật nào.
Xưa
Nay
? Nhân vật thím Hai - Nàng Tây Lưỡng
Dương được miêu tả ở Thi đậu phụ.
quyền nhô ra.
hai thời điểm có gì - Xoa phấn.
- môi mỏng
khác nhau.
Lưỡng dính.
? Tác giả sử dụng quyền không - Chân bé tí…
nghệ thuật gì.
cao.
như com pa.
? Em có nhận xét gì về - Môi không - Giọng the
sự thay đổi của con mỏng.
thé.
người này.
- Nói cạnh
? Theo em, điểm chung
khoé.
nhất trong sự thay đổi
- Giật đôi bít
của hai nhân vật
tất.
Nhuận Thổ, thím Hai
-> Xấu xí,
Dương mà tác giả -> Đẹp người, đanh đá, tham
miêu tả là gì.
đẹp nết.
lam, ích kỉ, sỗ
? Kể về sự thay đổi
sàng.
của hai nhân vật này,
203

người kể muốn phản
ánh thực trạng nào của
XH TQ lúc bấy giờ.
? Qua đó tác giả
muốn lên án điều gì.
? Nghệ thuật đăc
trưng nhất của toàn
đoạn văn bản này là
gì.
? Trước sự thay đổi
của cảnh và người nơi
"cố hương", tâm trạng
của nhân vật Tôi như
thế nào

-> Con người thay đổi theo chiều
hướng tiêu cực, xấu cả hình
dạng, tính nết.
=> Thực trạng xã hội TQ: sa sút
về mọi mặt, đói nghèo, lạc hậu,
tiêu cực…
-> Tố cáo, lên án các thế lực gây
nên thực trạng đáng buồn ấy.
+ Miêu tả kết hợp hồi ức, so
sánh đối chiếu.
Nhân vật Tôi: xót xa, buồn đau
trước cảnh tàn lụi của quê
hương, tinh thần lạc hậu của dân
chúng.
c. Nhân vật Tôi khi rời xa quê.

Nhân vật Tôi khi rời xa
quê
GV tổ chức cho HS hoạt
động cặp đôi:
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gv nêu câu hỏi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs trình bày.
 - Các em khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
GV chốt kiến thức:
-> Con người thay đổi
theo chiều hướng tiêu
cực, xấu cả hình dạng,
tính nết.
=> Thực trạng xã hội
TQ: sa sút về mọi mặt,
đói nghèo, lạc hậu, tiêu
cực…

? Trong buổi chiều rời
cố hương nhân vật Tôi
có tâm trạng như thế
nào?
Vì sao có tâm trạng
đó?
- GV: Ai mà không
lưu luyến khi rời xa
quê hương nhưng cái
mà Tôi rời bỏ là những
quan niệm hủ tục lạc
hậu, con người méo
mó, bệnh hoạn về tính
cách, tâm hồn.
? Suy nghĩ của nhân
vật Tôi được miêu tả
như thế nào.
? Tìm chi tiết.
? Nhân vật Tôi mong
ước điều gì.
? Trong niềm hi vọng
của nhân vật Tôi xuất
hiện một cảnh tượng
như thế nào.
? Cuộc đời mới như
mong ước của nhân
vật Tôi theo em sẽ là
cuộc đời như thế nào.
204

-Ước mơ một cuộc sống yên
bình, ấm no…
- Thức tỉnh người dân không
sống cam chịu và đớn hèn; tin ở
thế hệ con cháu sẽ phấn đấu xây
dựng cuộc sống ấm no và hạnh
phúc bằng sự nỗ lực của mình.

=> Nhân vật Tôi: Tình yêu quê
hương mới mẻ, mãnh liệt; tin
vào sự đổi đời của quê hương;
không cam chịu áp bức, nghèo
hèn.

Nhân vật Tôi: xót xa,
buồn đau trước cảnh tàn
lụi của quê hương, tinh
thần lạc hậu của dân
chúng.

? Văn bản khép lại
bằng hình ảnh nào.
? Nhận xét về phương
thức biểu đạt ở phần
cuối.
? Hình ảnh con đường
*Nhiệm vụ 2: Nghệ
có ý nghĩa như thế
thuật, ý nghĩa văn bản nào.
Bước 1: Chuyển giao
- GV diễn giảng: Cũng
nhiệm vụ: 
như những con đường
GV đặt câu hỏi: 
trên mặt đất, mọi thứ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ trong cuộc sống này
- Bước 2: Thực hiện không tự có sẵn;
nhiệm vụ: * HS thảo nhưng nếu kiên trì con
luận cặp đôi:
người sẽ có tất cả…
đường đi của người nông ? Từ những suy tư,
dân và toàn xã hội.
trăn trở em cảm nhận
   -HS trình bày.
được gì trong tình cảm
   - Các em khác nhận
của nhân vật Tôi với
xét, bổ sung.
cố hương.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS ? Vấn đề chủ yếu được
trả lời, HS khác nhận xét, đặt ra trong văn bản
bổ sung.
này là gì.
- Bước 4: Kết luận,
Gọi hs đọc ghi nhớ
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
GV chốt kiến thức:
-> Niềm tin vào sự xuất
hiện của một "con
đường" mới - con đường Đọc ghi nhớ
ấm no hạnh phúc; cuộc
sống mới, XH mới.
=> Nhân vật Tôi: Tình
yêu quê hương mới mẻ,
mãnh liệt; tin vào sự đổi
đời của quê hương;
không cam chịu áp bức,
nghèo hèn.
GV cho HS đọc ghi nhớ

2/Nghệ thuật
- Truyện đậm chất hồi kí, trữ
tình.
- So sánh, đối chiếu giữa hiện tại
và quá khứ.
-Kết hợp nhuần nhuyễn các
phương
thức
biểu
đạt
TS,MT,BC,NL,làm cho câu
chuyện sinh động giàu cảm xúc
và sâu sắc.
3.Ý nghĩa văn bản.
Cố hương là nhận thức về thực
tại và mong ước đầy trách nhiệm
của Lỗ Tấn về một đất nước
T/Quốc đẹp đẽ trong tương lai.
Ghi nhớ ( sgk)

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã họctrả lời câu hỏi
205

b. Nội dung: Tìm hiểu thực trạng của XH Trung Quốc lúc bấy giờ và Trước sự thay
đổi của cảnh và người nơi "cố hương", tâm trạng của nhân vật Tôi như thế nào?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
Gv kết luận: XH Trung Quốc đầu thế kỉ xx…bất công, cuộc sống người nông dân
điêu đứng…Buồn -> đau xót, thất vọng -> Hi vọng. Khái quát chung: Cố hương
không phải là những dư âm nhạt nhoà mà nó mang ý nghĩa thời sự nóng hổi. Chừng
nào nhân loại còn gánh chịu những bất công vô lí, còn những số phận khốn khổ như
Nhuận Thổ và những người dân quê thì chúng ta còn cần đến một tấm lòng cố hương
để chia sẻ nỗi niềm, khơi dậy ý thức xoá bỏ sự ngăn cách giàu - nghèo, để con người
mãi đến với nhau bằng tấm lòng bè bạn.
------------------------------------

ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN

I.Mục tiêu

(THƠ VÀ TRUYỆN )
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 84,85 tuần 17)

1. Về kiến thức
Củng cố một số nội dung của phần thơ và truyện hiện đại đã học ở kì 1.
Tác giả, thể loại, nội dung và nghệ thuật của một số văn bản thơ, truyện hiện đại đã
học.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Yêu thích thơ văn hiện đại Việt Nam
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Máy tính
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn. Điện thoại.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Hãy nêu các văn bản thơ và truyện đã học?
* Sản phẩm : hs nhớ lại các bài đã học, trả lời
206

*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới. Đó là các văn bản các em đã học. Hôm nay chúng ta ôn tập...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần thơ và truyện hiện đại Việt Nam
Kiến thức : hệ thống các văn bản thơ và truyện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Hướng dẫn HS lập bảng...
GV đặt câu hỏi: 
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: .
Hướng dẫn HS ôn tập lần lượt từng bài thơ, từng tác phẩm truyện
Tên
văn
bản
Đồng
chí

Tác giả Năm
sáng
tác
Chính
1948
Hữu

Thể
loại

Nội dung

Nghệ thuật

Thơ
tự do

Ca ngợi tình
đồng chí keo
sơn, gắn bó của
những
người
lính
trong
kháng
chiến
chống Pháp.

+ Sử dụng ngôn ngữ bình dị,
thấm đượm chất dân gian,
thể hiện tình cảm chân
thành.
+ Sử dụng bút pháp tả thực
kết hợp với lãng mạn một
cách hài hòa, tạo nên hình
ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa
biểu tượng.
+ Lựa chọn chi tiết độc đáo,
có tính chất phát hiện, hình
ảnh đậm chất hiện thực.
+ Ngôn ngữ đời sống-> Tạo
nhịp điệu linh hoạt thể hiện
giọng điệu ngang tàng, trẻ
trung, tinh nghịch.

Bài
Phạm
thơ về Tiến
tiểu
Duật
đội xe
không
kính

1969

 Thơ
tự do

Ca ngợi những
chiến sĩ lái xe
hiên ngang, tinh
thần lạc quan,
dũng cảm hi
sinh tất cả vì M.
Namkháng
chiến

Đoàn
thuyền
đánh
cá

1958

 Thơ
7 chữ

Vẻ đẹp tráng
lệ của thiên
nhiên hoài hoà
với vẻ đẹp con
người lao động:
khoẻ
khoắn,
hào hùng, lạc

Huy
Cận

207

+ Sử dụng bút pháp lãng
mạn với các biện pháp nghệ
thuật đối lập, so sánh, nhân
hóa, phóng đại
+ Khắc họa những hình ảnh
đẹp về mặt trời lúc hoàng
hôn, bình minh, hình ảnh

quan. Bộc lộ
niềm vui, niềm
tự hào của nhà
thơ trước cuộc
sống và đất
nước.
Bếp
lửa

Bằng
Việt

1963

Thơ
Tình yêu &
tám chữ lòng biết ơn của
tác giả đối với
bà=> Tình yêu
con người, yêu
đất nước.

 Làng

Kim
Lân

In lần Truyện
đầu
ngắn
1948

Lặng
Nguyễn 1970
lẽ Sa Thành
Pa
Long

Truyện
ngắn

Chiếc
lược
ngà

Truyện
ngắn

Nguyễn 1966
Quang
Sáng

Tình yêu làng,
yêu nước, yêu
kháng
chiến,
của người nông
dân phải rời
làng đi tản cư.
 Ca ngợi vẻ đẹp
của
những
người lao động
bình thường và
ý nghĩa của
những
công
việc thầm lặng.

Tình cha con
sâu nặng mà
cảm động, cao
đẹp, thắm thiết,
bất diệt  trong
cảnh ngộ éo le
của chiến tranh> Ca ngợi tình
phụ tử thiêng
liêng và bất
diệt.

Hoạt động 4: Vận dụng
208

biển cả và bầu trời trong
đêm, hình ảnh ngư dân và
đoàn thuyền đánh cá.
+ Miêu tả sự hài hòa giữa
thiên nhiên và con người.
+ Sử dụng ngôn ngữ thơ
giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi
liên tưởng.
+ Hình ảnh vừa thực vừa
mang tính chất biểu tượng
(bếp lửa).
+ Miêu tả, tự sự, bình luận.
biểu cảm.
+ Giọng điệu phù hợp với
cảm xúc hồi tưởng, suy
ngẫm.
+ Tình huống truyện gay
cấn.
+ Miêu tả tâm lí nhân vật
chân thực và sinh động qua
suy nghĩ, hành động, lời nói
( đối thoại và độc thoại).
+ Tạo tình huống tự nhiên,
tình cờ, hấp dẫn.
+ Xây dựng đối thoại, độc
thoại, độc thoại nội tâm.
+ Nghệ thuật tả cảnh thiên
nhiên đặc sắc miêu tả nhân
vật với nhiều điểm nhìn.
+ Kết hợp giữa kể với tả và
nghị luận.
+ Tạo tính chất trữ tình trong
tác phẩm truyện.
+ Tạo tình huống truyện éo
le.
+ Có cốt truyện mang yếu tố
bất ngờ.
+ Lựa chọn người kể chuyện
là bạn của ông Sáu, chứng
kiến toàn bộ câu chuyện,
thấu hiểu cảnh ngộ và tâm
trạng của nhân vật trong
truyện.

*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn.
* Nội dung: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về 1 trong các văn bản thơ và
truyện đã học?
* Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn.
* Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
-------------------------------------

209
 
Gửi ý kiến