Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thu
Ngày gửi: 09h:26' 19-10-2019
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thu
Ngày gửi: 09h:26' 19-10-2019
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
===============================================================
GIÁO ÁN HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG (VÒNG TỰ CHỌN)
Giáo viên: Nguyễn Thị Thê
Lớp dạy: 9A3 – Tiết 4 (buổi sáng)
Tiết 44: Tiếng Việt:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
(Từ đồng âm; Từ đồng nghĩa; Từ trái nghĩa;
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; Trường từ vựng)
Ngày soạn: 8/ 10/ 2019
Ngày dạy: 18/ 10/ 2019
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống hoá kiến thức, một số khái niệm từ vựng.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
- Ôn tập, hệ thống kiến thức, nắm vững và vận dụng tốt những kiến thức về từ vựng đã học trong chương trình từ lớp 6 đến lớp 9.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu VB và tạo lập VB.
3. Thái độ:
- Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Luyện tập sử dụng từ theo tình huống giao tiếp cụ thể.
- Giữ gìn sự trong sáng của TV.
C. CHUẨN BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN LÊN LỚP:
* Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án – bảng phụ - bút lông – máy chiếu .
- Trò: Học bài cũ, soạn bài mới đầy đủ.
* Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình
- Dạy học hợp tác nhóm
- Dạy học bằng bản đồ tư duy
- Dạy học luyện tập – thực hành
- Dạy học trò chơi.
* Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thẩm mĩ.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động:
Thực hiện trò chơi “ Chắp cánh ước mơ”
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức:
1.GV dẫn vào bài mới:
Các em ạ, Tiếng Việt là tài sản tinh thần vô cùng quý báu của dân tộc Việt Nam. Trong chương trình THCS, các em được học phân môn Tiếng Việt với nhiều nội dung về từ vựng, về ngữ pháp.... Đối với lớp 9, phần Tiếng Việt trong chương trình có nhiều bài hệ thống lại những kiến thức cơ bản về từ vựng Tiếng Việt mà các em đã được học ở lớp 6,7,8. Trong tiết học trước, các em đã được ôn tập lại một số nội dung về từ vựng Tiếng Việt, trong tiết học này,cô và các em sẽ tiếp tục hệ thống hóa những nội dung kiến thức về Từ vựng Tiếng Việt mà các em đã học trong chương trình Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8.
2.Truyền thụ kiến thức bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cơ bản
(Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về từ đồng âm.
GV chiếu hình ảnh:
? Em hãy dùng từ ngữ thích hợp để gọi tên các sự vật được nói đến trong các hình ảnh sau?
(Cuộn chỉ; chiếu chỉ; chỉ đường.).
? Trong các từ ngữ mà em vừa tìm được, có từ nào giống nhau? ( chỉ.
? Nghĩa của từ chỉ trong các từ trên có giống nhau không? ( không.
(GV giải nghĩa).
? Những từ như vậy gọi là từ đồng âm. Vậy thế nào là từ đồng âm?
- Trả lời theo sự chỉ định của GV.
? Trong tiết học trước, chúng ta đã ôn tập về từ nhiều nghĩa? Vậy em hãy phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
- HS trả lời. GV chốt ý .
- Hướng dẫn HS làm BT 2 (Mục V/124).
- HS thực hiện hoạt động nhóm làm BT theo sự hướng dẫn của GV.
V. Từ đồng âm: (NV7-T1)
*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
BT 2/124:
a) Có hiện tượng nhiều nghĩa.
b) Có hiện tượng đồng âm.
(Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức về từ đồng nghĩa.
GV: Các đoạn văn sau đây còn thiếu một từ. Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào vị trí còn thiếu? ( (mất, tử vong, hi sinh).
?Các từ các
GIÁO ÁN HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG (VÒNG TỰ CHỌN)
Giáo viên: Nguyễn Thị Thê
Lớp dạy: 9A3 – Tiết 4 (buổi sáng)
Tiết 44: Tiếng Việt:
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)
(Từ đồng âm; Từ đồng nghĩa; Từ trái nghĩa;
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; Trường từ vựng)
Ngày soạn: 8/ 10/ 2019
Ngày dạy: 18/ 10/ 2019
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hệ thống hoá kiến thức, một số khái niệm từ vựng.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
- Ôn tập, hệ thống kiến thức, nắm vững và vận dụng tốt những kiến thức về từ vựng đã học trong chương trình từ lớp 6 đến lớp 9.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu VB và tạo lập VB.
3. Thái độ:
- Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Luyện tập sử dụng từ theo tình huống giao tiếp cụ thể.
- Giữ gìn sự trong sáng của TV.
C. CHUẨN BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN LÊN LỚP:
* Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án – bảng phụ - bút lông – máy chiếu .
- Trò: Học bài cũ, soạn bài mới đầy đủ.
* Phương pháp:
- Vấn đáp
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình
- Dạy học hợp tác nhóm
- Dạy học bằng bản đồ tư duy
- Dạy học luyện tập – thực hành
- Dạy học trò chơi.
* Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thẩm mĩ.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động:
Thực hiện trò chơi “ Chắp cánh ước mơ”
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức:
1.GV dẫn vào bài mới:
Các em ạ, Tiếng Việt là tài sản tinh thần vô cùng quý báu của dân tộc Việt Nam. Trong chương trình THCS, các em được học phân môn Tiếng Việt với nhiều nội dung về từ vựng, về ngữ pháp.... Đối với lớp 9, phần Tiếng Việt trong chương trình có nhiều bài hệ thống lại những kiến thức cơ bản về từ vựng Tiếng Việt mà các em đã được học ở lớp 6,7,8. Trong tiết học trước, các em đã được ôn tập lại một số nội dung về từ vựng Tiếng Việt, trong tiết học này,cô và các em sẽ tiếp tục hệ thống hóa những nội dung kiến thức về Từ vựng Tiếng Việt mà các em đã học trong chương trình Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8.
2.Truyền thụ kiến thức bài học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cơ bản
(Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về từ đồng âm.
GV chiếu hình ảnh:
? Em hãy dùng từ ngữ thích hợp để gọi tên các sự vật được nói đến trong các hình ảnh sau?
(Cuộn chỉ; chiếu chỉ; chỉ đường.).
? Trong các từ ngữ mà em vừa tìm được, có từ nào giống nhau? ( chỉ.
? Nghĩa của từ chỉ trong các từ trên có giống nhau không? ( không.
(GV giải nghĩa).
? Những từ như vậy gọi là từ đồng âm. Vậy thế nào là từ đồng âm?
- Trả lời theo sự chỉ định của GV.
? Trong tiết học trước, chúng ta đã ôn tập về từ nhiều nghĩa? Vậy em hãy phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
- HS trả lời. GV chốt ý .
- Hướng dẫn HS làm BT 2 (Mục V/124).
- HS thực hiện hoạt động nhóm làm BT theo sự hướng dẫn của GV.
V. Từ đồng âm: (NV7-T1)
*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
BT 2/124:
a) Có hiện tượng nhiều nghĩa.
b) Có hiện tượng đồng âm.
(Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức về từ đồng nghĩa.
GV: Các đoạn văn sau đây còn thiếu một từ. Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào vị trí còn thiếu? ( (mất, tử vong, hi sinh).
?Các từ các
 









Các ý kiến mới nhất