Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 13-01-2023
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 13-01-2023
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn
GV: Lê Văn Danh
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG…
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 42 tuần 9)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6- lơp 9 ( sự
phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ… Hệ thống hóa kiến thức, vận dụng.
3.Về Phẩm chất:
Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. bảng phụ.
- Chuẩn bị của hs: : SGK.Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: ? Những từ in đậm trong các câu sau được dùng theo nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? Vì sao?
Mùa xuân1 là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân2
c. Sản phẩm : Hs trả lời
Xuân1(DT): chỉ mùa thứ nhất trong một năm à là nghĩa gốc
Xuân2 (DT àTT) : tươi đẹp, đầy sức sống,... à nghĩa chuyển
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
122
GV kết luận: Đó là cách phát triển từ vựng TV. Hôm nay chúng ta học bài tổng kết về
từ vựng.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật
ngữ, biệt ngữ xã hội.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Kiến thức 1: Sự phát
I. Sự phát triển của từ vựng:
triển của từ vựng
1. Bài tập 1: Các cách phát triển từ vựng:
- Bước 1: Chuyển giao
Các cách phát
nhiệm vụ:
triển từ vựng
Gv treo bảng phụ, yêu cầu
hs lên bảng điền vào các ô
thích hợp
Phát triển về nghĩa
Phát triển số lượng
của từ ngữ
từ ngữ
? Nêu những cách phát
triển của từ vựng?
? Vận dụng kiến thức vừa
Tạo từ
Mượn từ ngữ của
thảo luận và thống nhất,
ngữ mới
tiếng nước ngoài
em hãy điền vào sơ đồ ?
? Hãy lấy dẫn chứng minh
hoạ cho sơ đồ đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi, điền vào các ô.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- HS lên điền thông tin ở 2. Bài tập 2:
3 ô trống trên bảng phụ. - Phát triển về nghĩa của từ
- Cả lớp đem bảng tổng như: (dưa) chuột; chuột máy
kết ra đối chiếu, một số tính….
em nhận xét, bổ sung.
- Phát triển số lượng từ ngữ :
+ Tạo từ mới: rừng phòng hộ,
? Có thể có ngôn ngữ thị trường tiền tệ.
mà từ vựng chỉ phát + Mượn từ ngữ của tiếng nước
123
triển theo cách phát ngoài: in- tơ - nét, cô - ta,
triển về số lượng? Vì AIDS…..
sao?
3. Bài tập 3: không
- Vì: Khái niệm mới và các sự
vật hiện tượng là vô hạn nên
phải có từ mới ứng với các sự
vật đó.
II. Từ mượn
1- Khái niệm về từ mượn: là
những từ vay mượn của tiếng
Thế nào là từ mượn?
nước ngoài để biểu thị những
sự vật, hiện tượng, đặc điểm…
Mục đích mượn từ?
mà tiếng Việt chưa có từ thích
- Trong khi sử dụng từ hợp để biểu thị.
ngữ chúng ta phải có sự - Tiếng vay mượn chủ yếu:
chọn lọc, gìn giữ sự tiếng Hán.
trong sáng Tiếng Việt.
2- Bài tập 2: Chọn nhận định
Chọn nhận định đúng? đúng. Chọn (c)
3- Bài tập 3: Phân biệt các từ:
Nêu sự hiểu biết của - săm, lốp, ga, phanh là từ
em về các nhóm từ?
mượn nhưng đã được Việt hoá
hoàn toàn dùng như từ
thuần việt.
- A-xít, ra- đi-ô, vi- ta-min….là
những từ chưa được Việt hóa
hoàn toàn
*Kiến thức 2: Từ mượn
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc bài tập 1,2
- Chia lớp làm 2 nhóm
nhóm 1 làm BT2.
- Nhóm 2 làm BT3.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GVHệ thống hoá về từ
mượn
GV cho một nhóm các từ
mượn và yêu cầu HS xác
định ngôn ngữ gốc của các
từ đó.
*Kiến thức3: Từ Hán Việt
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs nhắc lại khái niệm
về từ Hán Việt
HS đọc bt2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
Thế nào là từ Hán Việt?
trả lời, HS khác nhận xét,
Chọn quan niệm đúng
bổ sung.
mục 2?
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Hệ thống hoá về từ Hán
III. Từ Hán Việt
1- Khái niệm từ Hán Việt: Là
từ mượn gốc Hán đã trở thành
bộ phận quan trọng trong hệ
thống từ vựng Tiếng Việt
2- Bài tập 2: Chọn quan niệm
đúng: Chọn cách hiểu (b)
124
Việt.
*Kiến thức 4: Thuật ngữ
và biệt ngữ xã hội
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs nhắc lại khái niệm
về thuật ngữ và bieetn ngữ
xã hội.
HS đọc bt2 thảo luận vai
trò của thuật ngữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt khiến thức
- Lưu ý HS: Biệt ngữ xã
hội chỉ dùng trong tầng lớp
nhất định.
VD: Tầng lớp tiểu tư sản:
gọi bố là cậu, mẹ là mợ
Thuật ngữ là gì? Cho ví
dụ?
Biệt ngữ xã hội là
những từ ngữ như thế
nào?
Trong đời sống hiện
nay thuật ngữ đóng
vai trò như thế nào? Vì
sao?
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã
hội
1- Thuật ngữ: là những từ ngữ
biểu thị khái niệm khoa học
công nghệ, thường được dùng
trong các văn bản khoa học
công nghệ.
2- Biệt ngữ xã hội: là những từ
ngữ chỉ được dùng trong tầng
lớp xã hội nhất định.
3- Bài tập 2: Vai trò của thuật
ngữ:
- Chúng ta đang sống trong
thời đại KHCN phát triển hết
sức mạnh mẽ và có ảnh hưởng
to lớn đối với đời sống con
người. Trình dộ dân trí cũng
không ngừng được nâng cao.
Nhu cầu giao tiếp và nhận thức
của mọi người về những vấn đề
KHCN tăng lên chưa từng thấy
-> Thuật ngữ đóng vai trò quan
trọng và ngày càng quan trọng
4/Hoạt động 4: Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
* Nội dung: Viết đoạn văn trong đó dùng 5 từ Hán Việt- giải thích nghĩa của các từ đó?
*Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
--------------------------------------------
125
]
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I.Mục tiêu
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 3 tiết ( Tiết 43, 44, 45 Tuần 9)
1.Về kiến thức:
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về phần văn bản truyện trung đại
Việt Nam: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều. Phần tiếng Việt: Cách dẫn
trực tiếp, dẫn gián tiếp, Các phương châm hội thoại. Phần tập làm văn kiểu bài văn tự sự
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Yêu thích bộ môn. Nghiêm túc học tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: : SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung:
c. Sản phẩm : Hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững các nội dung về phần văn bản, tiếng việt, tập làm văn đã học.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Kiến thức1: phần văn
I/ LÝ THUYẾT
bản
1/ Phần văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
a/ Chuyện người con gái
nhiệm vụ:
Nhân vật vũ Nương được Nam Xương
126
Nhắc lại kiến thức cơ bản
đã học thông qua hệ thống
câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời các câu
hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức
- Khác nhau:
+ Vũ Nương là nạn nhân
của chế độ phong kiến
nam quyền bất công. Bi
kịch xảy ra chủ yếu là bi
kịch về gia đình bởi thói
ghen tuông, ích kỉ, hồ đồ
của người chồng, trong đó
có chiến tranh ngăn cách.
+ Thuý Kiều là nạn nhân
của xã hội đồng tiền bạc
ác. Đồng tiền đã làm mất
đi tình nghĩa con người.
*Kiến thức 2: phần Tiếng
Việt
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Cho hs nhắc lại nội dung
cơ bản đã học về phương
châm hội thoại và cách dẫn
trực tiếp, dẫn gián tiếp
thông qua các câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời các câu
hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
miêu tả qua những hoàn
cảnh nào? ở mỗi hoàn cảnh
nàng bộc lộ phẩm chất gì?
Từ nhân vật Vũ Nương em
có nhận xét gì về số phận
của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến?
Nêu nội dung chính của
đoạn trích?
Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
Em có nhận xét gì về nhân
vật Thúy Kiều trong đoạn
trích?
Hãy so sánh điểm giống và
khác nhau về cuộc đời của
Vũ Nương (Chuyện người
con gái Nam XươngNguyễn Dữ) và cuộc đời
của Thuý Kiều
(Truyện
Kiều – Nguyễn Du)
*Nhân vật Vũ Nương
- Trong cuộc sống vợ
chồng.
- Khi tiễn chồng đi lính.
- Khi xa chồng.
- Khi bị chồng nghi oan
b/ Truyện Kiều:
Chị em Thuý Kiều
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trình bày các phương châm 2/ phần Tiếng Việt
hội thoại đã học?
a/ Các phương châm hội
thoại:
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm quan hệ
Thế nào là dẫn trực tiếp, -Phương châm cách thức
dẫn gián tiếp?
- Phương châm lịch sự.
So sánh hai cách dẫn?
b/ Cách dẫn trực tiếp, dẫn
gián tiếp.
Nêu dàn bài chung của bài
văn tự sự?
Vận dụng yếu tố miêu tả
nội tâm và nghị luận sao
127
luận: GV gọi một số HS trả cho phù hợ
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
3/Phần tập làm văn
- Bước 4: Kết luận, nhận
1/Hướng dẫn viết đoạn
định: GV đánh giá kết quả
văn nghi luận xã hội.
của HS
- Nêu vấn đề nghị luận
GV chốt kiến thức
- Giải thích từ ngữ
Kiến thức 3: Phần tập làm
- phân tích, chứng minh
văn
- Mở rộng, lật ngược vấn
Bước 1: Chuyển giao
đề
nhiệm vụ:
Nêu dàn ý đoạn văn nghị - Đánh giá, bài học...
Gv hướng dẫn hs dàn ý của luận xã hội
2/ Hướng dẫn viết bài
đoạn văn nghị luận xã hội,
văn tự sự có sử dụng yếu tố
dàn ý của bài văn tự sự
miêu tả nội tâm và nghị
luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Mở bài: giới thiệu sự việc
- Bước 2: Thực hiện
định kể.
nhiệm vụ: trả lời các câu
Nêu dàn bài bài văn tự sự. -Thân bài: kể diễn biến sự
hỏi.
việc
- Bước 3: Báo cáo, thảo
- Kết bài; kể sự việc kết
luận: GV gọi một số HS trả
thúc và tình cảm của người
lời, HS khác nhận xét, bổ
viết.
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức
3/ Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện hs làm đề theo cấu trúc
Đề
I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
Học sinh đọc kĩ phần trích sau và trả lời từ câu hỏi
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.
(Kiều ở lầu Ngưng Bích – Nguyễn Du)
Câu 1. (0.5đ)
Đoạn trích trên sử dụng thể thơ nào?
128
Câu 2. (0.5 điểm). Tìm các từ láy có trong đoạn thơ?
Câu 3. (1.0đ). Nêu nội dung đoạn thơ?
Câu 4. (1.0 đ). Em cảm nhận được nỗi lòng của Kiều qua hai câu cuối đoạn trích.
II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0đ)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-12 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân
vật Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều của Nguyễn
Du).
Câu 2: (5.0 đ). Kể lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn.
GỢI Ý TRẢ LỜI
I. Đọc hiểu văn bản: (3đ)
Câu 1: Thể thơ lục bát (0,5đ)
Câu 2: Từ láy: xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.
Câu 3: (1đ)
Diễn tả nỗi buồn kéo dài của Kiều, gợi than phận nổi trôi vô định.
Câu 4: Tâm trạng lo sợ, nàng như nhìn thấy được sóng gió cuộc đời sẽ xô ngã nàng…
II. Tạo lập văn bản: 7đ
Câu 1: Viết đoạn văn (2đ)
Hình thức: Đảm bảo bố cục đoạn văn (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
Nội dung: Tâm trạng cô đơn buồn tủi, nỗi lòng xót xa cho thân phận nàng…
Câu 2: 5đ
Hình thức: (1đ)
Đảm bảo bố cục bài văn
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
Nội dung: 4đ
a. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
b. Thân bài:
- Giới thiệu tình huống xuất hiện của sự việc ? …
- Diễn biến của câu chuyện:
+Thời gian, không gian, địa điểm?…
+Lời nói, hành động, việc làm của bản thân như thế nào để nó trở thành một lần có lỗi
với bạn.
+ Thái độ tậm trạng của bản thân sau khi để xảy ra việc có lỗi. (kết hợp miêu tả nội tâm)
+ Bài học rút ra từ lỗi lầm với bạn. (kết hợp nghị luận)
- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Suy nghĩ sau câu chuyện, lời xin lỗi bạn...
c. Kết bài: Câu chuyện là kỉ niệm, là bài học đáng nhớ trong hành trang vào đời của tuổi
học trò.
4/ Hoạt động 4: Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
129
* Nội dung: Nêu cảm nghĩ của em về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
qua hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều?
*Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
------------------------------------------------ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 90 phút
MA TRẬN
Mức độ
NL ĐG
Cấp độ tư duy
(Chỉ ghi số câu/ số điểm)
Nhận biết
-Xác định phương
thức biểu đạt, thể
thơ, tác giả, tác
I. Đọc hiểu : 3.0 điểm
phẩm.
Ngữ liệu:
-Cách dẫn trực
- Chuyện người con gái tiếp và gián tiếp.
Nam Xương
- Từ ghép, từ láy.
- Truyện kiều
-Các phương
Đoạn trích: Kiều ở lầu châm hội thoại
Ngưng Bích.
Tổng số câu: 4
Tổng số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%
2 câu / 1điểm
1.0 đ
10 %
Thông hiểu
Vận dụng
Hiểu được ý nghĩa/
nội dung /từ ngữ
trong đoạn trích
Suy nghĩ /bài
học / cảm
nhận từ đoạn
trích
1
1
1.0
1.0
10%
10%
II. Tạo lập văn bản:
7.0 điểm
Vận dụng cao
Viết đoạn
văn ngắn
trình bày suy
nghĩ của bản
thân về một
vấn đề liên
quan đến ngữ
liệu
Viết bài văn
tự sự có kết
hợp yếu tố
miêu tả nội
tâm và nghị
luận.
1
1
Tổng số điểm: 7.0
2.0
5.0
Tỉ lệ: 70%
20%
50%
2câu:
3.0 điểm
1 câu:
5.0 điểm
Tổng số câu: 2
Tổng: 10.0 điểm
2 câu: 1.0 điểm
1 câu: 1.0 điểm
130
Tổ: Ngữ văn
GV: Lê Văn Danh
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG…
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 42 tuần 9)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6- lơp 9 ( sự
phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ… Hệ thống hóa kiến thức, vận dụng.
3.Về Phẩm chất:
Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. bảng phụ.
- Chuẩn bị của hs: : SGK.Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung: ? Những từ in đậm trong các câu sau được dùng theo nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển? Vì sao?
Mùa xuân1 là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân2
c. Sản phẩm : Hs trả lời
Xuân1(DT): chỉ mùa thứ nhất trong một năm à là nghĩa gốc
Xuân2 (DT àTT) : tươi đẹp, đầy sức sống,... à nghĩa chuyển
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
122
GV kết luận: Đó là cách phát triển từ vựng TV. Hôm nay chúng ta học bài tổng kết về
từ vựng.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật
ngữ, biệt ngữ xã hội.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Kiến thức 1: Sự phát
I. Sự phát triển của từ vựng:
triển của từ vựng
1. Bài tập 1: Các cách phát triển từ vựng:
- Bước 1: Chuyển giao
Các cách phát
nhiệm vụ:
triển từ vựng
Gv treo bảng phụ, yêu cầu
hs lên bảng điền vào các ô
thích hợp
Phát triển về nghĩa
Phát triển số lượng
của từ ngữ
từ ngữ
? Nêu những cách phát
triển của từ vựng?
? Vận dụng kiến thức vừa
Tạo từ
Mượn từ ngữ của
thảo luận và thống nhất,
ngữ mới
tiếng nước ngoài
em hãy điền vào sơ đồ ?
? Hãy lấy dẫn chứng minh
hoạ cho sơ đồ đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi, điền vào các ô.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
- HS lên điền thông tin ở 2. Bài tập 2:
3 ô trống trên bảng phụ. - Phát triển về nghĩa của từ
- Cả lớp đem bảng tổng như: (dưa) chuột; chuột máy
kết ra đối chiếu, một số tính….
em nhận xét, bổ sung.
- Phát triển số lượng từ ngữ :
+ Tạo từ mới: rừng phòng hộ,
? Có thể có ngôn ngữ thị trường tiền tệ.
mà từ vựng chỉ phát + Mượn từ ngữ của tiếng nước
123
triển theo cách phát ngoài: in- tơ - nét, cô - ta,
triển về số lượng? Vì AIDS…..
sao?
3. Bài tập 3: không
- Vì: Khái niệm mới và các sự
vật hiện tượng là vô hạn nên
phải có từ mới ứng với các sự
vật đó.
II. Từ mượn
1- Khái niệm về từ mượn: là
những từ vay mượn của tiếng
Thế nào là từ mượn?
nước ngoài để biểu thị những
sự vật, hiện tượng, đặc điểm…
Mục đích mượn từ?
mà tiếng Việt chưa có từ thích
- Trong khi sử dụng từ hợp để biểu thị.
ngữ chúng ta phải có sự - Tiếng vay mượn chủ yếu:
chọn lọc, gìn giữ sự tiếng Hán.
trong sáng Tiếng Việt.
2- Bài tập 2: Chọn nhận định
Chọn nhận định đúng? đúng. Chọn (c)
3- Bài tập 3: Phân biệt các từ:
Nêu sự hiểu biết của - săm, lốp, ga, phanh là từ
em về các nhóm từ?
mượn nhưng đã được Việt hoá
hoàn toàn dùng như từ
thuần việt.
- A-xít, ra- đi-ô, vi- ta-min….là
những từ chưa được Việt hóa
hoàn toàn
*Kiến thức 2: Từ mượn
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc bài tập 1,2
- Chia lớp làm 2 nhóm
nhóm 1 làm BT2.
- Nhóm 2 làm BT3.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GVHệ thống hoá về từ
mượn
GV cho một nhóm các từ
mượn và yêu cầu HS xác
định ngôn ngữ gốc của các
từ đó.
*Kiến thức3: Từ Hán Việt
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs nhắc lại khái niệm
về từ Hán Việt
HS đọc bt2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
Thế nào là từ Hán Việt?
trả lời, HS khác nhận xét,
Chọn quan niệm đúng
bổ sung.
mục 2?
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Hệ thống hoá về từ Hán
III. Từ Hán Việt
1- Khái niệm từ Hán Việt: Là
từ mượn gốc Hán đã trở thành
bộ phận quan trọng trong hệ
thống từ vựng Tiếng Việt
2- Bài tập 2: Chọn quan niệm
đúng: Chọn cách hiểu (b)
124
Việt.
*Kiến thức 4: Thuật ngữ
và biệt ngữ xã hội
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs nhắc lại khái niệm
về thuật ngữ và bieetn ngữ
xã hội.
HS đọc bt2 thảo luận vai
trò của thuật ngữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt khiến thức
- Lưu ý HS: Biệt ngữ xã
hội chỉ dùng trong tầng lớp
nhất định.
VD: Tầng lớp tiểu tư sản:
gọi bố là cậu, mẹ là mợ
Thuật ngữ là gì? Cho ví
dụ?
Biệt ngữ xã hội là
những từ ngữ như thế
nào?
Trong đời sống hiện
nay thuật ngữ đóng
vai trò như thế nào? Vì
sao?
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã
hội
1- Thuật ngữ: là những từ ngữ
biểu thị khái niệm khoa học
công nghệ, thường được dùng
trong các văn bản khoa học
công nghệ.
2- Biệt ngữ xã hội: là những từ
ngữ chỉ được dùng trong tầng
lớp xã hội nhất định.
3- Bài tập 2: Vai trò của thuật
ngữ:
- Chúng ta đang sống trong
thời đại KHCN phát triển hết
sức mạnh mẽ và có ảnh hưởng
to lớn đối với đời sống con
người. Trình dộ dân trí cũng
không ngừng được nâng cao.
Nhu cầu giao tiếp và nhận thức
của mọi người về những vấn đề
KHCN tăng lên chưa từng thấy
-> Thuật ngữ đóng vai trò quan
trọng và ngày càng quan trọng
4/Hoạt động 4: Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
* Nội dung: Viết đoạn văn trong đó dùng 5 từ Hán Việt- giải thích nghĩa của các từ đó?
*Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
--------------------------------------------
125
]
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I.Mục tiêu
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 3 tiết ( Tiết 43, 44, 45 Tuần 9)
1.Về kiến thức:
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về phần văn bản truyện trung đại
Việt Nam: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều. Phần tiếng Việt: Cách dẫn
trực tiếp, dẫn gián tiếp, Các phương châm hội thoại. Phần tập làm văn kiểu bài văn tự sự
có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Yêu thích bộ môn. Nghiêm túc học tập
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: : SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của bài
học
b. Nội dung:
c. Sản phẩm : Hs trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững các nội dung về phần văn bản, tiếng việt, tập làm văn đã học.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
*Kiến thức1: phần văn
I/ LÝ THUYẾT
bản
1/ Phần văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
a/ Chuyện người con gái
nhiệm vụ:
Nhân vật vũ Nương được Nam Xương
126
Nhắc lại kiến thức cơ bản
đã học thông qua hệ thống
câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời các câu
hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức
- Khác nhau:
+ Vũ Nương là nạn nhân
của chế độ phong kiến
nam quyền bất công. Bi
kịch xảy ra chủ yếu là bi
kịch về gia đình bởi thói
ghen tuông, ích kỉ, hồ đồ
của người chồng, trong đó
có chiến tranh ngăn cách.
+ Thuý Kiều là nạn nhân
của xã hội đồng tiền bạc
ác. Đồng tiền đã làm mất
đi tình nghĩa con người.
*Kiến thức 2: phần Tiếng
Việt
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Cho hs nhắc lại nội dung
cơ bản đã học về phương
châm hội thoại và cách dẫn
trực tiếp, dẫn gián tiếp
thông qua các câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: trả lời các câu
hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
miêu tả qua những hoàn
cảnh nào? ở mỗi hoàn cảnh
nàng bộc lộ phẩm chất gì?
Từ nhân vật Vũ Nương em
có nhận xét gì về số phận
của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến?
Nêu nội dung chính của
đoạn trích?
Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
Em có nhận xét gì về nhân
vật Thúy Kiều trong đoạn
trích?
Hãy so sánh điểm giống và
khác nhau về cuộc đời của
Vũ Nương (Chuyện người
con gái Nam XươngNguyễn Dữ) và cuộc đời
của Thuý Kiều
(Truyện
Kiều – Nguyễn Du)
*Nhân vật Vũ Nương
- Trong cuộc sống vợ
chồng.
- Khi tiễn chồng đi lính.
- Khi xa chồng.
- Khi bị chồng nghi oan
b/ Truyện Kiều:
Chị em Thuý Kiều
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Trình bày các phương châm 2/ phần Tiếng Việt
hội thoại đã học?
a/ Các phương châm hội
thoại:
- Phương châm về lượng
- Phương châm về chất
- Phương châm quan hệ
Thế nào là dẫn trực tiếp, -Phương châm cách thức
dẫn gián tiếp?
- Phương châm lịch sự.
So sánh hai cách dẫn?
b/ Cách dẫn trực tiếp, dẫn
gián tiếp.
Nêu dàn bài chung của bài
văn tự sự?
Vận dụng yếu tố miêu tả
nội tâm và nghị luận sao
127
luận: GV gọi một số HS trả cho phù hợ
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
3/Phần tập làm văn
- Bước 4: Kết luận, nhận
1/Hướng dẫn viết đoạn
định: GV đánh giá kết quả
văn nghi luận xã hội.
của HS
- Nêu vấn đề nghị luận
GV chốt kiến thức
- Giải thích từ ngữ
Kiến thức 3: Phần tập làm
- phân tích, chứng minh
văn
- Mở rộng, lật ngược vấn
Bước 1: Chuyển giao
đề
nhiệm vụ:
Nêu dàn ý đoạn văn nghị - Đánh giá, bài học...
Gv hướng dẫn hs dàn ý của luận xã hội
2/ Hướng dẫn viết bài
đoạn văn nghị luận xã hội,
văn tự sự có sử dụng yếu tố
dàn ý của bài văn tự sự
miêu tả nội tâm và nghị
luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Mở bài: giới thiệu sự việc
- Bước 2: Thực hiện
định kể.
nhiệm vụ: trả lời các câu
Nêu dàn bài bài văn tự sự. -Thân bài: kể diễn biến sự
hỏi.
việc
- Bước 3: Báo cáo, thảo
- Kết bài; kể sự việc kết
luận: GV gọi một số HS trả
thúc và tình cảm của người
lời, HS khác nhận xét, bổ
viết.
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chốt kiến thức
3/ Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện hs làm đề theo cấu trúc
Đề
I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
Học sinh đọc kĩ phần trích sau và trả lời từ câu hỏi
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”.
(Kiều ở lầu Ngưng Bích – Nguyễn Du)
Câu 1. (0.5đ)
Đoạn trích trên sử dụng thể thơ nào?
128
Câu 2. (0.5 điểm). Tìm các từ láy có trong đoạn thơ?
Câu 3. (1.0đ). Nêu nội dung đoạn thơ?
Câu 4. (1.0 đ). Em cảm nhận được nỗi lòng của Kiều qua hai câu cuối đoạn trích.
II. Tạo lập văn bản (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0đ)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-12 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân
vật Thúy Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều của Nguyễn
Du).
Câu 2: (5.0 đ). Kể lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn.
GỢI Ý TRẢ LỜI
I. Đọc hiểu văn bản: (3đ)
Câu 1: Thể thơ lục bát (0,5đ)
Câu 2: Từ láy: xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.
Câu 3: (1đ)
Diễn tả nỗi buồn kéo dài của Kiều, gợi than phận nổi trôi vô định.
Câu 4: Tâm trạng lo sợ, nàng như nhìn thấy được sóng gió cuộc đời sẽ xô ngã nàng…
II. Tạo lập văn bản: 7đ
Câu 1: Viết đoạn văn (2đ)
Hình thức: Đảm bảo bố cục đoạn văn (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
Nội dung: Tâm trạng cô đơn buồn tủi, nỗi lòng xót xa cho thân phận nàng…
Câu 2: 5đ
Hình thức: (1đ)
Đảm bảo bố cục bài văn
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
Nội dung: 4đ
a. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
b. Thân bài:
- Giới thiệu tình huống xuất hiện của sự việc ? …
- Diễn biến của câu chuyện:
+Thời gian, không gian, địa điểm?…
+Lời nói, hành động, việc làm của bản thân như thế nào để nó trở thành một lần có lỗi
với bạn.
+ Thái độ tậm trạng của bản thân sau khi để xảy ra việc có lỗi. (kết hợp miêu tả nội tâm)
+ Bài học rút ra từ lỗi lầm với bạn. (kết hợp nghị luận)
- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Suy nghĩ sau câu chuyện, lời xin lỗi bạn...
c. Kết bài: Câu chuyện là kỉ niệm, là bài học đáng nhớ trong hành trang vào đời của tuổi
học trò.
4/ Hoạt động 4: Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
129
* Nội dung: Nêu cảm nghĩ của em về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
qua hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều?
*Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng kiến
thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận xét,
kết luận.
------------------------------------------------ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 90 phút
MA TRẬN
Mức độ
NL ĐG
Cấp độ tư duy
(Chỉ ghi số câu/ số điểm)
Nhận biết
-Xác định phương
thức biểu đạt, thể
thơ, tác giả, tác
I. Đọc hiểu : 3.0 điểm
phẩm.
Ngữ liệu:
-Cách dẫn trực
- Chuyện người con gái tiếp và gián tiếp.
Nam Xương
- Từ ghép, từ láy.
- Truyện kiều
-Các phương
Đoạn trích: Kiều ở lầu châm hội thoại
Ngưng Bích.
Tổng số câu: 4
Tổng số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%
2 câu / 1điểm
1.0 đ
10 %
Thông hiểu
Vận dụng
Hiểu được ý nghĩa/
nội dung /từ ngữ
trong đoạn trích
Suy nghĩ /bài
học / cảm
nhận từ đoạn
trích
1
1
1.0
1.0
10%
10%
II. Tạo lập văn bản:
7.0 điểm
Vận dụng cao
Viết đoạn
văn ngắn
trình bày suy
nghĩ của bản
thân về một
vấn đề liên
quan đến ngữ
liệu
Viết bài văn
tự sự có kết
hợp yếu tố
miêu tả nội
tâm và nghị
luận.
1
1
Tổng số điểm: 7.0
2.0
5.0
Tỉ lệ: 70%
20%
50%
2câu:
3.0 điểm
1 câu:
5.0 điểm
Tổng số câu: 2
Tổng: 10.0 điểm
2 câu: 1.0 điểm
1 câu: 1.0 điểm
130
 









Các ý kiến mới nhất