Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quỳnh
Ngày gửi: 01h:06' 08-10-2016
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích: 1 người (Đinh Quỳnh)
Tổng kết Từ vựng
( Kiểu bài ôn tập, tổng kết)
Tiết 44:Tổng kết Từ vựng (tiếp)
Người soạn: Đinh Thị Quỳnh
Ngày soạn: 29 tháng 09 năm 2016
Lớp dạy: 9B

Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức:
Nhớ : Nhớ được đặc điểm bản chất và mối quan hệ các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng, từ đồng âm, đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
Hiểu: Phân biệt được các khái niệm: từ đồng âm, từ dồng nghĩa và từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và trường từ vựng.
Vận dụng : Áp dụng được các kiến thức đã học về từ vựng Tiếng Việt để thực hành luyện tập.
Kỹ năng:
Kĩ năng nhận diện kiến thức đã học: Vẽ lại được sơ đồ tổng kết từ vựng Tiếng Việt.
Kĩ năng vận dụng: Sử dụng kiến thức từ vựng Tiếng Việt trong tình huống giao tiếp cụ thể, trong viết văn bản.
3. Thái độ:
Học sinh nhận thức được vai trò của đơn vị kiến thức vừa học trong hoạt động giao tiếp Tiếng Việt
Luôn có ý thức sử dụng kiến thức về từ vựng Tiếng Việt trong giao tiếp.
4. Phát triển năng lực học sinh:
Tích hợp sử dụng từ đồngâm, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa trong viết văn.
- Hệ thống lại kiến thức về từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9`
- Rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức đã học bằng sơ đồ, bảng biểu.
- Vận dụng các kiến thức từ vựng đã học, ngữ liệu lấy ở các văn bản đã học.
Chuẩn bị của GV và HS
1. Giáo viên:
Tài liệu tham khảo : SGK,Sách giáo viên, Thiết kế bài giảng, Dạy học ngữ văn theo hướng tích hợp ( Lê Minh Thu - Nguyễn Thị Thúy - GT.TS Lê A (chủ biên)) , GT. Từ vựng Tiếng Việt ( GS. Đỗ Hữu Châu)
Tổng hợp các kiến thức về từ vựng từ lớp 6,7,8.
Phương tiện, đồ dùng dạy học: bảng phụ, bảng nhóm , sơ đồ tổng kết.
Học sinh:
Ôn lại kiến thức Tiếng Việt lớp 6,7,8.
Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên
Sách giáo khoa, vở ghi chép và vở bài tập.

Tiến trình dạy học:

Thời gian
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Nội dung dạy học
( phần ghi bảng tĩnh)


Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh


5-7 phút
 1. Làm bài tập sau ( SGK tr 103 ) Chủ tịch Hồ Chí Minh cs nói tới việc lấy tài liệu để viết như sau: Muốn có tài liệu thì phải tìm, tức là:
1. Nghe: Lắng tai nghe các cán bộ, nghe các chiến sĩ, nghe đồng bào để lấy tài liệu mà viết. 2. Hỏi: Hỏi những người đi xa về, hỏi nhân dân, hỏi dộ đội những việc, những tình hình ở các nơi.
3.Thấy: Mình phải đi đến, xem xét mà thấy.
4. Xem: Xem báo chí, xem sách vở. Xem báo chí trong nước, xem báo chí nước ngoài.
5. Ghi : Những cái gì đã nghe, đã thấy, đã hỏi được, đã đọc được, thì chép lấy để dùng và viết. ( Hồ chí minh, Cách viết, trong Giữ gin sự trong sáng của tiếng Việt, sđd)
Dựa theo ý kiến trên hãy nêu các em sẽ thực hiện để làm tăng vốn từ.

- GV nhận xét và phân tích phần trả lời của HS.
- Học sinh nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập.
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ

1-2 phút
 Ở lớp 7 các em đã được học về: từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và lớp 8 được học về “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” và “Trường từ vựng”. Tiết học hôm nay các em sẽ được tái hiện lại các kiến thức về từ vựng ở lớp 7 và lớp 8 mà cô vừa nêu. Bây giờ cô trò ta đi vào bài học Tổng kết từ vựng (tiếp theo )
- Học sinh hoạt động theo yêu cầu của giáo viên.
Hoạt động 2:
* Giới thiệu bài mới

20 phút
- Phương pháp dạy học : vấn đáp, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức dạy học : làm việc cá nhân.
- Phương tiện dạy học : bảng phụ, biểu bảng, sơ đồ trống. * Treo bảng ví dụ :
“ Con ngựa đá (1)con ngựa đá(2)” - Hãy chỉ ra điểm khác nhau
 
Gửi ý kiến