Bài 26. Tổng kết phần văn bản nhật dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 08h:18' 22-03-2018
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 08h:18' 22-03-2018
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : ...../...../2018 Tuần: 30
Tiết 146:
I. Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung.
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học.
2.Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng.
- Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức.
II.Chuẩn bị :
GV: Soạn bài,SGK,SGK, sách tham khảo, bảng phụ.
HS: Chuẩn bị trước phần ôn tập ở nhà
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số, vệ sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị nội dung tổng kết về văn bản nhật dụng.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
- Gv cho học sinh đọc phần I SGK
?Văn bản nhật dụng có phải là khái niệm thể loại không.Những đặc điểm chủ yếu cần lưu ý của khái niệm này là gì?
?Em hiểu như thế nào là đề tài,chức năng.Cho VD cụ thể.
-GV nhận xét bổ sung
?Từng văn bản đã học có phải khong có thể loại này không .
? Em hiểu thế nào là tính cập nhật ? Tính cập nhật và tính thời sự có liên quan gì với nhau ?
- GV tổng hợp.
?Những văn bản đã học có phải chỉ có tính thời sự nhất thời không?Vì sao?
( Vì vấn đề môi trường, dân số bảo vệ di sản văn hóa,chống chiến tranh hạt nhân,giáo dục trể em…đều là những vấn đề nóng bỏng của hôm nay nhưng đâu phải giải quyết triệt để trong ngày 1 ngày 2).
-Học văn bản nhật dụng để làm gì?
-Đọc phần I(SGK).
-Suy nhĩ, giải thích.
-Suy nghĩ, trả lời.
-Lắng nghe, suy nghĩ, trả lời.
-Suy nghĩ, trình bày.
-Nghe.
-Trao đổi, trả lời.
-Lắng nghe.
-HS thảo luận rút ra tác dụng.
I. Khái niệm văn bản nhật dụng
1.Khái niệm văn bản nhật dụng.
- Không phải là khái niệm thể loại
-Không chỉ kiểu văn bản
-Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật.
2.Đề tài rất phong phu: thiên nhiên,môi trường,văn hóa,giáo dục,chính trị,xã hội…
3.Chức năng:bàn luận,thuyết minh,tường thuật,miêu tả…những vấn đề,hiện tượng trong đời sống.
4.Tính cập nhật: là tính thời sự kịp thời , đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày , cuộc sống hiện tại gắn với vấn đề cơ bản của cộng đồng xã hội.
-Những văn bản nhật dụng đã học vừa có tính cập nhật vừa có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội.
5.Tác dụng:
-Để mở rộng hiểu biết toàn diện.
-Tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hòa nhập với cuộc sống xã hội,rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và xã hội.
Hoạt động 2:
- GV chuẩn bị bảng phụ
- GV sẽ nêu câu hỏi tổng kết từng phần.
+ Nêu tên các văn bản nhật dụng mà em đã học ở lớp 6,7,8,9?
+ Nhắc lại nội dung và cho biết hình thức biểu đạt của mỗi văn bản nhật dụng
đó?
-Lắng nghe.
-Nhớ lại và nêu tên các văn bản nhật dụng đã học.
-Nhắc lại nội dung và hình thức biểu đạt của mỗi văn bản.
II. Nội dung các văn bản nhật dụng
đã học
Kẻ bảng trang 96 + 97 ở Thiết kế bài dạy
Lớp
Tên văn bản nhật dụng
Nội dung
Hình thức (phương thức biểu đạt)
6
Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.
Nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội.
Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Động Phong Nha
Là kỳ quan thế giới, thu hút khách du lịch, tự hào và bảo vệ danh thắng này.
Thuyết minh, miêu tả
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên lo bảo vệ môi trường...
Tiết 146:
I. Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung.
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học.
2.Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng.
- Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức.
II.Chuẩn bị :
GV: Soạn bài,SGK,SGK, sách tham khảo, bảng phụ.
HS: Chuẩn bị trước phần ôn tập ở nhà
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số, vệ sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị nội dung tổng kết về văn bản nhật dụng.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
- Gv cho học sinh đọc phần I SGK
?Văn bản nhật dụng có phải là khái niệm thể loại không.Những đặc điểm chủ yếu cần lưu ý của khái niệm này là gì?
?Em hiểu như thế nào là đề tài,chức năng.Cho VD cụ thể.
-GV nhận xét bổ sung
?Từng văn bản đã học có phải khong có thể loại này không .
? Em hiểu thế nào là tính cập nhật ? Tính cập nhật và tính thời sự có liên quan gì với nhau ?
- GV tổng hợp.
?Những văn bản đã học có phải chỉ có tính thời sự nhất thời không?Vì sao?
( Vì vấn đề môi trường, dân số bảo vệ di sản văn hóa,chống chiến tranh hạt nhân,giáo dục trể em…đều là những vấn đề nóng bỏng của hôm nay nhưng đâu phải giải quyết triệt để trong ngày 1 ngày 2).
-Học văn bản nhật dụng để làm gì?
-Đọc phần I(SGK).
-Suy nhĩ, giải thích.
-Suy nghĩ, trả lời.
-Lắng nghe, suy nghĩ, trả lời.
-Suy nghĩ, trình bày.
-Nghe.
-Trao đổi, trả lời.
-Lắng nghe.
-HS thảo luận rút ra tác dụng.
I. Khái niệm văn bản nhật dụng
1.Khái niệm văn bản nhật dụng.
- Không phải là khái niệm thể loại
-Không chỉ kiểu văn bản
-Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật.
2.Đề tài rất phong phu: thiên nhiên,môi trường,văn hóa,giáo dục,chính trị,xã hội…
3.Chức năng:bàn luận,thuyết minh,tường thuật,miêu tả…những vấn đề,hiện tượng trong đời sống.
4.Tính cập nhật: là tính thời sự kịp thời , đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày , cuộc sống hiện tại gắn với vấn đề cơ bản của cộng đồng xã hội.
-Những văn bản nhật dụng đã học vừa có tính cập nhật vừa có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội.
5.Tác dụng:
-Để mở rộng hiểu biết toàn diện.
-Tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hòa nhập với cuộc sống xã hội,rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và xã hội.
Hoạt động 2:
- GV chuẩn bị bảng phụ
- GV sẽ nêu câu hỏi tổng kết từng phần.
+ Nêu tên các văn bản nhật dụng mà em đã học ở lớp 6,7,8,9?
+ Nhắc lại nội dung và cho biết hình thức biểu đạt của mỗi văn bản nhật dụng
đó?
-Lắng nghe.
-Nhớ lại và nêu tên các văn bản nhật dụng đã học.
-Nhắc lại nội dung và hình thức biểu đạt của mỗi văn bản.
II. Nội dung các văn bản nhật dụng
đã học
Kẻ bảng trang 96 + 97 ở Thiết kế bài dạy
Lớp
Tên văn bản nhật dụng
Nội dung
Hình thức (phương thức biểu đạt)
6
Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử.
Nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội.
Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Động Phong Nha
Là kỳ quan thế giới, thu hút khách du lịch, tự hào và bảo vệ danh thắng này.
Thuyết minh, miêu tả
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên lo bảo vệ môi trường...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất