Tìm kiếm Giáo án
Tổng các số hạng bằng nhau.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 20h:26' 25-03-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 20h:26' 25-03-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19
Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024
Toán: Tiết 91
Tổng các số hạng bằng nhau.
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào hình ảnh, tính tổng của nhiều số (theo thứ tự từ trái sang phải).
- Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau.
- Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vảo hình ảnh, làm quen với cách
nói: cái gì đuợc lấy lần mấy.
1.2 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
1.3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: + Giáo án, SGK, SGV.
+ Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát.
Hoạt động khám phá .
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng các số hạng bằng nhau
Mục tiêu: Dựa vào hình ảnh, tính tổng của nhiều số (theo thứ tự từ trái sang phải).
- HS hoạt động cá nhân làm vào phiếu:
+ Tính tổng số quả chuối.: 2+3+3+1= 9
+ Nêu các số hạng của tổng: 2 , 3 , 3 ,1
- HS trình bày – HS nhận xét về các số hạng
- HS hoạt động cá nhân làm vào phiếu:
+ Tính tổng số quả dâu .: 3 + 3 + 3 + 3 =12
+ Nêu các số hạng của tổng: các số hạng bằng nhau và đều bằng 3
+ Có mấy số hạng?
- Tổng 3 + 3 + 3 + 3 và giới thiệu đây là tổng các số hạng bằng nhau, có 4 số hạng,
mỗi số hạng đều bằng 3 nên ta nói: 3 được lấy 4 lần.
- GV khái quát vừa chỉ vào hình ảnh những trái dâu, vừa nói theo nội dung:
Hình ảnh được
lặp lại về mặt số
lượng
Tổng các số
hạng bằng
nhau
Cái gì
được lấy
mấy lần?
Hoạt động thực hành:
Mục tiêu: Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau.
- HS phân tích mẫu, đặt câu hỏi:
+ Hình ảnh gì được lặp lại? ( 2 con chim cánh cụt)
+ Viết rồi tính tổng( 2+2+2+2+2 = 10)
+ Nhận xét tổng (Các số hạng trong tổng bằng nhau)
+ Cái gi được lấy mấy lần?( Số 2 được lấy 5 lần)
- HS làm phiếu bài tập câu b, c – Trao đổi nhóm 2 kết quả
- GV cùng HS kiểm tra kết quả.
Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vảo hình ảnh, làm quen với
cách nói: cái gì đuợc lấy lần mấy.
Cách tiến hành:
Bài 2 (VBT : HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vbt
- HS đổi chéo bài chấm theo đáp án
IV. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau..
V Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
.
Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2024
Toán: tiết 93
Phép nhân ( tiết 1)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Năng lực đặc thù:
*Nhận biết: Ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau.
*Dấu nhân. Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng.
-Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
1. 3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A.Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi “Gió thổi”
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi 3 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn đứng lên
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới
B. Khám phá và thực hành:
Hoạt động 1: Hình thành phép nhân
Mục tiêu: Ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các
số hạng bằng nhau.
Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu
+ Có tất cả bao nhiêu bút chì?
- HS (nhóm đôi) thảo luận cách làm.
- HS tính toán để tìm số bút chì có tất cả ra bảng con.
- HS nhận xét các sổ hạng của tổng
- GV với tổng các số hạng bằng nhau, ta có thể viết thành phép nhân, do 3 được lấy
4 lần nên ta viết phép nhân: 3 x 4 = 12
- GV giới thiệu cách đọc: ba nhân bốn bằng mười hai.
**Thực hành:
Mục tiêu: Biết viết dấu nhân.
Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
Cách tiến hành:
Bài 1. Dấu nhân
- GV giới thiệu dấu x.
- GV hướng dẫn cách viết.
- GV hướng dẫn viết phép tính 3 x 4 = 12
Bài 2: HS xoè hai bàn tay và đứng trước lớp.
a. Số bàn tay của 4 bạn?
- GV đặt câu hỏi:
+ Mỗi bạn có mấy bàn tay?
+ Có mấy bạn?
+ Như vậy 2 bàn tay được lặp lại mấy lần?
- HS viết phép nhân trên bảng con (không viết kết quả)
- HS chỉ vào từng số của phép nhân 2 x 4 và nói: 2 bàn tay được lấy 4 lần.
b. HS nhóm đôi thảo luận và viết phép tính.
- GV sửa bài, tập cho các em nói theo cách ở câu a.
Bài 3: Tìm kết quả phép nhân bằng cách chuyển về tổng các số hạng bằng nhau (có
dùng các khối lập phương để tường minh cách làm).
- Tìm hiểu mẫu
- GV đặt câu hỏi:
• Yêu cầu của bài?
• Quan sát phép nhân: 2 x 4
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ Thể hiện bằng ĐDHT.
• Muốn biết có tất cả bao nhiêu khối lập phương, ta tính thế nào?
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện câu a, câu b theo mẫu.
a) 7 x 2
b) 6 x 3
C. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
. Toán BS. Tiết 32
Phép nhân.
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Năng lực đặc thù:
*Nhận biết: Ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau.
*Dấu nhân. Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng.
-Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
1. 3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
- HS chơi trò chơi “Gió thổi”
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi 3 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn đứng lên
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới
B. Khám phá và thực hành:
Mục tiêu: Biết viết dấu nhân.
Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
Cách tiến hành:
Bài 1. Dấu nhân: GV giới thiệu dấu x.
- GV hướng dẫn cách viết. GV hướng dẫn viết phép tính 3 x 4 = 12
Bài 2: HS xoè hai bàn tay và đứng trước lớp.
a. Số bàn tay của 4 bạn?
- GV đặt câu hỏi:
+ Mỗi bạn có mấy bàn tay?
+ Có mấy bạn?
+ Như vậy 2 bàn tay được lặp lại mấy lần?
- HS viết phép nhân trên bảng con (không viết kết quả)
- HS chỉ vào từng số của phép nhân 2 x 4 và nói: 2 bàn tay được lấy 4 lần.
b. HS nhóm đôi thảo luận và viết phép tính.
- GV sửa bài, tập cho các em nói theo cách ở câu a.
Bài 3: Tìm kết quả phép nhân bằng cách chuyển về tổng các số hạng bằng nhau (có
dùng các khối lập phương để tường minh cách làm).
- Tìm hiểu mẫu
- GV đặt câu hỏi:
• Yêu cầu của bài?
• Quan sát phép nhân: 2 x 4
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ Thể hiện bằng ĐDHT.
• Muốn biết có tất cả bao nhiêu khối lập phương, ta tính thế nào?
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện câu a, câu b theo mẫu.
a) 7 x 2
b) 6 x 3
C. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
Thứ Năm ngày 18 tháng 01 năm 2024
Toán: tiết 94
Phép nhân ( tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát, múa theo sở thích của các em.
B. Luyện tập
Bài 1 (vbt):Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS làm vbt. Trao đổi kết quả theo nhóm 2
- HS trình bày cách làm
Bài 2. Làm theo mẫu
- HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vở trắng, HS trình bày. Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 3. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập, HS làm bài VBT. Trao đổi nhóm 2 kết quả
- HS trình bày. Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 4. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS làm bài VBT, GV cùng HS kiểm tra kết quả
- GV nhận xét.
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
Toán BS. Tiết 33
Phép nhân
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát, múa theo sở thích của các em.
B. Luyện tập
Bài 1 (vbt):Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS làm vbt. Trao đổi kết quả theo nhóm 2
- HS trình bày cách làm
Bài 2. Làm theo mẫu
- HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vở trắng, HS trình bày. Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 3. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập, HS làm bài VBT. Trao đổi nhóm 2 kết quả
- HS trình bày - Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 4. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS làm bài VBT, GV cùng HS kiểm tra kết quả
- GV nhận xét.
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 19 tháng 01 năm 2024
Toán: tiết 95
Phép nhân
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng
-Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát, múa theo sở thích của các em.
B. Luyện tập
Bài 5: Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn HS tìm kết quả bằng cách dựa vào phép
cộng các số hạng bằng nhau.
- Trao đổi nhóm 2 làm phiếu bài tập
- HS trình bày cách làm
Bài 6 ( bài 5vbt)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát bài mẫu – nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS làm bài vbt – HS trình bày - Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 7 (bài 2vbt): nối
- HS nêu yêu cầu bài tập – HS quan sát bài mẫu
- HS làm bài VBT – GV cùng HS kiểm tra kết quả, báo cáo.
- GV nhận xét.
* Vui học
- GV cho HS quan sát tranh, nhận biết: kết quả phép nhân dựa vào việc xác định số
bạn có tất cả
Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
-------------------------------------
Tuần 20
Thứ hai ngày 22 tháng 01 năm 2024
Toán tiết 96
Thừa số - Tích
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép nhân
- Phân biệt tên gọi các thành phần phép cộng, phép trừ, phép nhân
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
1.2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
1.3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, ham đọc sách
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội
II. Đồ dùng dạy học:
GV- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động khởi động :
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
- HS chơi trò chơi “Gió thổi”
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi 4 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn (HS chỉ vào 4 nhóm 3 HS đi xe đạp)
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi phép nhân tương ứng với câu “3 được lấy 4 lần bằng 12” ra bảng con
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới
Hoạt động khám phá .
Hoạt động 1: Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép nhân
Mục tiêu: Nhận biết tên gọi các thành phần của phép nhân
- Phép nhân 3 x 4 = 12
- GV giới thiệu tên gọi các thành phần của phép nhân
- HS trao đổi nhóm 2 nói tên các thành phần của phép nhân.(thừa số, thừa số, tích)
- 1 HS nói số và phép tính.
- HS trình bày trước lớp - Nhận xét.
Hoạt động thực hành:
Mục tiêu: Biết vận dụng vào bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1(VBT) Nối theo mẫu
- HS nêu yêu cầu, HS quan sát bài mẫu.
- HS làm bài vbt. Trao đổi với nhau kết quả
- HS trình bày. Nhận xét
Bài 2: (vbt bài 3)Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu. HS làm bài vbt – GV cùng HS kiểm tra bài bạn.
- HS trình bày - Nhận xét
* Vui học
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và nhận biết:
• Có 6 bạn chuẩn bị đi xe đạp, các bạn tìm mũ bảo hiểm để đội.
• Các bạn đứng ở vị trí thừa số thì sẽ lấy mũ ở Thừa số (mũ đỏ).
Các bạn đứng ở vị trí tích thì sẽ lấy mũ ở Tích (mũ vàng).
- GV sửa bài, GV mô phỏng theo SGK, tạo tình huống thực trong lớp học.
Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì sau bài học?
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng con viết sẵn một phép cộng, một
phép trừ, một phép nhân. Khi GV đưa bảng con ra, HS gọi tên các thành phần của
phép tính.
7 + 3 = 10
7–3=4
7 x 3 = 21
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập của HS.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau..
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
---------------------------------Thứ tư ngày 24 tháng 01 năm 2024
Toán
Bảng nhân 2 ( tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
GV- Giáo án, SGK, SGV.
- Bảng phu
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
- GV nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức HS chơi thử, tố chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
B. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại bảng nhân 2
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết cách làm
- GV yêu cầu HS thực hiện (làm miệng)
- GV sửa bài, gọi HS:
+ Đọc theo thứ tự
+ Đọc ô bất kì (dựa vào ô phía trước đếm thêm 2, hoặc dựa vào ô phía sau đếm bớt
2)
- GV tuyên dương, khen ngợi các HS đọc đúng, to rõ ràngBài 2:
- GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS nhận biết việc cần làm
- GV yêu cầu HS nhóm 4 thực hiện, đố nhau các phép tính trong bảng, có thể nói
theo nhiều cách khác nhau (theo mẫu)
Bài 2:
- GV cho HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả các phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt
Bài 3:
- GV cho HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc số điền vào các dấu ?
- GV nhận xét và khen ngợi tinh thần học tập của các bạn.
* Vui học
- GV cho HS quan sát tranh, tìm hiểu yêu cầu của bài.
+ Bài hỏi gì?
- GV gợi ý, đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Mỗi con vịt có mấy cái cánh?
+ 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh ,... Cái gì được lặp lại?
+ Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy lần?
+ Phép tính nhân để tính số cánh của 10 con vịt?
+ Kết luận
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện về các tích trong bảng nhân 2
Hỏi xuôi 2 x 7 = ?; hỏi ngược 16 = 2 x ?
- GV nói lại tác dụng của việc học thuộc bảng nhân
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhân 2:
• Đọc từ trên xuống.
• Đọc từ dưới lên.
• Đọc không theo thứ tự.
• Nếu quên, dựa vào ba phép nhân màu đỏ trong bảng.
- Em học được gì sau bài học?
- HS thi đọc thuộc bảng nhân 2.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................
------------------------------------------------------Toán BS. Tiết 34
Bảng nhân 2 (tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
GV- Giáo án, SGK, SGV.
- Bảng phu
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
- GV nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức HS chơi thử, tố chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
B. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại bảng nhân 2
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết cách làm
- GV yêu cầu HS thực hiện (làm miệng)
- GV sửa bài, gọi HS:
+ Đọc theo thứ tự
+ Đọc ô bất kì (dựa vào ô phía trước đếm thêm 2, hoặc dựa vào ô phía sau đếm bớt
2)
- GV tuyên dương, khen ngợi các HS đọc đúng, to rõ ràngBài 2:
- HS nhận biết việc cần làm;
- HS nhóm 4 thực hiện, đố nhau các phép tính trong bảng, có thể nói theo nhiều
cách khác nhau (theo mẫu)
Bài 2:
- HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- HS đọc kết quả các phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt
Bài 3:
- HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- HS đọc số điền vào các dấu ?
- GV nhận xét và khen ngợi tinh thần học tập của các bạn.
* Vui học
- HS quan sát tranh, tìm hiểu yêu cầu của bài.
+ Bài hỏi gì?
- GV gợi ý, đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Mỗi con vịt có mấy cái cánh?
+ 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh ,... Cái gì được lặp lại?
+ Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy lần?
+ Phép tính nhân để tính số cánh của 10 con vịt?
+ Kết luận
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện về các tích trong bảng nhân 2
Hỏi xuôi 2 x 7 = ?; hỏi ngược 16 = 2 x ?
- GV nói lại tác dụng của việc học thuộc bảng nhân
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhân 2:
• Đọc từ trên xuống.
• Đọc từ dưới lên.
• Đọc không theo thứ tự.
• Nếu quên, dựa vào ba phép nhân màu đỏ trong bảng.
- Em học được gì sau bài học?
- HS thi đọc thuộc bảng nhân 2.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................
Thứ năm ngày 25 tháng 01 năm 2024
Toán. Tiết 99
Bảng nhân 5 ( tiết 1)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực riêng:
- Thành lập bảng chia 5, khuyến khích thuộc bảng chia 5.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán;
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
Phương pháp, hình thức: trò chơi
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện
- GV chia lớp thành hai đội A – B
+ GV nêu phép tính chia, HS nêu 2 phép tính nhân
+ HS nêu phép tính chia, HS của đội còn lại nêu tên gọi các thành phần của phép tính
- HS trong bàn đố nhau về bảng nhân 5 Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5
Hoạt động khám phá (15 phút)
Mục tiêu: HS lập được bảng chia 5
Phương pháp, hình thức:
Cách tiến hành:
- Học sinh đọc bài toán. (Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có mấy bạn được
chia?)
Yêu cầu học sinh thao tác trên khối lập phương.Vậy có mấy bạn được chia.
Học sinh thao tác trên khối lập phương.
Có 4 bạn được chia.
Kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng:
20 : 5 = ?
5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
Có 4 bạn được chia.
Thành lập bảng chia 2
- Giáo viên GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa có kết quả.
5:5=;
10 : 5 = ;
15 : 5 = ;
20 : 5 = ;
25 : 5 =;
30 : 5 = ;
35 : 5 =
40 : 5 =
45 : 5 =
50 : 5 =
GV giao cho mỗi nhóm tìm kết quả một phép chia trong bảng.
Gv cho các nhóm thông báo kết quả, một vài nhóm trình bảy kết quả, GV hoàn thiện
bảng chia.
5 : 5 = 1;
10 : 5 = 2; 15 : 5 = 3; 20 : 5 = 4; 25 : 5 = 5
30 : 5 = 6; 35 : 5 = 7; 40 : 5 = 8; 45 : 5 = 9; 50 : 5 = 10
HS không sử dụng SGK.
- HS dựa vào bảng nhân 5, thảo luận nhóm 2 tìm kết quả.
- Các nhóm HS báo cáo kết quả, một vài nhóm trình bày cách làm.
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
Mục tiêu: HS thuộc bảng chia 5 và thực hành.
Phương pháp, hình thức: thực hành.
Cách tiến hành:
- HS nhận xét bảng chia 5.
+ Các tích trong bảng nhân 5 (5,10,15,….50).
+ Đều là 5.
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân 5 (1, 2, 3, ... , 10).
- HS học thuộc bảng chia 5.
- HS thực hiện – Nhận xét
Hoạt động 3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Bài 1:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: một bạn đọc một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn
còn lại đọc phép chia tương ứng rồi đổi vai trò.
Ví dụ:
5 x 3 =15; 15 : 5 = 3
Bài 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: đố nhau các phép chia trong bảng chia 2. Nếu thuộc
bảng, nói ngay kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
Ví dụ:
30 : 5 = ; 5 x 6 =30
Hoạt động củng cố kiến thức: (5 phút):
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: trò chơi, hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho học sinh chơi “truyền điện” để đố về các phép chia trong bảng chia 5.
Hỏi xuôi: 15 : 5 =
Hỏi ngược: 3 = ? : 5
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
----------------------------------------------
Toán BS. Tiết 35
Bảng nhân 5
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực riêng:
- Thành lập bảng chia 5, khuyến khích thuộc bảng chia 5.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán;
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
Phương pháp, hình thức: trò chơi
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện
- GV chia lớp thành hai đội A – B
+ GV nêu phép tính chia, HS nêu 2 phép tính nhân
+ HS nêu phép tính chia, HS của đội còn lại nêu tên gọi các thành phần của phép tính
- HS trong bàn đố nhau về bảng nhân 5 Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5
Hoạt động khám phá (15 phút)
Mục tiêu: HS lập được bảng chia 5
Phương pháp, hình thức:
Cách tiến hành:
- Học sinh đọc bài toán. (Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có mấy bạn được
chia?)
Yêu cầu học sinh thao tác trên khối lập phương.Vậy có mấy bạn được chia.
Học sinh thao tác trên khối lập phương.
Có 4 bạn được chia.
Kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng:
20 : 5 = ?
5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
Có 4 bạn được chia.
Thành lập bảng chia 2
- Giáo viên GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa có kết quả.
5:5=;
10 : 5 = ;
15 : 5 = ;
20 : 5 = ;
25 : 5 =;
30 : 5 = ;
35 : 5 =
40 : 5 =
45 : 5 =
50 : 5 =
GV giao cho mỗi nhóm tìm kết quả một phép chia trong bảng.
Gv cho các nhóm thông báo kết quả, một vài nhóm trình bảy kết quả, GV hoàn thiện
bảng chia.
5 : 5 = 1;
10 : 5 = 2; 15 : 5 = 3; 20 : 5 = 4; 25 : 5 = 5
30 : 5 = 6; 35 : 5 = 7; 40 : 5 = 8; 45 : 5 = 9; 50 : 5 = 10
HS không sử dụng SGK.
- HS dựa vào bảng nhân 5, thảo luận nhóm 2 tìm kết quả.
- Các nhóm HS báo cáo kết quả, một vài nhóm trình bày cách làm.
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
Mục tiêu: HS thuộc bảng chia 5 và thực hành.
Phương pháp, hình thức: thực hành.
Cách tiến hành:
- HS nhận xét bảng chia 5.
+ Các tích trong bảng nhân 5 (5,10,15,….50).
+ Đều là 5.
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân 5 (1, 2, 3, ... , 10).
- HS học thuộc bảng chia 5.
- HS thực hiện – Nhận xét
Hoạt động 3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Bài 1:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: một bạn đọc một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn
còn lại đọc phép chia tương ứng rồi đổi vai trò.
Ví dụ:
5 x 3 =15; 15 : 5 = 3
Bài 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: đố nhau các phép chia trong bảng chia 2. Nếu thuộc
bảng, nói ngay kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
Ví dụ:
30 : 5 = ; 5 x 6 =30
Hoạt động củng cố kiến thức: (5 phút):
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: trò chơi, hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho học sinh chơi “truyền điện” để đố về các phép chia trong bảng chia 5.
Hỏi xuôi: 15 : 5 =
Hỏi ngược: 3 = ? : 5
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
--------------------------------------------
Thứ sáu ngày 26 tháng 01 năm 2024
Toán. Tiết 95
Bảng nhân 5 ( tt)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng bảng nhân 5, tính nhẩm
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- ...
Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024
Toán: Tiết 91
Tổng các số hạng bằng nhau.
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào hình ảnh, tính tổng của nhiều số (theo thứ tự từ trái sang phải).
- Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau.
- Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vảo hình ảnh, làm quen với cách
nói: cái gì đuợc lấy lần mấy.
1.2 Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
1.3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: + Giáo án, SGK, SGV.
+ Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát.
Hoạt động khám phá .
Hoạt động 1: Giới thiệu tổng các số hạng bằng nhau
Mục tiêu: Dựa vào hình ảnh, tính tổng của nhiều số (theo thứ tự từ trái sang phải).
- HS hoạt động cá nhân làm vào phiếu:
+ Tính tổng số quả chuối.: 2+3+3+1= 9
+ Nêu các số hạng của tổng: 2 , 3 , 3 ,1
- HS trình bày – HS nhận xét về các số hạng
- HS hoạt động cá nhân làm vào phiếu:
+ Tính tổng số quả dâu .: 3 + 3 + 3 + 3 =12
+ Nêu các số hạng của tổng: các số hạng bằng nhau và đều bằng 3
+ Có mấy số hạng?
- Tổng 3 + 3 + 3 + 3 và giới thiệu đây là tổng các số hạng bằng nhau, có 4 số hạng,
mỗi số hạng đều bằng 3 nên ta nói: 3 được lấy 4 lần.
- GV khái quát vừa chỉ vào hình ảnh những trái dâu, vừa nói theo nội dung:
Hình ảnh được
lặp lại về mặt số
lượng
Tổng các số
hạng bằng
nhau
Cái gì
được lấy
mấy lần?
Hoạt động thực hành:
Mục tiêu: Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau.
- HS phân tích mẫu, đặt câu hỏi:
+ Hình ảnh gì được lặp lại? ( 2 con chim cánh cụt)
+ Viết rồi tính tổng( 2+2+2+2+2 = 10)
+ Nhận xét tổng (Các số hạng trong tổng bằng nhau)
+ Cái gi được lấy mấy lần?( Số 2 được lấy 5 lần)
- HS làm phiếu bài tập câu b, c – Trao đổi nhóm 2 kết quả
- GV cùng HS kiểm tra kết quả.
Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vảo hình ảnh, làm quen với
cách nói: cái gì đuợc lấy lần mấy.
Cách tiến hành:
Bài 2 (VBT : HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vbt
- HS đổi chéo bài chấm theo đáp án
IV. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau..
V Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
.
Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2024
Toán: tiết 93
Phép nhân ( tiết 1)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Năng lực đặc thù:
*Nhận biết: Ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau.
*Dấu nhân. Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng.
-Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
1. 3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A.Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi “Gió thổi”
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi 3 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn đứng lên
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới
B. Khám phá và thực hành:
Hoạt động 1: Hình thành phép nhân
Mục tiêu: Ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các
số hạng bằng nhau.
Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu
+ Có tất cả bao nhiêu bút chì?
- HS (nhóm đôi) thảo luận cách làm.
- HS tính toán để tìm số bút chì có tất cả ra bảng con.
- HS nhận xét các sổ hạng của tổng
- GV với tổng các số hạng bằng nhau, ta có thể viết thành phép nhân, do 3 được lấy
4 lần nên ta viết phép nhân: 3 x 4 = 12
- GV giới thiệu cách đọc: ba nhân bốn bằng mười hai.
**Thực hành:
Mục tiêu: Biết viết dấu nhân.
Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
Cách tiến hành:
Bài 1. Dấu nhân
- GV giới thiệu dấu x.
- GV hướng dẫn cách viết.
- GV hướng dẫn viết phép tính 3 x 4 = 12
Bài 2: HS xoè hai bàn tay và đứng trước lớp.
a. Số bàn tay của 4 bạn?
- GV đặt câu hỏi:
+ Mỗi bạn có mấy bàn tay?
+ Có mấy bạn?
+ Như vậy 2 bàn tay được lặp lại mấy lần?
- HS viết phép nhân trên bảng con (không viết kết quả)
- HS chỉ vào từng số của phép nhân 2 x 4 và nói: 2 bàn tay được lấy 4 lần.
b. HS nhóm đôi thảo luận và viết phép tính.
- GV sửa bài, tập cho các em nói theo cách ở câu a.
Bài 3: Tìm kết quả phép nhân bằng cách chuyển về tổng các số hạng bằng nhau (có
dùng các khối lập phương để tường minh cách làm).
- Tìm hiểu mẫu
- GV đặt câu hỏi:
• Yêu cầu của bài?
• Quan sát phép nhân: 2 x 4
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ Thể hiện bằng ĐDHT.
• Muốn biết có tất cả bao nhiêu khối lập phương, ta tính thế nào?
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện câu a, câu b theo mẫu.
a) 7 x 2
b) 6 x 3
C. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
. Toán BS. Tiết 32
Phép nhân.
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Năng lực đặc thù:
*Nhận biết: Ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của
tổng các số hạng bằng nhau.
*Dấu nhân. Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng.
-Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
1. 3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
- HS chơi trò chơi “Gió thổi”
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi 3 nhóm, mỗi nhóm 6 bạn đứng lên
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới
B. Khám phá và thực hành:
Mục tiêu: Biết viết dấu nhân.
Thuật ngữ thể hiện phép nhân: cái gì được lấy mấy lần?
Cách tiến hành:
Bài 1. Dấu nhân: GV giới thiệu dấu x.
- GV hướng dẫn cách viết. GV hướng dẫn viết phép tính 3 x 4 = 12
Bài 2: HS xoè hai bàn tay và đứng trước lớp.
a. Số bàn tay của 4 bạn?
- GV đặt câu hỏi:
+ Mỗi bạn có mấy bàn tay?
+ Có mấy bạn?
+ Như vậy 2 bàn tay được lặp lại mấy lần?
- HS viết phép nhân trên bảng con (không viết kết quả)
- HS chỉ vào từng số của phép nhân 2 x 4 và nói: 2 bàn tay được lấy 4 lần.
b. HS nhóm đôi thảo luận và viết phép tính.
- GV sửa bài, tập cho các em nói theo cách ở câu a.
Bài 3: Tìm kết quả phép nhân bằng cách chuyển về tổng các số hạng bằng nhau (có
dùng các khối lập phương để tường minh cách làm).
- Tìm hiểu mẫu
- GV đặt câu hỏi:
• Yêu cầu của bài?
• Quan sát phép nhân: 2 x 4
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ Thể hiện bằng ĐDHT.
• Muốn biết có tất cả bao nhiêu khối lập phương, ta tính thế nào?
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện câu a, câu b theo mẫu.
a) 7 x 2
b) 6 x 3
C. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
Thứ Năm ngày 18 tháng 01 năm 2024
Toán: tiết 94
Phép nhân ( tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát, múa theo sở thích của các em.
B. Luyện tập
Bài 1 (vbt):Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS làm vbt. Trao đổi kết quả theo nhóm 2
- HS trình bày cách làm
Bài 2. Làm theo mẫu
- HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vở trắng, HS trình bày. Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 3. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập, HS làm bài VBT. Trao đổi nhóm 2 kết quả
- HS trình bày. Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 4. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS làm bài VBT, GV cùng HS kiểm tra kết quả
- GV nhận xét.
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
Toán BS. Tiết 33
Phép nhân
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát, múa theo sở thích của các em.
B. Luyện tập
Bài 1 (vbt):Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS làm vbt. Trao đổi kết quả theo nhóm 2
- HS trình bày cách làm
Bài 2. Làm theo mẫu
- HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vở trắng, HS trình bày. Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 3. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập, HS làm bài VBT. Trao đổi nhóm 2 kết quả
- HS trình bày - Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 4. (vbt): Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập. HS quan sát bài mẫu, nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS làm bài VBT, GV cùng HS kiểm tra kết quả
- GV nhận xét.
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
.........................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 19 tháng 01 năm 2024
Toán: tiết 95
Phép nhân
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát hình ảnh, nói được tình huống xuất hiện phép nhân, viết được phép nhân
thích hợp.
- Viết tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Tính được kết quả phép nhân dựa vào việc tính tồng các số hạng bằng nhau.
- Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép nhân, bước đầu phân biệt với bài toán về ý
nghĩa của phép cộng
-Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát, múa theo sở thích của các em.
B. Luyện tập
Bài 5: Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu bài tập – GV hướng dẫn HS tìm kết quả bằng cách dựa vào phép
cộng các số hạng bằng nhau.
- Trao đổi nhóm 2 làm phiếu bài tập
- HS trình bày cách làm
Bài 6 ( bài 5vbt)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát bài mẫu – nêu cách thực hiện bài mẫu
- HS làm bài vbt – HS trình bày - Nhận xét, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 7 (bài 2vbt): nối
- HS nêu yêu cầu bài tập – HS quan sát bài mẫu
- HS làm bài VBT – GV cùng HS kiểm tra kết quả, báo cáo.
- GV nhận xét.
* Vui học
- GV cho HS quan sát tranh, nhận biết: kết quả phép nhân dựa vào việc xác định số
bạn có tất cả
Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì qua bài học ngày hôm nay?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
-------------------------------------
Tuần 20
Thứ hai ngày 22 tháng 01 năm 2024
Toán tiết 96
Thừa số - Tích
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép nhân
- Phân biệt tên gọi các thành phần phép cộng, phép trừ, phép nhân
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
1.2.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
1.3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, ham đọc sách
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội
II. Đồ dùng dạy học:
GV- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động khởi động :
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
- HS chơi trò chơi “Gió thổi”
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi 4 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn (HS chỉ vào 4 nhóm 3 HS đi xe đạp)
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- GV: Thổi phép nhân tương ứng với câu “3 được lấy 4 lần bằng 12” ra bảng con
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào bài học mới
Hoạt động khám phá .
Hoạt động 1: Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép nhân
Mục tiêu: Nhận biết tên gọi các thành phần của phép nhân
- Phép nhân 3 x 4 = 12
- GV giới thiệu tên gọi các thành phần của phép nhân
- HS trao đổi nhóm 2 nói tên các thành phần của phép nhân.(thừa số, thừa số, tích)
- 1 HS nói số và phép tính.
- HS trình bày trước lớp - Nhận xét.
Hoạt động thực hành:
Mục tiêu: Biết vận dụng vào bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1(VBT) Nối theo mẫu
- HS nêu yêu cầu, HS quan sát bài mẫu.
- HS làm bài vbt. Trao đổi với nhau kết quả
- HS trình bày. Nhận xét
Bài 2: (vbt bài 3)Viết phép nhân
- HS nêu yêu cầu. HS làm bài vbt – GV cùng HS kiểm tra bài bạn.
- HS trình bày - Nhận xét
* Vui học
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và nhận biết:
• Có 6 bạn chuẩn bị đi xe đạp, các bạn tìm mũ bảo hiểm để đội.
• Các bạn đứng ở vị trí thừa số thì sẽ lấy mũ ở Thừa số (mũ đỏ).
Các bạn đứng ở vị trí tích thì sẽ lấy mũ ở Tích (mũ vàng).
- GV sửa bài, GV mô phỏng theo SGK, tạo tình huống thực trong lớp học.
Hoạt động củng cố và tiếp nối
- Em học được gì sau bài học?
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng con viết sẵn một phép cộng, một
phép trừ, một phép nhân. Khi GV đưa bảng con ra, HS gọi tên các thành phần của
phép tính.
7 + 3 = 10
7–3=4
7 x 3 = 21
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập của HS.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau..
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
---------------------------------Thứ tư ngày 24 tháng 01 năm 2024
Toán
Bảng nhân 2 ( tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
GV- Giáo án, SGK, SGV.
- Bảng phu
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
- GV nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức HS chơi thử, tố chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
B. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại bảng nhân 2
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết cách làm
- GV yêu cầu HS thực hiện (làm miệng)
- GV sửa bài, gọi HS:
+ Đọc theo thứ tự
+ Đọc ô bất kì (dựa vào ô phía trước đếm thêm 2, hoặc dựa vào ô phía sau đếm bớt
2)
- GV tuyên dương, khen ngợi các HS đọc đúng, to rõ ràngBài 2:
- GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS nhận biết việc cần làm
- GV yêu cầu HS nhóm 4 thực hiện, đố nhau các phép tính trong bảng, có thể nói
theo nhiều cách khác nhau (theo mẫu)
Bài 2:
- GV cho HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả các phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt
Bài 3:
- GV cho HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc số điền vào các dấu ?
- GV nhận xét và khen ngợi tinh thần học tập của các bạn.
* Vui học
- GV cho HS quan sát tranh, tìm hiểu yêu cầu của bài.
+ Bài hỏi gì?
- GV gợi ý, đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Mỗi con vịt có mấy cái cánh?
+ 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh ,... Cái gì được lặp lại?
+ Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy lần?
+ Phép tính nhân để tính số cánh của 10 con vịt?
+ Kết luận
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện về các tích trong bảng nhân 2
Hỏi xuôi 2 x 7 = ?; hỏi ngược 16 = 2 x ?
- GV nói lại tác dụng của việc học thuộc bảng nhân
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhân 2:
• Đọc từ trên xuống.
• Đọc từ dưới lên.
• Đọc không theo thứ tự.
• Nếu quên, dựa vào ba phép nhân màu đỏ trong bảng.
- Em học được gì sau bài học?
- HS thi đọc thuộc bảng nhân 2.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................
------------------------------------------------------Toán BS. Tiết 34
Bảng nhân 2 (tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng bảng nhân 2, tính nhẩm
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
GV- Giáo án, SGK, SGV.
- Bảng phu
HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
- GV nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức HS chơi thử, tố chức cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
B. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại bảng nhân 2
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết cách làm
- GV yêu cầu HS thực hiện (làm miệng)
- GV sửa bài, gọi HS:
+ Đọc theo thứ tự
+ Đọc ô bất kì (dựa vào ô phía trước đếm thêm 2, hoặc dựa vào ô phía sau đếm bớt
2)
- GV tuyên dương, khen ngợi các HS đọc đúng, to rõ ràngBài 2:
- HS nhận biết việc cần làm;
- HS nhóm 4 thực hiện, đố nhau các phép tính trong bảng, có thể nói theo nhiều
cách khác nhau (theo mẫu)
Bài 2:
- HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- HS đọc kết quả các phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt
Bài 3:
- HS tìm hiểu bài nhận biết yêu cầu và thực hiện
- HS đọc số điền vào các dấu ?
- GV nhận xét và khen ngợi tinh thần học tập của các bạn.
* Vui học
- HS quan sát tranh, tìm hiểu yêu cầu của bài.
+ Bài hỏi gì?
- GV gợi ý, đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Mỗi con vịt có mấy cái cánh?
+ 2 cái cánh, 2 cái cánh, 2 cái cánh ,... Cái gì được lặp lại?
+ Với 10 con vịt thì cái gì được lấy mấy lần?
+ Phép tính nhân để tính số cánh của 10 con vịt?
+ Kết luận
D. Hoạt động củng cố và tiếp nối
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện về các tích trong bảng nhân 2
Hỏi xuôi 2 x 7 = ?; hỏi ngược 16 = 2 x ?
- GV nói lại tác dụng của việc học thuộc bảng nhân
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà học thuộc bảng nhân 2:
• Đọc từ trên xuống.
• Đọc từ dưới lên.
• Đọc không theo thứ tự.
• Nếu quên, dựa vào ba phép nhân màu đỏ trong bảng.
- Em học được gì sau bài học?
- HS thi đọc thuộc bảng nhân 2.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................
Thứ năm ngày 25 tháng 01 năm 2024
Toán. Tiết 99
Bảng nhân 5 ( tiết 1)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực riêng:
- Thành lập bảng chia 5, khuyến khích thuộc bảng chia 5.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán;
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
Phương pháp, hình thức: trò chơi
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện
- GV chia lớp thành hai đội A – B
+ GV nêu phép tính chia, HS nêu 2 phép tính nhân
+ HS nêu phép tính chia, HS của đội còn lại nêu tên gọi các thành phần của phép tính
- HS trong bàn đố nhau về bảng nhân 5 Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5
Hoạt động khám phá (15 phút)
Mục tiêu: HS lập được bảng chia 5
Phương pháp, hình thức:
Cách tiến hành:
- Học sinh đọc bài toán. (Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có mấy bạn được
chia?)
Yêu cầu học sinh thao tác trên khối lập phương.Vậy có mấy bạn được chia.
Học sinh thao tác trên khối lập phương.
Có 4 bạn được chia.
Kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng:
20 : 5 = ?
5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
Có 4 bạn được chia.
Thành lập bảng chia 2
- Giáo viên GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa có kết quả.
5:5=;
10 : 5 = ;
15 : 5 = ;
20 : 5 = ;
25 : 5 =;
30 : 5 = ;
35 : 5 =
40 : 5 =
45 : 5 =
50 : 5 =
GV giao cho mỗi nhóm tìm kết quả một phép chia trong bảng.
Gv cho các nhóm thông báo kết quả, một vài nhóm trình bảy kết quả, GV hoàn thiện
bảng chia.
5 : 5 = 1;
10 : 5 = 2; 15 : 5 = 3; 20 : 5 = 4; 25 : 5 = 5
30 : 5 = 6; 35 : 5 = 7; 40 : 5 = 8; 45 : 5 = 9; 50 : 5 = 10
HS không sử dụng SGK.
- HS dựa vào bảng nhân 5, thảo luận nhóm 2 tìm kết quả.
- Các nhóm HS báo cáo kết quả, một vài nhóm trình bày cách làm.
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
Mục tiêu: HS thuộc bảng chia 5 và thực hành.
Phương pháp, hình thức: thực hành.
Cách tiến hành:
- HS nhận xét bảng chia 5.
+ Các tích trong bảng nhân 5 (5,10,15,….50).
+ Đều là 5.
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân 5 (1, 2, 3, ... , 10).
- HS học thuộc bảng chia 5.
- HS thực hiện – Nhận xét
Hoạt động 3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Bài 1:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: một bạn đọc một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn
còn lại đọc phép chia tương ứng rồi đổi vai trò.
Ví dụ:
5 x 3 =15; 15 : 5 = 3
Bài 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: đố nhau các phép chia trong bảng chia 2. Nếu thuộc
bảng, nói ngay kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
Ví dụ:
30 : 5 = ; 5 x 6 =30
Hoạt động củng cố kiến thức: (5 phút):
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: trò chơi, hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho học sinh chơi “truyền điện” để đố về các phép chia trong bảng chia 5.
Hỏi xuôi: 15 : 5 =
Hỏi ngược: 3 = ? : 5
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
----------------------------------------------
Toán BS. Tiết 35
Bảng nhân 5
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực riêng:
- Thành lập bảng chia 5, khuyến khích thuộc bảng chia 5.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
4.Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán;
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
Phương pháp, hình thức: trò chơi
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện
- GV chia lớp thành hai đội A – B
+ GV nêu phép tính chia, HS nêu 2 phép tính nhân
+ HS nêu phép tính chia, HS của đội còn lại nêu tên gọi các thành phần của phép tính
- HS trong bàn đố nhau về bảng nhân 5 Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5
Hoạt động khám phá (15 phút)
Mục tiêu: HS lập được bảng chia 5
Phương pháp, hình thức:
Cách tiến hành:
- Học sinh đọc bài toán. (Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có mấy bạn được
chia?)
Yêu cầu học sinh thao tác trên khối lập phương.Vậy có mấy bạn được chia.
Học sinh thao tác trên khối lập phương.
Có 4 bạn được chia.
Kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng:
20 : 5 = ?
5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
Có 4 bạn được chia.
Thành lập bảng chia 2
- Giáo viên GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa có kết quả.
5:5=;
10 : 5 = ;
15 : 5 = ;
20 : 5 = ;
25 : 5 =;
30 : 5 = ;
35 : 5 =
40 : 5 =
45 : 5 =
50 : 5 =
GV giao cho mỗi nhóm tìm kết quả một phép chia trong bảng.
Gv cho các nhóm thông báo kết quả, một vài nhóm trình bảy kết quả, GV hoàn thiện
bảng chia.
5 : 5 = 1;
10 : 5 = 2; 15 : 5 = 3; 20 : 5 = 4; 25 : 5 = 5
30 : 5 = 6; 35 : 5 = 7; 40 : 5 = 8; 45 : 5 = 9; 50 : 5 = 10
HS không sử dụng SGK.
- HS dựa vào bảng nhân 5, thảo luận nhóm 2 tìm kết quả.
- Các nhóm HS báo cáo kết quả, một vài nhóm trình bày cách làm.
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
Mục tiêu: HS thuộc bảng chia 5 và thực hành.
Phương pháp, hình thức: thực hành.
Cách tiến hành:
- HS nhận xét bảng chia 5.
+ Các tích trong bảng nhân 5 (5,10,15,….50).
+ Đều là 5.
+ Các thừa số thứ hai trong bảng nhân 5 (1, 2, 3, ... , 10).
- HS học thuộc bảng chia 5.
- HS thực hiện – Nhận xét
Hoạt động 3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Bài 1:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: một bạn đọc một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn
còn lại đọc phép chia tương ứng rồi đổi vai trò.
Ví dụ:
5 x 3 =15; 15 : 5 = 3
Bài 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 25
Yêu cầu học sinh thực hiện: đố nhau các phép chia trong bảng chia 2. Nếu thuộc
bảng, nói ngay kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
Ví dụ:
30 : 5 = ; 5 x 6 =30
Hoạt động củng cố kiến thức: (5 phút):
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
Phương pháp, hình thức: trò chơi, hoạt động nhóm.
Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho học sinh chơi “truyền điện” để đố về các phép chia trong bảng chia 5.
Hỏi xuôi: 15 : 5 =
Hỏi ngược: 3 = ? : 5
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
--------------------------------------------
Thứ sáu ngày 26 tháng 01 năm 2024
Toán. Tiết 95
Bảng nhân 5 ( tt)
TGDK: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng bảng nhân 5, tính nhẩm
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên xã hội, Âm nhạc, Giáo dục thể chất.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
- ...
 









Các ý kiến mới nhất