Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Khanh
Ngày gửi: 14h:25' 12-09-2022
Dung lượng: 429.4 KB
Số lượt tải: 534
Số lượt thích: 0 người
UNIT 1. MY NEW SCHOOL

I. VOCABULARY
Words
Type
Pronunciation
Meaning
activity
(n)
/ækˈtɪvəti/
hoạt động
Ex: Shopping is my leisure activity. Mua sắm là hoạt động yêu thích vào thời gian rảnh của tớ.
art
(n)
/ɑːt/
nghệ thuật, môn mỹ thuật
Ex: It is an exhibition of photography and digital art
Đây là một cuộc triển lãm về nhiếp ảnh và nghệ thuật số.
bicycle
n):
/ˈbaɪsɪkl/
xe đạp
Ex: I go to school by bicycle every day. Tớ đi học bằng xe đạp mỗi ngày.
backpack
(n)
/ˈbækpæk/
ba lô
Ex: He was wearing a heavy backpack.
Anh ta đang đeo một chiếc ba lô nặng.
boarding school
(n)
/ˈbɔːr.dɪŋ ˌskuːl/
trường nội trú
Ex: She is studying in a boarding school. Cô ấy đang học ở một trường nội trú.
calculator
(n)
/ˈkælkjuleɪtə(r)/
máy tính
Ex: I used the calculator app on my phone.
Tôi đã sử dụng ứng dụng máy tính trên điện thoại của mình.
classmate
(n)
/ˈklɑːsmeɪt/
bạn học
Ex: Mai and Lan are my classmates. Mai và Lan là những người bạn cùng lớp của tớ.
compass
(n)
/ˈkʌmpəs/
com-pa, la bàn
Ex: I need a compass to draw circles. Tôi cần một chiếc compa để vẽ đường tròn.
creative
(adj)
/kriˈeɪtɪv/
sáng tạo
Ex: They use creative ways to market their services to customers.
Họ sử dụng những cách sáng tạo để tiếp thị dịch vụ của mình cho khách hàng.
equipment
(n)
/ɪˈkwɪpmənt/
thiết bị
Ex: Take care when using old electrical equipment.
Cẩn thận khi sử dụng các thiết bị điện cũ.
excited
(adj)
/ɪkˈsaɪtɪd/
phấn chấn, phấn khích
Ex: We are excited about the trip. Chúng tớ đang rất háo hức về chuyến đi.
folder
(n)
/ˈfəʊldə(r)/
bìa đựng tài liệu
Ex:There were two new folders on my desk.
Có hai tập tài liệu mới trên bàn của tôi.
greenhouse
(n)
/ˈɡriːnhaʊs/
nhà kính
Ex:Nikita grows a lot of tomatoes in her greenhouse.
Nikita trồng rất nhiều cà chua trong nhà kính của mình.
help
(n, v)
/help/
giúp đỡ, trợ giúp
Ex: How can I help you?. Tớ có thể làm gì giúp cậu?
international
(adj)
/ˌɪntəˈnæʃnəl/
quốc tế
Ex: She is a teacher in an international school. Cô ấy là giáo viên ở một trường quốc tế.
judo
(n)
/ˈdʒuːdəʊ/
môn võ judo
Ex: She's a black belt in judo. Cô ấy đạt đai đen judo.
knock
(v)
/nɒk/
gõ (cửa)
Ex: Who is knocking at the door? Ai đang gõ cửa vậy?
notebook
(n)
/ˈnəʊtbʊk/
vở
Ex: The police officer wrote the details down in his notebook.
Ngài sĩ quan cảnh sát đã ghi chép các chi tiết vào sổ tay của mình.
overseas
(adv, adj)
/ˌəʊvəˈsiːz/
(ở) nước ngoài
Ex:They have one overseas holiday a year. Họ có một kỳ nghỉ ở nước ngoài mỗi năm.
pencil case
(n)
/ˈpen.səl ˌkeɪs/
hộp bút
Ex: My mother bought me a new pencil case on my first day of school.
Mẹ mua cho tôi một chiếc hộp bút mới vào ngày đầu tiên tôi tới trường.
pencil sharpener
(n)
/ˈpen·səl ˌʃɑr·pə·nər/
gọt bút chì
Ex: The basic tools we need for this art lesson are a drawing board, pencil sharpener, eraser and blotting paper.
Những dụng cụ cơ bản chúng ta cần cho tiết học mỹ thuật này là bảng vẽ, gọt bút chì, tẩy và giấy thấm.
pocket money
(n)
/ˈpɑː.kɪt ˌmʌn.i/
tiền túi, tiền riêng, tiền tiêu vặt
Ex: Did your parents use to give you pocket money?
Trước đây bố mẹ cậu có thường cho cậu tiền tiêu vặt không?
poem
(n)
/ˈpəʊɪm/
bài thơ
Ex: Her collected poems were published after the war.
Những bài thơ sưu tầm của cô đã được xuất bản sau chiến tranh.
private tutor
(n)
/praivət'tju:tə(r)/
gia sư riêng
Ex: I worked as a private tutor to earn money during the time at university.
Tôi dạy gia sư để kiếm tiền trong suốt thời gian học đại học.
school bag
(n)
/ˈskuːl.bæɡ/
cặp đi học
Ex: This school bag is An's. Chiếc cặp sách này là của An.
smart
(adj)
/smɑːt/
bảnh bao, sáng sủa, thông minh
Ex: Jack is a smart student. Jack là một cậu bé thông minh.
surround
(v)
/səˈraʊnd/
bao quanh
Ex: My house is surrounded by trees. Nhà của tớ được bao quanh bởi cây cối.
swimming pool
(n)
/ˈswɪm.ɪŋ ˌpuːl/
hồ bơi
Ex: There is a swiming pool on the first floor. Có một cái bể bơi ở dưới tầng 1.
textbook
(n)
/ˈtekstbʊk/
sách giáo khoa
Ex: Have you had textbook for this subject yet?
Bạn có sách giáo khoa cho môn học này chưa?
uniform
(n)
/ˈjuːnɪfɔːm/
đồng phục
Ex: I like my school uniform. Tớ rất thích đồng phục trường tớ.
maths
(n)
/mæθs/
môn toán
Ex: Jack is good at Maths. Jack giỏi toán.
music
(n)
/ˈmjuːzɪk/
môn âm nhạc
Ex: Music is a relax subject. Âm nhạc là một môn học rất thư giãn.
geography
(n)
/dʒiˈɒɡrəfi/
môn địa lí
Ex: My favourite subjects at school were history and geography.
Các môn học yêu thích của tôi ở trường là lịch sử và địa lý.
history
(n)
/ˈhɪstəri/
môn / ngành lịch sử
Ex: History is a hard subject. Lịch sử là một môn học khó.
science
(n)
/saɪəns/
môn khoa học
Ex: She is my science teacher. Cô ấy là giaos viên môn khoa học của tôi.
information technology
(n)
/ˌɪnfərˈmeɪʃn tekˈnɑːlədʒi/
công nghệ thông tin

Ex: Information technology is a compulsory subject in some schools.
Ở một vài trường học thì công nghệ thông tin là môn học bắt buộc.
physics
(n)
/ˈfɪzɪks/
môn vật lý
Ex: She's got a physics degree from Warwick University.
Cô ấy có bằng vật lý của Đại học Warwick.
physical education
(n)

môn thể dục
Ex: Physical education is my favourite subject. Giáo dục thể chất là môn học yêu thích của tôi.
literature
(n)
/ˈlɪtərətʃər/
môn văn học
Ex: For most people, the desire to study literature begins with a love of reading.
Đối với hầu hết mọi người, khao khát nghiên cứu văn học bắt đầu từ niềm yêu thích đọc sách.
biology
(n)
/baɪˈɒlədʒi/
sinh học
Ex: He is a biology teacher. Anh ấy là một giáo viên sinh học.
chemistry
(n)
/ˈkemɪstri/
hóa học
Ex: I failed my physics exam, but I passed chemistry.
Tớ trượt bài kiểm tra vật lý, nhưng tớ đã vượt qua bài kiểm tra Hoá.
algebra
(n)
/ˈældʒɪbrə/
đại số
Ex: I am good at algebra. Tớ học giỏi môn đại số.
geometry
(n)
/dʒiˈɑːmətri/
hình học
Ex: Geometry

II. WORD FORMATION

Words
Meaning
Related words
activity (n)
hoạt động
act (v)
active (adj)
action (n)


actor (n)
actress (n)
actively (adv)
art (n)
nghệ thuật, mỹ thuật
artist (n)
artisan (n)
calculator (n)
máy tính
calculate (v)
calculation (n)
calculus (n)


calculating (adj)
calculated (adj)

creative (adj)
sáng tạo
creative (n)
creation (n)

equipment (n)
thiết bị
equip (v)


excited (adj)
phấn chấn, phấn khích
excitement (n)
exciting (adj)
excite (v)


excitedly (adv)
excitingly (adv)

poem (n)
bài thơ
poet (n)


music (n)
âm nhạc
musical (adj)
musician (n)
musicologist (n)


musically (adv)
musicality (n)

history (n)
lịch sử
historic (adj)
historical (adj)
historian (n)


historically (adv)


science (n)
khoa học
scientist (n)
scientism (n)
scientific (adj)


scientifically (adv)



III. GRAMMAR
1. PRESENT SIMPLE TENSE - THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
a. Cách sử dụng
- Thì hiện tại đơn dùng diễn tả hành động lặp đi lặp laị như một thói quen ở hiện tại.
Ex: I walk to school ever morning. (Tớ đi bộ đi học mỗi sáng.)
She doesn't come here very often. (Cô ấy không đến đây thường xuyên.)
- Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.
Ex: Jane has two children. (Jane có 2 đứa con.)
Water freezes at 0° C or 32° F. (Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F.)
- Dùng để diễn tả một sự viễ sẽ xảy ra trong tương lại có lịch trình cố định như lịch tàu, xe, máy bay, thời gian biểu.
Ex: Christmas Day falls on a Thursday this year. (Năm nay giáng sinh rơi vào ngày thứ Năm.)
The train leaves at 5.00 tomorrow morning. (Chuyến tàu rời đi vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.)
- Biểu đạt suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.
Ex: I think you are right. (Tớ nghĩ là cậu đúng.)
They don't ever agree with us. (Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.)
b. Cấu trúc
* Động từ be
Khẳng định: S + is/ are/ am + adj…
Phủ định: S + am not/ isn't (is not)/ aren't (are not) + adj…
Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + adj…?
Yes, S + am/ is/ are. – No, S + am/ is/ are + not.


Trong đó chủ ngữ là: I + am
You/ We/ They/ Npl (danh từ số nhiều) + are
He/ She/ It / Ns (danh từ số ít)+ is

Ex: She is an english teacher in our school.
(Cô ấy là một giáo viên tiếng anh ở trong trường của chúng ta.)
They aren't students in this class. (Họ không phải là học sinh lớp này.)
Are you free tonight? (Tối nay cậu có rảnh không?)
• Yes, I am . (Có, tôi rảnh.)

* Động từ thường (normal verb)

Khẳng định: S + V (s,es)…
Phủ định: S + don't/ doesn't + V (bare infinitive)…
Nghi vấn: Do/ Does + S + V (bare infinitive)…?
- Yes, S + do/ does. – No, S + do/ does + not.

- Trong đó. với chủ ngữ là:
I/ You/ We/ They/ Npl (danh từ số nhiều) + do/ don't (do not)
He/ She/ It/ Ns (danh từ số ít) + does/ doesn't (does not)
Ex:
Do you go to school? No, I do not.
(Cậu đi học à? Không, tớ không.)
Does she clean her room? Yes, she does.
(Có phải cô ấy đang dọn phòng không? Vâng, đúng vậy.)

- Cách chia động từ
1. Với chủ ngữ là I/ you/ we/ they/ Npl (danh từ số nhiều) + V (giữ nguyên không chia)
They work in A Chau Bank. (Họ làm việc ở ngân hàng Á Châu. )
2. Với chủ ngữ là He/ She/ It/ N + Vs,es.
• Thêm “-es” vào những động từ có tận cùng là: ch, sh, s, ss, x, z, o
• Với các động từ còn lại chúng ta thêm “-s”.
Ex: watch → watches
miss → misses
wash → washes
play → plays
learn → learns
Lưu ý:
• Động từ kết thúc bằng “-y” thì có 2 cách chia
Trước “-y” là một nguyên âm thì ta giữ nguyên và thêm “-s”
Ex: play → plays
buy → buys
Trước “-y” là môt phụ âm thì ta chuyển “y” → “i”+ “-es”
Ex: try → tries
cry → cries
• Trường hợp ngoại lệ: Have  has
c. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất sau: always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên)…
Trạng từ chỉ thời gian: every day (mỗi ngày), every week (mỗi tuần), every month (mỗi tháng), every year (mỗi năm)…
Once/ twice/ three times/ four times… a day/ week/ month/ year… (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần… một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

2. ADVERBS OF FREQUENCY – TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT
*Định nghĩa
Trạng từ chỉ tần suất là một loại trạng từ trong tiếng Anh. Loại trạng từ này được sử dụng khi bạn muốn nói về mức độ thường xuyên của một hành động nào đó. Bạn có thể bắt gặp nhiều trạng từ chỉ tần suất trong thì hiện tại đơn để diễn tả các hành động mang tính lặp đi lặp lại.
*Các trạng từ chỉ tần suất thông dụng
Dưới đây là bảng các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh, sắp xếp theo độ thường xuyên giảm dần.
Trạng từ chỉ tần suất
Ý nghĩa
Always
Luôn luôn
Usually, normally
Thường xuyên
Generally, often
Khá thường xuyên, thường lệ
Frequently
Thường thường
Sometimes
Đôi khi, đôi lúc
Occasionally/ rarely/ seldom
Thỉnh thoảng
Hardly ever/ barely/ scarcely
Hiếm khi, hầu như không bao giờ
Never
Không bao giờ

*Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu
Trong một câu hoàn chỉnh, trạng từ chỉ tần suất thường đứng ở 4 vị trí: trước động từ thường, sau động từ to-be, sau trợ động từ, và ở đầu hay cuối câu.
- Trạng từ chỉ tần suất đứng ở trước động từ thường
Ex: I usually go to school on foot. (Tớ thường đi bộ đi học.)
I never smoke. (Tôi không bao giờ hút thuốc.)
- Trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ to be
Ex: She is often on time, but today she seems to be running a bit late.
(Cô ấy thường khá đúng giờ, nhưng có vẻ hôm nay cô ấy đến hơi muộn.)
Jack is often late for the important things.
(Jack thường muộn trong các việc quan trọng.)
- Trạng từ chỉ tần suất đứng sau trợ động từ
Ex: John and his son have never been to England.
(John và con trai anh ấy chưa bao giờ đến Anh.)
She doesn't often stay up late.
(Cô ấy không thường xuyên thức khuya.)
- Trạng từ chỉ tần suất đứng ở đầu hoặc cuối câu
Khi sử dụng với mục đích nhấn mạnh, trạng từ chỉ tần suất (trừ always, hardly, ever và never) có thể được đảo lên đầu câu, trước trợ động từ. Khi nó đứng ở cuối câu, sắc thái nghĩa không thay đổi so với khi đứng ở trong câu.
Ex: Usually my father doesn't let me hang out too late.
(Thường thì bố tớ không cho tớ đi chơi muộn quá đâu.)
I don't read this kind of stories often.
(Tớ không hay đọc mấy câu chuyện kiểu này lắm.)
3. ĐỘNG TỪ: STUDY, HAVE, DO, PLAY

DO
Kết hợp với các danh từ chỉ hoạt động giải trí hoặc các môn thể thao trong nhà, không liên quan tới trái bóng, thường mang tính cá nhân rèn luyện sức khoẻ, không ganh đua.
Ex: do yoga (tập yoga)
do ballet (múa ba-lê)
PLAY
Kết hợp với các danh từ chỉ môn thể thao liên quan đến trái bóng hoặc một vật tượng tự với trái bóng như cầu lông/tennis…thường chơi theo đội và có tính thi đấu, cạnh tranh cao.
Ex: Play football (chơi bóng đá)
Play volleyball (chơi bóng chuyền)
STUDY
Đứng trước các danh từ chỉ một môn học, một lĩnh vực, một đề tài nghiên cứu hoặc một loại bằng cấp, nhằm diễn đạt việc ai đó nỗ lực học hoặc nghiên cứu một loại kiến thức nào đó.
Ex: Study Engish (học Tiếng Anh)
Study Maths (học Toán)
HAVE
Trước danh từ để diễn đạt “ ai đó sở hữu cái gì” hoặc chỉ sự việc đang có.
Ex: Have lunch (ăn trưa)
Have a new car (có một chiếc ô tô mới)

IV. PRONUNCATION – SOUND /ɑː/ và /ʌ/
*CÁCH PHÁT ÂM
Cách phát âm âm /ɑː/
Đây là một nguyên âm dài, vậy nên khi phát âm ta mở rộng miệng, lưỡi hạ thấp trong khoang miệng, ngân dài hơn chữ “a” thông thường trong tiếng Việt.


Ex:
• dark    /dɑːk/ (adj): tối
• far    /fɑːr/ (adj): xa
• park    /pɑːk/ (n): công viên
• part    /pɑːt/(n): phần
• card    /kɑːd/ (n): thẻ
Cách phát âm âm /ʌ/:
Đây là một nguyên âm ngắn, khi phát âm ta mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/, đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/, lưỡi để ở tầm giữa khoang miệng. Âm này giống chữ “ă” trong tiếng Việt.


Ex:
• money   /ˈmʌn.i/ (n) : tiền
• brother   /ˈbrʌð.ər/ (n): anh/em trai
• nothing   /ˈnʌθ.ɪŋ/ : không cái gì
• mother   /ˈmʌð.ər/ (n): mẹ
• cover    /ˈkʌv.ər/ (v): bao phủ
*Dấu hiệu nhận biết
Âm /ɑː/
- Âm /ɑː/ xuất hiện trong các từ có chứa chữ “a”, theo sau là chữ “r”
bar (n)
car (n)
carp (n)
cart (n)
charge (n)
chart (n)
large (adj)

/bɑːr/
/kɑːr/
/kɑːrp/
/kɑːrt/
/tʃɑːrdʒ/
/tʃɑːrt/
/lɑːrdʒ/
thanh, thỏi
ô tô
cá chép
xe kéo
vật chở, gánh nặng
biểu đồ
lớn


- Âm /ɑː/ xuất hiện trong các từ có chứa chữ “ua” và “au”
guard (n)
laugh (v)
draught (n)
aunt (n)
/gɑːd/
/lɑːf/
/drɑːft/
/ɑːnt/
bảo vệ
cười
sự kéo lưới
cô, dì

Âm /ʌ/
- Âm / ʌ/ xuất hiện trong những từ có chữ “o” có 1 âm tiết hoặc trong âm tiết mang trọng âm.
come (v)
some 
love  (v)
dove (n)
other        
monkey (n)
mother (n)
among     
/kʌm/
/sʌm/
/lʌv/
/dʌv/
/ˈʌðə/
/ˈmʌŋki/
/ˈmʌðə/
/əˈmʌŋ/
tới, đến
một vài
yêu
chim bồ câu
khác
con khỉ
mẹ
ở giữa

- Âm /ʌ/ xuất hiện trong những từ có tận cùng là “u+phụ âm”.
but           
cup           
cult (n)
dust (n)
gun (n)
skull (n)
smug (adj)       
/bʌt/
/kʌp/
/kʌlt/
/dʌst/
/gʌn/
/skʌl/
/smʌg/
nhưng
cái cốc
sự thờ cúng
bụi
súng
đầu lâu
đỏm dáng, bảnh choẹ

- Âm / ʌ/ xuất hiện trong những từ có “oo”
blood (n)
flood (n)
/blʌd/
/flʌd/
máu
lũ lụt

- Âm / ʌ/ xuất hiện trong những từ có chữ “ou” với 1 hay 2 phụ âm.
country (n)
couple (n)  
cousin (n)
trouble (n)
young (adj)
rough (adj)
touch (n)
country (n)
/ˈkʌntri/
/'kʌpl/
/'kʌzn/
/'trʌbl/
/jʌŋ/
/rʌf/
/tʌtʃ/
/ˈkʌntri/
nước, quốc gia
đôi, cặp
anh em họ
khó khăn
trẻ
xù xì, gồ ghề
sờ, chạm
nước, quốc gia







UNIT 2
MY HOUSE

I. VOCABULARY
Words
Type
Pronunciation
Meaning
air-conditioner
(n)
/ˈeə kəndɪʃənə(r)/
máy điều hòa không khí
Ex: The living room is cooled with air conditioner.
Phòng khách được làm mát bằng điều hoà không khí.
alarm clock
(n)
/ə'la:m klɒk/
đồng hồ báo thức
Ex: She has set the alarm for 7.30. Cô ấy đã đặt báo thức lúc 7h30
attic
(n)
/ˈætɪk/
gác mái
Ex: I've put boxes of old clothes in the attic.
Tôi đã để những hộp quần áo cũ trên gác mái.
bathroom
(n)
/ˈbɑːθruːm/
nhà tắm
Ex: My house has four bedrooms and two bathrooms.
Nhà tôi có bốn phòng ngủ và hai phòng tắm.
bedroom
(n)
/ˈbedruːm/
phòng ngủ
Ex: You can stay in the spare bedroom
Bạn có thể ở trong phòng ngủ rảnh rỗi
between
(pre)
/bɪˈtwiːn/
ở giữa
Ex: There were two houses with a narrow path in between.
Có hai ngôi nhà với một lối đi hẹp ở giữa.
cellar
(n)
/ˈselə(r)/
tầng hầm
Ex: He's got an impressively large store of wine in his cellar.
Anh ta có một kho rượu lớn ấn tượng trong hầm rượu của mình.
chest of drawers
(n)
/ˌtʃest əv ˈdrɔːrz/
ngăn kéo tủ
Ex: She puts all things in this chest of drawer.
Cô ấy đặt tất cả mọi thứ trong ngăn kéo tủ này.
chimney
(n)
/ˈtʃɪmni/
ống khói
Ex: Thick, black smoke was pouring out of the chimney.
Khói đen dày đặc đang tuôn ra từ ống khói.
country house
(n)
/ˌkʌn.tri ˈhaʊs/
nhà ở nông thôn
Ex: Through the trees we could see a beautiful country house.
Qua những tán cây, chúng tôi có thể nhìn thấy một ngôi nhà nông thôn xinh đẹp.
department store
(n)
/dɪˈpɑːrt.mənt ˌstɔːr/
cửa hàng bách hóa
Ex: She took a job as a sales assistant in a department store nearby.
Cô ấy nhận công việc trợ lý bán hàng trong một cửa hàng bách hóa gần đó.
dishwasher
(n)
/ˈdɪʃwɒʃə(r)/
máy rửa bát (chén) đĩa
Ex: This dishwasher even washes pots and pans .
Máy rửa bát này thậm chí có thể rửa sạch xoong nồi.
cupboard
(n)
/ˈkʌbəd/
tủ chén
Ex: We keep the glasses and dishes in a cupboard under the stairs.
Chúng tôi để ly và bát đĩa trong tủ chén cầu thang.
furniture
(n)
/ˈfɜːnɪtʃə(r)/
đồ đạc trong nhà, đồ gỗ
Ex: We placed the order for the furniture six weeks ago.
Chúng tôi đã đặt đồ nội thất từ sáu tuần trước.
garage
(n)
/ˈɡærɑːʒ/
nhà để xe, ga ra
Ex: Did you put the car in the garage?
Cậu đã để xe vào ga ra chưa?
hall
(n)
/hɔːl/
phòng lớn
Ex: You should not be hanging around in the halls during classes.
Bạn không nên đi lại trong hội trường trong giờ học.
in front of
(pre)
/ɪn 'frʌnt ʌv/
ở phía trước, đằng trước
Ex: There is a cafeteria in front of my house. Có một cửa hàng cafe phía trước nhà của tôi.
kitchen
(n)
/ˈkɪtʃɪn/
nhà bếp
Ex: My mother is cooking in the kitchen. Mẹ tớ đang nấu ăn trong bếp.
messy
(adj)
/ˈmesi/
lộn xộn, bừa bộn
Ex: How messy the kichen is! Căn bếp bừa bộn quá đi!
microwave
(n)
/ˈmaɪkrəweɪv/
lò vi sóng
Ex: Put the chicken in the microwave and it'll only take five minutes to heat.
Cho gà vào lò vi sóng và chỉ mất 5 phút để làm nóng.
next to
(pre)
/'nɛkst tu/
kế bên, ở cạnh
Ex: There is a chair next to the bed. Có một cái ghế ở cạnh giường.
roof
(n)
/ruːf/
mái nhà
Ex: Put the luggage on the roof of the car.
Cất hành lý lên nóc xe.
town house
(n)
/ˈtaʊn ˌhaʊs/
nhà phố
Ex: She has a beautiful four-storey town house.
Cô ấy có một ngôi nhà phố bốn tầng rất đẹp.
under
(pre)
/ˈʌndə(r)/
ở bên dưới, phía dưới
Ex: They stood under a tree. Họ đứng dưới gốc cây.
villa
(n)
/ˈvɪlə/
biệt thự
Ex: They have a villa in Spain. Họ có một biệt thự ở Tây Ban Nha.
II. GRAMMAR
1. POSSESSIVE CASE- SỞ HỮU CÁCH
*Định nghĩa:
Sở hữu cách trong tiếng Anh được hiểu là cấu trúc ngữ pháp, nhằm diễn tả quyền sở hữu của một người hay một nhóm người với người khác hay sự vật khác, từ đó làm rõ thêm cho đối tượng đang được nhắc đến.
*Qui tắc thêm sở hữu cách
- Sở hữu cách được thành lập bằng cách thêm 's vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều không tận cùng bằng –s :
Ex: My father's car (xe ô tô của cha tôi) = the car of my father
Mary's dog (con chó của Mary) = the dog of Mary
The bull's horns (sừng bò) = the horns of the bull
The children's room (phòng của bọn trẻ) = the room of the children
- Sở hữu cách trong tiếng Anh với danh từ sở hữu ở số nhiều có tận cùng bằng “s”, thì ta chỉ cần thêm dấu phẩy ( ' ) vào sau danh từ đó.
Ex: My parents' house (nhà của cha mẹ tôi) = the house of my parents
The Smiths' car (xe ô tô của gia đình Smiths) = the car of the Smiths
A girls' school (trường học dành cho nữ sinh; trường nữ) = a school of the girls
The eagles' nest (tổ chim đại bàng) = the nest of the eagles
- Sở hữu với danh từ ghép ta thêm 's vào từ cuối cùng.
Ex: my brother- in- law's guitar (cây đàn ghi-ta của anh rể tôi)
The commander- in- chief's directions (chỉ thị của tổng tư lệnh)

* Lưu ý:
- Khi sử dụng sở hữu cách, các mạo từ (a/ an/ the) đứng trước người hay vật bị sở hữu phải được bỏ.
Ex: The daughter of the politician = the politician's daughter
The plays of Shakepeare = Shakepeare's plays
- Không dùng sở hữu cách khi danh từ chỉ chủ sở hữu là danh từ chỉ đồ vật (things) hoặc ý tưởng (ideas). Trong trường hợp này ta thường dùng of + danh từ
Ex: the name of the book (tên sách) [KHÔNG DÙNG the book's name]
the door of the house. (cánh cửa của ngôi nhà) [KHÔNG DÙNG The house's door]

2. PREPOSITION OF PLACE - GIỚI TỪ CHỈ VỊ TRÍ
- Giới từ chỉ vị trí là những từ chỉ vị trí của người hoặc đồ vật, nó thường đứng sau động từ to be và đứng trước danh từ.
Ex: The cookie is on the plate (cái bánh quy ở trên cái đĩa)
The cat is under the chair. (Con mèo đang ở dưới cái ghế.)
- Một số giới từ chỉ vị trí thông dụng
1. above /əˈbʌv/: bên trên, phía trên





Ex: We are flying above the clouds.
(Chúng tôi đang bay trên những đám mây)
2. between /bɪˈtwiːn/: ở giữa





Ex: I sat down between Minh and Peter.
(Tôi ngồi giữa Minh và Peter.)
3. behind /bɪˈhaɪnd/: đằng sau




Ex: Who's standing behind Conan?
(Ai đang đứng đằng sau Conan vậy?)
4. under /ˈʌndə(r)/: bên dưới




Ex: The cat is under the bed.
(Con mèo đang ở dưới gậm giường.)
5. in: bên trong




Ex: Your gift is in the box.
(Món quà của bạn ở trong hộp.)
6. in front of: ở đằng trước




Ex: The bus stops right in front of our house.
(Xe buýt dừng ngay trước ngôi nhà.)
7. next to : bên cạnh



Ex: We sat next to each other.
(Chúng tôi ngồi kế bên nhau)
8. on : bên trên có tiếp xúc



Ex: There are three books on the table.
(Có 3 cuốn sách trên mặt bàn.)

9. near : gần, không cần chính xác khoảng cách và cũng không hẳn sát bên cạnh



Ex: His house is very near.
(Nhà anh ta ở ngay gần đây thôi.)
10. Opposite: đối diện




Ex: The bookstore is opposite the city hall.
(Hiệu sách nằm đối diện với hội trường thành phố.)


III. PRONUNCIATION: SOUND /S/ and /Z/
*CÁCH PHÁT ÂM
Cách phát âm âm /s/:
Hai môi hơi mở ra, đầu lưỡi đưa lên gần nướu răng trên. không khí thoát ra ngoài qua khe hở giữa răng trên và lưỡi, tạo thành âm xát. /s/ là phụ âm vô thanh, dây thanh âm không rung.
Ex: meets /miːts/ (v): gặp gỡ
asks /ɑːsks/ (v): hỏi, yêu cầu
starts /stɑːts/ (v): bắt đầu
likes /laɪks/ (v): thích
Cách phát âm âm /z/.
Khi phát âm /z/, vị trí lưỡi và hình miệng hoàn toàn giống với khi phát âm /s/, /z/ là phụ âm hữu thanh, dây thanh âm rung khi phát âm.
Ex: moves /muːvz/ (v): chuyển
drives /draɪvz/ (v): lái xe
names /neɪmz/ (n): tên
boys /bɔɪ/ (n): con trai




* Cách nhận biết
Âm /s/
- “s” đứng đầu chữ cái
stop (v)
sister (n)
swim (v)
sad (adj)
/stɑːp/
/ˈsɪs.tər/
/swɪm/
/sæd/
dừng
chị
bơi
buồn

- “c” đôi khi cũng phát âm thành /s/
city (n)
cigarette (n)
cement (n)
race (n)
/ˈsɪt.i/
/ˈsɪɡ.ə.ret/
/sɪˈment/
/ reis/
thành phố
thuốc lá
xi măng
cuộc đua

- “ss” thì luôn phát âm thành /s/
pass (v)
class (v)
grass (n)
posse (n)
/pæs/
/klɑ:s/
/grɑ:s/
/ˈpɒsi/
đi qua
lớp, hạng
cỏ
lực lượng vũ trang

- “sc” được phát âm thành /s/
scientific (n)
scissors (n)
scream (n)
/ˌsaɪənˈtɪf.ɪk/
/ˈsɪzərz/
/skri:m/
thuộc khoa học
cái kéo
tiếng thét

- “s” đứng tận cùng các phụ âm vô thanh như /p/, /t/, /f/, /k/, /θ/
hats (n)
laughs (v)
cooks (v)
/hæts/
/læfs/
/kʊks/
cái mũ
cười
nấu ăn

- X cũng có thể được đánh vần là /s/
mix (v)
box (n)
/miks/
/bɒks/
trộn
chiếc hộp

2. Âm /z/
- “s” đôi khi cũng bị phát âm thành /z/
cause (n)
rose (n)
cousin (n)
/kɑːz/
/rouz/
/ˈkʌz.ən/
nguyên nhân
hoa hồng
anh chị em họ

- “s” được phát âm /z/ khi thêm vào từ tận cùng là các phụ âm hữu thanh và nguyên âm
loves (v)
believes (v)
dreams (n)
/lʌvz/
/bɪˈliːvz/
/driːmz/
yêu thương
tin tưởng
giấc mơ

- “z” được phát âm thành /z/
zebra (n)
blizzard (n)
bizarre (adj)
/ˈziː.brə/
/ˈblɪz.əd/
/bəˈzɑːr/
ngựa vằn
bão tuyết
kì lạ

- “x” thỉnh thoảng được phát âm thành /z/
examination (n)
exacerbate (v)
exaggerate (v)
/ɪɡˌzæm.əˈneɪ.ʃən/
/ɪɡˈzæs.ə.beɪt/
/ɪɡˈzædʒ.ə.reɪt/
kì thi
làm trầm trọng
phóng đại









UNIT 3
MY FRIENDS
I. VOCABULARY

Words
Type
Pronunciation
Meaning
active
(adj)
/ˈæk tɪv/
hăng hái, năng động
Ex: He is an active student. Cậu bé ấy là một học sinh năng động.
appearance
(n)
/əˈpɪər·əns/
dáng vẻ, ngoại hình
Ex: She gave every appearance of being extremely rich.
Cô ấy có vẻ ngoài vô cùng giàu có.
boring
(adj)
/ˈbɔː.rɪŋ/
buồn tẻ
Ex: The movie was so boring that we fell asleep. Bộ phim chán đến nỗi mà chúng tôi ngủ gật.
choir
(n)
/kwɑɪər/
dàn đồng ca
Ex: He sings in the church choir.
Anh ấy hát trong dàn hợp xướng của nhà thờ.
competition
(n)
/ˌkɒm pɪˈtɪʃ ən/
cuộc đua, cuộc thi
Ex: Hundreds of schools entered the competition. Hàng trăm trường học đã tham gia cuộc thi.
confident
(adj)
/ˌkɒm pɪˈtɪʃ ən/
Tự tin
Ex: It was a confident performance. Đó là một màn trình diễn đầy tự tin.
curious
(adj)
/ˈkjʊər·i·əs/
tò mò, thích tìm hiểu
Ex: I was curious to know what would happen next.
Tôi rất tò mò muốn biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo.
chubby
(adj)
/ˈtʃʌbi/
mập mạp, mũm mĩm
Ex: Look at the baby's chubby little legs. Nhìn đôi chân nhỏ mũm mĩm của em bé kìa.
gardening
(v)
/ˈɡɑrd·nɪŋ/
làm vườn
Ex: My mother has always enjoyed gardening. Mẹ tôi luôn thích làm vườn.
freedom-loving
(adj)
/friːdəm-ˈlʌvɪŋ/
yêu tự do
Ex: He is a freedom-loving person. Anh ấy là một người yêu thích tự do.
sensitive
(adj)
/ˈsensətɪv/
nhạy cảm
Ex: Sex education and birth control are sensitive issues.
Giáo dục giới tính và kiểm soát sinh sản là những vấn đề nhạy cảm.
funny
(adj)
/ˈfʌn i/
buồn cười, thú vị
Ex: It's a really funny film. Đó là một bộ phim thực sự thú vị.
generous
(adj)
/ˈdʒen·ə·rəs/
rộng rãi, hào phóng
Ex: His mother is one generous woman.
Mẹ anh ấy là một người phụ nữ hào phóng.
patient
(adj)
/ˈpeɪ·ʃənt/
điềm tĩnh, kiên nhẫn
Ex: The patient had surgery on his heart. Bệnh nhân đã được phẫu thuật tim.
personality
(n)
/pɜr·səˈnæl·ɪ·t̬i/
tính cách, cá tính
Ex: She has a very warm personality. Cô ấy có một tính cách rất ấm áp.
prepare
(v)
/prɪˈpeər/
chuẩn bị
Ex: Have you prepared for your interview? Bạn đã chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn của mình chưa?
reliable
(adj)
/rɪˈlɑɪ·ə·bəl/
đáng tin cậy
Ex: Employers want to employ reliable workers.
Người sử dụng lao động muốn thuê những người lao động đáng tin cậy.
serious
(adj)
/ˈsɪr.i.əs/
nghiêm túc
Ex: This is a very serious offence.
Đây là một hành vi phạm tội rất nghiêm trọng.
shy
(adj)
/ʃɑɪ/
bẽn lẽn, hay xấu hổ
Ex: She gave a shy smile. Cô nở một nụ cười ngượng ngùng.
sporty
(adj)
/ˈspɔːr.t̬i/
dáng thể thao, khỏe mạnh
Ex: I like wearing sporty clothes. Tôi thích mặc quần áo thể thao.

*Body part words – từ vựng về các bộ phận trên cở thể
Các em hãy nhìn tranh và ôn lại các từ vựng liên quan đến bộ phận trên cơ thể người nhé.


II. WORD FORMATION

Words
Meaning
Related words
appearance (n)
dáng vẻ, ngoại hình
appear (v)


competition (n)
cuộc đua, cuộc thi
compete(v)
competitor (n)
competing (adj)
confident (adj)
tự tin
confidence (n)
confidential (adj)
confidentiality (n)


confidentially (adv)


curious (adj)
tò mò, thích tìm hiểu
curiously (adv)
curiousity (n)

gardening (v)
làm vườn
garden (n)
gardener (n)

sensitive (adj)
nhạy cảm
sensitively (adv)
sensitiveness (n)
sensitivity (n)
funny (adj)
buồn cười, thú vị
fun (n)
funnily (adv)

generous (adj)
rộng rãi, hào phóng
generously (adv)
generosity (n)

patient (adj)
điềm tĩnh, kiên nhẫn
impatient (adj)
patiently (adv)
patience (n)
personality (n)
tính cách, cá tính
person (n)
personal (adj)

prepare (v)
chuẩn bị
preparation (n)
prepared (adj)
preparatory (adj)
reliable (adj)
đáng tin cậy
reliably (adv)
reliability (n)
reliance (n)


reliant (n)
rely (v)

serious (adj)
nghiêm túc
seriously (adv)
seriousness (n)

shy (adj)
bẽn lẽn, xấu hổ
shyness (n)
shyly (adv)

sporty (adj)
dáng thể thao, khỏe mạnh
sport (n)
sport (v)


III. GRAMMAR
PRESENT CONTINUOUS – THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
*Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
- Diễn tả hành động, sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Ex: Where's Mary? (Mary đâu rồi?)
She's having a bath. (Cô ấy đang tắm.)
- Diễn tả những sự việc xảy ra trong khoảng thời gian gần lúc nói (ví dụ như: hôm nay, tuần này, tối nay...)
Ex: You're working hard today. (Hôm nay cậu đang làm việc rất chăm chỉ đấy.)
- Diễn tả những việc sẽ xảy ra trong tương lai đã được sắp xếp để thực hiện, có dự định trước (thường mang tính cá nhân) và trong câu có phó từ chỉ thời gian đi kèm.
Ex: A: What are you doing on Saturday evening? (Cậu sẽ làm gì vào tối thứ 7?)
B: I am going to the theatre. (Tớ sẽ tới rạp hát.)
- Diễn tả lời phàn nàn sử dụng với “always”.
Ex: She is always going to school late. (Cô ấy lúc nào cũng đi học muộn.)
Ms. Lan is always forgeting her key. (Cô Lan luôn luôn quên chìa khoá.)

*Cấu trúc:
Khẳng định
S + BE + V-ING
Phủ định
S + BE + NOT + V-ING
Nghi vấn
BE + S + V-ING …?
Trả lời
YES, S + BE

NO, S + BE + NOT
Trong đó “BE” đi với các chủ ngữ như sau:
I + AM
He/ she/ it/ Ns (danh từ số ít) + IS
You/ we/ they/ Npl (danh từ số nhiều) + ARE
*Cách thêm "ING" sau động từ:
- Động từ tận cùng bằng "e" (e câm) thì bỏ e trước khi thêm "ing"
Ex: live - living
come - coming
Ngoại trừ tobe – being
- Động từ tận cùng bằng 1 phụ âm, có 1 nguyên âm đi trước thì ta nhân đôi phụ âm tận cùng trước khi thêm "ing"
Ex: run - running
begin – beginning
travel - travelling
gravel - gravelling
Nhưng: meet - meeting (không gấp đôi t vì có 2 nguyên âm " e" đi trước)
- Động từ tận cùng bằng "ie" thì đổi thành "y" rồi thêm "ing"
Ex: lie - lying
die - dying
- Động từ tận cùng bằng "L" mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi "L" rồi thêm "ing"
Ex:
* Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
+ Now, right now, at the moment (lúc này)
+ At present (hiện nay)
+ at the moment/ this time
+ listen ! / look ! / (!)/ pay attention to! / hurry up!
+ keep silent ! = Be quiet!
+ don't make noise! = don't talk in class!
+ today / this day/ this Monday ..
*Lưu ý: Những động từ sau không chia ở HTTD

know
wish
expect
understand
wonder
notice
fall
smell
agree
keep
seem                   
love/ like     
be    
fell
start /begin
want
need
look
see
consider
taste
hear
feel
finish                
have to
prefer
stop
hope
sound
enjoy

IV. PRONUNCIATION: SOUNDS /p/ AND /b/
*Cách phát âm: âm /p/
Hai môi mím chặt, sau đó bật hơi. /p/ là phụ âm vô thanh, dây thanh âm không rung khi phát âm.


Ex: impatient /ɪmˈpeɪʃənt/ (adj): thiếu kiên trì
newspaper /ˈnuːzˌpeɪpər/ (n): báo
package /ˈpækɪdʒ/ (n): kiện hàng
appear /əˈpɪr/ (v): xuất hiện
apple /ˈæpl ̩/ (n): quả táo
*Cách phát âm: âm /b/
Khi phát âm /b/, vị trí lưỡi và hình miệng hoàn toàn giống với khi phát âm /p/ nhưng không bật hơi, /b/ là phụ âm hữu thanh, dây thanh âm rung khi phát âm.


Ex: baby /ˈbeɪbi/ (n) đứa trẻ
back /bæk/ (n) phía sau
ball /bɔːl/ (n) quả bóng
rabbit /ˈræbɪt/ (n) con thỏ
shabby /ˈʃæbi/ (adj) mòn, tồi tàn

*Dấu hiệu nhận biết
Những trường hợp phát âm là /p/
- Chữ “p” phát âm là /p/
impatient (adj)
newspaper (n)
/ɪmˈpeɪʃənt/
/ˈnuːzˌpeɪpər/
thiếu kiên trì
báo

- Chữ “pp” phát âm là /p/
appear (v)
apple (n)
/əˈpɪr/
/ˈæpl ̩/
xuất hiện
quả táo

- Chữ “p” câm khi đứng đầu một từ và đứng trước các chữ “n”, “s”, “t” trong một số trường hợp.
psychiatrist (n)
psychologist (n)
/sɪˈkaɪətrɪst/
/saɪˈkɑːlədʒɪst/
bác sĩ tâm thần học
nhà tâm lý học

Những trường hợp phát âm /b/
- Chữ “b” phát âm là /b/
baby (n)
back (n)
/ˈbeɪbi/
/bæk/
đứa trẻ
phía sau

- Chữ “bb” phát âm là /b/
dabble (v)
rabbit (n)
/ˈdæbl ̩/
/ræbɪt/
học đòi
con thỏ

- Chữ “b” câm khi đứng trước chữ “t” hoặc đứng sau chữ “m”
climb (v,n)
debt (n)
/klaɪm/
/det/
leo trèo, sự leo trèo
món nợ

- Chữ “b” không câm khi là từ bắt đầu của một âm tiết mới dù có đứng sau “m”
chambermaid (n)
gumbo (n)
/ˈtʃeɪm.bə.meɪd/
/ˈgʌm.bəʊ/
nhân viên buồng, phòng
quả mướp tây





UNIT 4
My neighborhood
I. VOCABULARY

Words
Type
Pronunciation
Meaning
left
(n, adj)
/left/
trái
Ex: Turn left at the red lights. Rẽ trái khi có đèn đỏ.
right
(n, adj)
/raɪt/
phải
Ex: Go straight.Turn to the right. Đi thẳng, rẽ sang phải
straight
(n, adj)
/streɪt/
thẳng
Ex: Go straight.Turn to the left. Đi thẳng, rẽ sang trái.
narrow
(adj)
/ˈner.oʊ/
hẹp
Ex: There was only a narrow gap between the bed and the wall.
Chỉ có một khe hẹp giữa giường và tường.
noisy
(adj)
/ˈnɔɪ.zi/
ồn ào
Ex: He was kept awake by noisy neighbours.
Anh ta bị đánh thức bởi những người hàng xóm ồn ào.
crowded
(adj)
/ˈkraʊ.dɪd/
đông đúc
Ex: This beach gets really crowded in summer.
Bãi biển này sẽ thực sự đông đúc vào mùa hè.
quiet
(adj)
/ˈkwaɪ ɪt/
yên tĩnh
Ex: We were all quiet for a moment. Tất cả chúng tôi đều im lặng trong giây lát.
railway station
(n)
/ˈreɪl.weɪ ˌsteɪ.ʃən/
nhà ga
Ex: A taxi had dropped him and his luggage at the main railway station.
Một chiếc taxi đã thả anh ta và hành lý của anh ta tại nhà ga chính.
cathedral
(n)
/kəˈθi·drəl/
nhà thờ
Ex: I was woken up by the chimes of the cathedral bells.
Tôi bị đánh thức bởi tiếng chuông thánh đường.
art gallery
(n)
/ˈɑːtˌɡæl.ər.i/
phòng trưng bày các tác phẩm nghệ thuật
Ex: London is famous for its museums and art galleries.
London nổi tiếng với các viện bảo tàng và phòng trưng bày nghệ thuật.
backyard
(n)
/ˌbækˈjɑːrd/
sân phía sau nhà
Ex: The kids were playing in the backyard. Những đứa trẻ đang chơi ở sân sau.
convenient
(adj)
/kənˈvin·jənt/
thuận tiện, thuận lợi
Ex: It's very convenient for me to get to the station.
Nó rất thuận tiện cho tôi để đến nhà ga.
inconvenient
(adj)
/ˌɪn·kənˈvin·jənt/
bất tiện, phiền phức
Ex: I can call back later if it's inconvenient. Tôi có thể gọi lại sau nếu bạn thấy bất tiện.
historic
(adj)
/hɪˈstɔr ɪk/
cổ, cổ kính
Ex: The museum is a special historic interest.
Bảo tàng này là một điểm thu hút đặc biệt cổ kính.
incredibly
(adv)
/ɪnˈkred·ə·bli/
đáng kinh ngạc, đến nỗi không ngờ
Ex: Incredibly, no one was hurt in the accident. Đáng kinh ngạc, không ai bị thương trong vụ tai nạn.
modern
(adj)
/ˈmɑd·ərn/
hiện đại
Ex: The gallery has regular exhibitions of modern art.
Phòng trưng bày thường xuyên có các cuộc triển lãm nghệ thuật hiện đại.
palace
(n)
/ˈpæl·əs/
cung điện, dinh, phủ
Ex: An old palace is being restored. Một cung điện cũ đang được sửa chữa lại.
peaceful
(adj)
/ˈpis·fəl/
yên tĩnh, bình lặng
Ex: He had a peaceful life. Anh đã có một cuộc sống yên bình.
polluted
(adj/v)
/pəˈlut/
ô nhiễm
Ex: The river has been polluted with toxic waste from local factories.
Dòng sông đã bị ô nhiễm bởi chất thải độc hại từ các nhà máy địa phương.
suburb
(n)
/ˈsʌb·ɜrb/
khu vực ngoại ô
Ex: We live in a suburb of Hanoi. Chúng tôi sống ở ngoại ô Hà Nội.
temple
(n)
/ˈtem·pəl
/ đền, điện, miếu
Ex: The temple is noted for its rich carvings.
Ngôi đền được chú ý với những tác phẩm chạm khắc phong phú.
terrible
(adj)
/ˈter·ə·bəl/
tồi tệ
Ex: It smells terrible in here. Ở đây có mùi kinh khủng.
workshop
(n)
/ˈwɜrkˌʃɑp/
phân xưởng (sản xuất, sửa chữa...), hội thảo
Ex: He works in a car repair workshop. Anh ta làm ở một xưởng sửa chữa ô tô.
traffic light
(n)
/ˈtræfɪk laɪt/
đèn giao thông
Ex: Turn left at the traffic light. Rẽ trái ở chỗ đèn giao thông.
sandy
(adj)
/ˈsændi/
như cát, phủ đầy cát
Ex: It is a lovely sandy beach. Đó là một bài biển đẹp phủ đầy cát.
pharmacy
(n)
/fɑːməsi/
hiệu thuốc
Ex: This cream is available at any pharmacies in the city.
Loại kem bôi da này có bán ở tất cả các cửa hàng thuốc trong thành phố.
petrol station
(n)
/ˈpetrəl ˈsteɪʃən/
trạm xăng
Ex: Stop at the nearest petrol station. Dừng ở trạm xăng gần nhất nhé.
health centre
(n)
/helθˈsentər
trung tâm y tế
Ex: There is a health centre on campus. Có một trung tâm y tế trong khuôn viên trường.
hairdresser's
(n)
/ˈheədresər/
hiệu cắt tóc
Ex: I only go to the hairdresser's when I really need to.
Tôi chỉ đến tiệm làm tóc khi thực sự cần thiết.
grocery
(n)
/ˈgrəʊsəri/
cửa hàng rau củ quả
Ex: My mom is on her way to the grocery store to buy some food.
Mẹ tôi đang trên đường đến cửa hàng bách hóa để mua thức ăn.
fire station
(n)
/faɪərˈsteɪʃən/
trạm cứu hỏa
Ex: There are five fire trucks in the fire station now. Hiện tại có 5 chiếc xe cứu hoả ở trạm cứu hoả.
department store
(n)
/dɪˈpaːtmənt stɔːr/
cửa hàng tạp hóa
Ex: We usually go to the department store at the weekend. Chúng tôi thường đi tới cửa hàng tạp hoá vào cuối tuần.
bus stop
(n)
/bʌsstɒp/
trạm xe buýt
Ex: I was waiting at the bus stop. Tôi đã đợi ở trạm xe buýt.

II. WORD FORMATION
Words
Meaning
Related words
noisy (adj)
ồn ào
noise (n)
noisily (adv)
noisiness (n)
crowded (adj)
đông đúc
crowd (n)
crowd(v)

quiet (adj)
yên tĩnh
quiet (n,v)
quietly (adv)
quietness (n)


quieten (adj)
quietism (n)

historic (adj)
cổ, cổ kính
history (n)
historical (adj)
historically (adv)


historian (n)
historicity (n)
historicism (n)
incredibly (adv)
đáng kinh ngạc, đến nỗi không ngờ
incredible (adj)


modern (adj)
hiện đại
modernize (v)
modernization (n)

peaceful (adj)
yên tĩnh, bình lặng
peace (n)
peacefulness (n)
peacefully (adv)
polluted (adj/v)
ô nhiễm
pollute (v)
pollution (n)
pollutant (n)


polluter (n)


sandy (adj)
như cát, phủ đầy cát
sand (n)



III. GRAMMAR
1. COMPARATIVE ADJECTIVES
*Cách dùng
- Ta sử dụng so sánh hơn của tính từ để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác. Trong câu so sánh hơn, tính từ sẽ được chia làm hai loại là tính từ dài và tính từ ngắn, trong đó:
- Tính từ ngắn là những tính từ có 1 âm tiết. Ex: tall, high, big, small...
- Tính từ dài là những tính từ có từ 2 âm tiết trở lên. Ex: expensive, intelligent,...

* Cấu trúc câu so sánh hơn:
Đối với tính từ ngắn
Đối với tính từ dài
S1 + tobe + adj + er + than + S2
S1 + tobe + more + adj + than + S2
Ex: Lan is taller than me.
(Lan cao hơn tôi.)
My house is bigger than yours.
(Nhà tớ to hơn nhà của cậu.)
Ex: This book is more expensive than a pizza.
(Cuốn sách này còn đắt hơn cả một cái pizza.)
Exercise 1 is more difficult than exercise 2.
(Bài tập 1 khó hơn bài tập 2.)

*Lưu ý:
- Để nhấn mạnh ý trong câu so sánh hơn, ta thêm “much” hoặc “far” trước dạng so sánh.
Ex: My house is much/ far older than her house.
Ngôi nhà của tôi cũ hơn nhà của cô ấy rất nhiều.
Exercise 1 is much more difficult than exercise 2.
(Bài tập 1 khó hơn nhiều bài tập
 
Gửi ý kiến