TÒM TẮT LY THUYET KHTN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:56' 26-06-2023
Dung lượng: 299.0 KB
Số lượt tải: 1921
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 20h:56' 26-06-2023
Dung lượng: 299.0 KB
Số lượt tải: 1921
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hoàng Oanh)
MỞ ĐẦU
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự
nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
VD: Nghiên cứu mẫu nước, làm thí nghiệm...
II. Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Nghiên cứu khoa học → Chế tạo robot
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên → Giải thích hiện tượng nguyệt
thực.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh → hệ thống tưới nước tự động
- Chăm sóc sức khỏe con người → chế tạo thuốc
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững → Hệ thống xử lý nước thải
Bài 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
- Vật lí học nghiên cứu về: vật chất, năng lượng và quy luật vận động giữa chúng trong tự
nhiên
- Hóa học nghiên cứu về: các chất và sự biến đổi của chúng
- Sinh học nghiên cứu về: các sinh vật và sự sống trên trái đất
- Khoa học trái đất nghiên cứu về trái đất
- Thiên văn học nghiên cứu về: các vật thể trên bầu trời.
II. Vật sống và vật không sống
- Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản. Ví dụ: thực vật, động vật, con người, …
- Vật không sống là vật không có biểu hiện sống. Ví dụ: đá, than, máy móc, …
Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SÔ DỤNG CỤ ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. Quy định an toàn trong khi học trong phòng thực hành:
- Luôn nghe theo sự hướng dẫn và theo dõi của giáo viên.
- Cặp, túi để đúng nơi quy định.
- Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất.
- Sử dụng những vật dụng bảo hộ khi làm thí nghiệm.
- Thông báo cho ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn.
- Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thí nghiệm.
- Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
- Rửa tay trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực
hành.
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành:
- Những đặc trưng về hình dạng và màu sắc của các bảng kí hiệu:
+ Hình tròn, viền đỏ, nền trắng → Cấm
+ Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng → Khu vực nguy hiểm.
+ Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam → Hóa chất gây hại.
+ Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ → Chỉ dẫn.
- Ví dụ: SGK/12
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo:
- Để đo các đại lượng trong vật lí (như kích thước, thể tích, nhiệt độ, khối lượng,…) ta dùng
dụng cụ đo.
- Khi dùng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp với vật
cần đo, và tuân thủ đo theo đúng nguyên tắc đo.
- Các dụng cụ đo phổ biến: Hình 3.3/13
IV. Kính lúp và kính hiển vi quang học:
1. Kính lúp:
- Cấu tạo: mặt kính, khung kính, tay cầm.
- Cách sử dụng: Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp lên cho
đến khi nhìn rõ vật.
2. Kính hiển vi quang học:
- Cấu tạo gồm các hệ thống: giá đỡ, phóng đại, chiếu sáng, điều chỉnh.
- Cách sử dụng:
+ Điều chỉnh ánh sáng bằng hệ thống chiếu sáng (hoặc gương phản chiếu)
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
+ Sử dụng các ốc trên hệ thống điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.
CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
I. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài.
- Đơn vị đo chiều dài là mét (metre), kí hiệu là m.
- Một số dụng cụ đo chiều dài: thước kẻ, thước cuộn, thước dây…
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
II. Thực hành đo chiều dài.
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
Bước 2: Chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN.
Bài 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
I. Đơn vị và dụng cụ đo khối lượng:
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kilogram), kí hiệu là kg.
- Dụng cụ đo khối lượng là cân, ví dụ: cân đồng hồ, cân điện tử, cân y tế, cân Robecval, …
II. Thực hành đo khối lượng:
Bước 1: Ước lượng khối lượng vật cần đo.
Bước 2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
Bài 6: ĐO THỜI GIAN
I. Đơn vị và dụng cụ đo thời gian
- Đơn vị đo thời gian là giây (kí hiệu là s), giờ (h), phút (min), ngày, tuần, tháng…
- Dụng cụ đo thời gian là đồng hồ.
II. Thực hành đo thời gian
Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Bước 2: Chọn đồng hồ phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo.
Bài 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS. ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Nhiệt độ và nhiệt kế:
- Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn. Vật lạnh
hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu là K), ở Việt Nam thường dùng đơn vị độ
C (kí hiệu là oC).
- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế y tế, nhiệt
kế hồng ngoại, nhiệt kế rượu…
II. Thang nhiệt độ Celsius:
- Nhiệt độ đông đặc của nước là 0oC, nhiệt độ sôi của nước là 100oC.
- Nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm.
- Các bước đo nhiệt độ:
Bước 1: Ước lượng nhiệt dộ của vật cần đo.
Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện phép đo.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT
Bài 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
I. Sự đa dạng của chất
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên (đất, nước, con người…)
+ Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống
(thuyền, xe đạp, quần áo…)
+ Vật hữu sinh (vật sống): là vật thể có các đặc trưng sống (gà, chim, người …)
+ Vật vô sinh (vật không sống): là vật thể không có các đặc trưng sống (quần áo, sách
vở, bàn ghế …)
II. Các thể cơ bản của chất: Đặc điểm cơ bản ba thể của chất:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí/hơi
- Các hạt liên kết chặt chẽ.
- Các hạt liên kết lỏng lẻo.
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích
- Có hình dạng không xác
- Có hình đạng và thể tích
xác định.
định, có thể tích xác định.
không xác định.
- Rất khó bị nén.
- Khó bị nén.
- Dễ bị nén.
III. Tính chất của chất
a) Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
+ Thể (rắn, lỏng, khí)
+ Mùi sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
+ Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
+ Tính nóng chảy, sôi của một chất.
+ Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
b) Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
+ Chất bị phân huỷ.
+ Chất bị đốt cháy.
IV. Sự chuyển thể của chất
Trong tự nhiên và cuộc sống, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
+ Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rấn sang thể lỏng của chất.
+ Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
+ Sự bay hơi là quá trình chuyển tử thể lỏng sang thể hơi của chất.
+ Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bể mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
+ Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
CHẤT
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Sự đa dạng
Ba thể cơ bản
của chất
Bay hơi
Nóng chảy
Rắn
Đông đặc
Lỏng
Ngưng tụ
Khí/
Hơi
Vật thể tự nhiên
Vật thể
Vật thể nhân tạo
Vật hữu sinh
Vật vô sinh
( vật sống)
( vật không sống)
CHỦ ĐỀ 3: OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
Bài 9: OXYGEN
I. Một số tính chất của oxygen
Oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
II. Tầm quan trọng của oxygen
Oxygen duy trì sự sống (hô hấp của động vật, thực vật, …) và duy trì sự cháy
Bài 10: KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
I. Thành phần không khí.
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, có thành phần theo tỉ lệ thể tích gồm: khoảng 21%
oxygen, 78% nitrogen, 1% carbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác.
II. Vai trò của không khí trong thiên nhiên
Không khí có vai trò bảo vệ sự sống trên trái đất, cụ thể:
- Oxygen: duy trì sự sống (hô hấp của động vật, thực vật, …) và duy trì sự cháy
- Nitrogen: chuyển hóa thành phân bón tự nhiên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Carbon dioxide (khí carbonic): cần thiết cho quá trình quang hợp của cây.
- Hơi nước: góp phần ổn định nhiệt độ của trái đất và là nguồn gốc hình thành mây, mưa
III. Ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm không khí là sự thay đổi thành phần của không khí (lượng oxygen giảm, lượng
carbonic tăng, có thêm nhiều khí độc, ...) làm ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên và sự
sinh trưởng, phát triển của sinh vật trên trái đất.
- Biểu hiện của không khí ô nhiễm:
+ Có mùi khó chịu
+ Giảm tầm nhìn
+ Da, mắt bị kích ứng, nhiễm các bệnh đường hô hấp (viêm xoang, viêm mũi dị ứng,
…)
+ Biến đổi khí hậu: sương mù ban ngày, mưa acid, băng tan, mưa đá, …
IV. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Chất gây ô nhiễm không khí là các chất ở dạng hạt nhỏ, lơ lửng trong không khí gây hại
đến con người và môi trường.
- Nguồn gây ô nhiễm không khí: có 2 nguồn chính
+ Con người. Ví dụ: rác thải, khí thải, ….
+ Tự nhiên: cháy rừng, núi lửa phun trào, phấn hoa bay trong không khí, …
V. Bảo vệ môi trường không khí
- Để bảo vệ môi trường không khí cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Trồng nhiều cây xanh
+ Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường: không xả rác, phân loại rác thải
+ Xử lý rác thải và khí thải
+ Sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
…)
+ Tiết kiệm điện và năng lượng.
+ Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng, hạn chế phương tiện giao thông cá nhân.
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NGUYÊN LIỆU,
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM THÔNG DỤNG,
TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG
Bài 11: MỘT SỐ VẬT LIỆU THÔNG DỤNG
I. Một số vật liệu thông dụng
Vật liệu là chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu
vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo để làm ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống
như: đất sét, xi măng, sắt thép …
II. Một số tính chất và ứng dụng của vật liệu:
Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất riêng. Ví dụ:
+ Vật liệu bằng kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
+ Vật liệu bằng nhựa và thuỷ tỉnh không dẫn điện, không dẫn nhiệt, ít bị ăn mòn và
không bị gì.
+ Vật liệu bằng cao su không dẫn diện, không dẫn nhiệt, có tính đàn hồi, ít bị biến đổi
khi gặp nóng hay lạnh, không tan trong nước, tan được trong xăng, không bị ăn mòn.
III. Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững:
Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả sẽ bảo vệ sức khoẻ con người và tiết kiệm để giảm
giá thành sản phẩm. Sử dụng các vật liệu mới, tiết kiệm kinh tế, tiết kiệm năng lượng, thân
thiện với môi trường sẽ đảm bảo sự phát triển bến vững (gạch không nung ..).
Bài 12: NHIÊN LIỆU VÀ AN NINH NĂNG LƯỢNG
I. Một số nhiên liệu thông dụng
Nhiên liệu( chất đốt) khi cháy đều tỏa nhiệt và ánh sáng.
Dựa vào trạng thái, người ta phân loại nhiên liệu thành nhiên liệu khí đốt (gas, biogas, khí
than, …); nhiên liệu lỏng (xăng, dầu, cồn, …); nhiên liệu rắn (củi, than đá, nến, sáp, …)
II. Một số tính chất và ứng dụng của nhiên liệu
Tính chất đặc trưng của nhiên liệu là khả năng cháy và toả nhiệt. Dựa vào tính chất của nhiên
liệu mà người ta sử dụng chúng vào những mục đích khác nhau.
III. Sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả
Sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu các nguy cơ cháy nổ, tiết kiệm chi
phí trong cuộc sống và sản xuất.
IV. Sử dụng nhiên liệu bảo đảm sự phát triển bền vững – An ninh năng lượng
An ninh năng lượng là sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên
các nguồn năng lượng sạch và giá thành rẻ.
Sử dụng các nhiên liệu tái tạo như nhiên liệu sinh học, nhiên liệu xanh thay thế các nhiên
liệu hoá thạch là giải pháp sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường có tính bền vững và
bảo đảm an ninh năng lượng.
Bài 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
I. Một số nguyên liệu thông dụng
Nguyên liệu là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa qua xử lí và cần được chuyển hoá
để tạo ra sản phẩm (đá vôi, cát, quặng bauxite …)
II. Một số tính chất và ứng dụng của nguyên liệu
Các nguyên liệu khác nhau có tỉnh chất khác nhau như: tính cứng, dẫn điện, dẫn
nhiệt,khả năng bay hơi, cháy, hoà tan, phân huỷ, ăn mòn, ... Dựa vào tính chất của nguyên
liệu mà ta sử dụng chúng vào những mục đích khác nhau.
III. Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững
Nguyên liệu khoáng sản là tài sản của quốc gia. Mọi cá nhân, tổ chức khai thác phải được
cấp phép theo Luật Khoáng sản.
Tận thu nguyên liệu sẽ làm cạn kiệt tài nguyên.
Khai thác nguyên liệu trái phép có thể gây nguy hiểm do mất an toàn lao động, ảnh hưởng
đến môi trường.
Nguyên liệu sản xuất không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, do đó cần sử dụng chúng một
cách hiệu quả, tiết kiệm, an toàn và hài hoà để đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Sử dụng tối đa chất thải công nghiệp, chất thải dân dụng, làm nguyên liệu để sản
xuất vật liệu xây dựng thay cho nguyên liệu tự nhiên.
+ Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô mà nên đầu tư công nghệ sản xuất những sản
phẩm có giá trị.
+ Quy hoạch khai thác nguyên liệu quặng, đá vôi theo công nghệ hiện đại, quy trình
khép kín, …để tăng hiệu suất khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Bài 14: MỘT SỐ LƯƠNG THỰC- THỰC PHẨM
I. Một số lương thực phổ biến
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và
chất bột carbohydrate trong khẩu phần thức ăn.
Ngoài ra, lương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), lipid (chất béo),
calcium, phosphorus, sắt, các vitamine nhóm B (như B1, B2, …) và các khoáng chất.
Dựa vào tính chất và ứng dụng khác nhau của mỗi loại lương thực mà người ta chế biến
thành nhiều sản phẩm ẩm thực có giá trị dinh dưỡng.
II. Một số thực phẩm phổ biến
Thực phẩm (thức ăn) là sản phẩm chứa: chất bột (carbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm
(protein) hoặc nước... mả con người có thể ăn hay uống được nhằm cung cấp các chất dịnh
dưỡng cho cơ thể.
Thực phẩm có thể bị biển đối tính chất (màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng, ...) khi để lâu
ngoài không khí, khi trộn lẫn các loại thực phẩm với nhau hoặc bảo quản không đúng cách.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 4
Một số
nguyên liệu
thông dụng
Một số vật liệu
thông dụng
Một số tính chất
và ứng dụng của
vật liệu
Sử dụng vật liệu
an toàn, hiệu quả
và đảm bảo phát
triển bền vững
Vật liệu
Nguyên liệu
Phân loại
tính chất,
ứng dụng
Một số nhiên
liệu thông dụng
Một số tính
chất và ứng
dụng của nhiên
liệu
Sử dụng nhiên
liệu đảm bảo
sự phát triển
bền vững an
ninh năng
lượng
Một số tính
chất và ứng
dụng của
nguyên liệu
Sử dụng
nguyên liệu an
toàn, hiệu quả
và đảm bảo
phát triển bền
vững
Một số
lương thực
phổ biến
Nhiên liệu
Lương thực,
thực phẩm
Một số
thực phẩm
phổ biến
CHỦ ĐỀ 5: CHẤT TINH KHIẾT – HỖN HỢP.
PHƯƠNG PHÁP TÁCH CÁC CHẤT
Bài 15: CHẤT TINH KHIẾT – HỖN HỢP
I. Chất tinh khiết
Chất tinh khiết (nguyên chất) được tạo ra từ một chất duy nhất
Ví dụ: Nước cất, oxygen, đường nguyên chất, ….
II. Hỗn hợp – Hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất
1. Hỗn hợp: được tạo ra từ hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Có hai loại hỗn hợp là hỗn
hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
Ví dụ: Nước muối, bột nêm, nước khoáng, ….
2. Hỗn hợp đồng nhất – hỗn hợp không đồng nhất.
Hỗn hợp đồng nhất
Hỗn hợp không đồng nhất
Thành phần giống nhau tại mọi vị trí trong Thành phần không giống nhau tại mọi vị
hỗn hợp
trí trong hỗn hợp
Ví dụ: hỗn hợp muối và nước (đã hòa tan) Ví dụ: hỗn hợp nước và dầu
III. Dung dịch – dung môi – chất tan
Dung môi
Chất tan
Dung dịch
Dung môi là chất dùng để Chất tan là chất được hòa Dung dịch là hỗn hợp đồng
hòa tan chất khác, dung môi tan trong dung môi.
nhất của chất tan và dung
thường là chất lỏng.
môi.
VD: Nước, xăng, rượu, …. VD: dầu, muối, ammonia
(có mùi khai)
VD: dung dịch nước đường,
IV. Sự hòa tan của các chất
1. Chất rắn:
+ Chất rắn tan và không tan trong nước:
- Một số chất rắn tan được trong nước như: muối, đường, bột nở, …
- Một số chất rắn không tan được trong nước như: cát, vàng, thủy tinh, …
→ Khả năng tan trong nước của các chất rắn là khác nhau
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước: Để chất rắn tan nhanh trong
nước cần:
- Khuấy dung dich.
- Tăng nhiệt độ (đun nóng, cho vào nước nóng, … )
- Nghiền nhỏ chất rắn
2. Chất khí:
- Tan tốt trong nước: Khí hydrogen chloride, ammonia (có trong nước tiểu), …
- Ít tan trong nước: carbon dioxide, oxygen, …
- Không tan trong nước: Hydrogen, nitrogen, …
→ Khả năng tan trong nước của các chất khí là khác nhau
V. Huyền phù – nhũ tương
1. Huyền phù: là hỗn hợp không đồng nhất, gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng
VD: nước phù sa, nước bột màu, ….
2. Nhũ tương: là hỗn hợp không đồng nhất, gồm các hạt chất lỏng lơ lửng trong chất lỏng
khác
VD: dầu giấm, xốt mayonnaise, sữa, ……
3. Phân biệt dung dịch, huyền phù và nhũ tương:
Dung dịch
Dung dịch là hỗn hợp đồng
nhất của chất tan và dung
môi.
VD: dung dịch nước
đường,
Huyền phù
Huyền phù là hỗn hợp
không đồng nhất, gồm các
hạt chất rắn lơ lửng trong
chất lỏng.
VD: nước phù sa, nước bột
màu, ….
Nhũ tương
Nhũ tương là hỗn hợp
không đồng nhất, gồm các
hạt chất lỏng lơ lửng trong
chất lỏng khác.
VD: hỗn hợp nước và dầu,
xốt mayonnaise, sữa, ……
Bài 16: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
I. Sự cần thiết tách các chất ra khỏi hỗn hợp:
Trong tự nhiên, các chất thường tồn tại ở dạng các hỗn hợp khác nhau. Dựa trên sự khác
nhau về tính chất vật lí của các chất, ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các phương
đơn giản như: lọc, cô cạn, chiết.
II. Một số phương pháp đơn giản tách chất ra khỏi hỗn hợp:
1. Phương pháp lọc: Dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng.
VD: lọc cát ra khỏi nước
2. Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan (khó bay hơi) ra khỏi dung dịch hỗn hợp
lỏng.
VD: cô cạn dung dịch nước muối, ta thu được muối (rắn)
3. Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp chất lỏng không đồng
nhất.
VD: Chiết, tách dầu ra khỏi hỗn hợp dầu và nước (dầu nổi phía trên)
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Bài 17: TẾ BÀO
I. Khái quát chung về tế bào:
- Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào.
- Chức năng tế bào:trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động,
cảm ứng, sinh sản.
- Tế bào thường có kích thước hiển vi.
- Tế bào có nhiều hình dạng, ví dụ hình 17.3/86.
- Tế bào nhân thực (động vật, thực vật) và tế bào nhân sơ (vi khuẩn).
- Tế bào có các thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào (tế bào nhân thực)
hoặc vùng nhân (tế bào nhân sơ).
- Tế bào thực vật có lục lạp và vách tế bào.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào:
Trao đổi chất
- Tế bào
Lớn lên.
- Khi đạt kích thước nhất định, thì tế bào sẽ phân chia tạo thành các tế bào con (sự sinh sản tế
bào)
- Ý nghĩa: giúp sinh vật phát triển, sinh trưởng, thay thế các tế bào bị tổn thương.
* Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống.
Bài 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT.
Chủ đề 7:
TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Bài 19: CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO.
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
- Cấu tạo từ một tê bào.
- Cấu tạo từ nhiều tế bào.
- Một tế bào thực hiện tất cả các chức năng - Có nhiều tế bào thực hiện các chức năng
sống.
sống khác nhau.
- Ví dụ: vi khuẩn lao, trùng roi,…
- Ví dụ: Cây phượng, con mèo,…
Bài 20: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC TRONG CƠ THỂ ĐA BÀO
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Tập hợp các tế bào có
Tập hợp một số cơ quan
cùng hình dạng và Tập hợp nhiều mô cùng
Khái niệm
cùng hoạt động một chức
thực hiện một chức thưc hiện một chức năng.
năng
năng
Ví dụ ở Mô phân sinh, mô biểu
Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt Hệ chồi, hệ rễ,…
thực vật
bì, mô dẫn,...
Mô cơ, mô thần kinh,
Ví dụ ở
Hệ tuần hoàn, hệ thần
mô liên kết, mô biểu Dạ dày, ruột, gan, tim,…
động vật
kinh, hệ bài tiết,…
bì.
Sơ đồ tổng quát: TẾ BÀO MÔ CƠ QUAN HỆ CƠ QUAN CƠ THỂ
- Cơ thể đa bào: cấu tạo từ nhiều cơ quan, hệ cơ quan. Các hệ cơ quan hoạt động thống
nhất, nhịp nhàng để thực hiện chức năng sống.
BÀI 21: THỰC HÀNH QUAN SÁT SINH VẬT
Chủ đề 8:
ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Bài 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống:
- Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa
vào đặc điểm cơ thể.
- Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ
thống.
II. Các bậc phân loại sinh vật:
- Bậc phân loại từ nhỏ đến lớp: loài (bậc cơ bản) → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành
→ giới.
- Bậc càng nhỏ thì sự khác nhau giữa sinh vật cùng bậc càng ít.
- Các cách gọi tên: tên phổ thông, tên khoa học, tên địa phương.
III. Các giới sinh vật: gồm 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
IV. Khóa lưỡng phân:
- Khóa lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một số điểm khác nhau để phân chia
chúng thành hai nhóm.
- Cách xây dựng: Xác định đặc điểm khác nhau của mỗi sinh vật → chia thành hai nhóm,
mỗi nhóm chỉ có một sinh vật.
Bài 23: THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN
Bài 24: VIRUS
I.Đặc điểm virus:
- Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc, kích thước siêu hiển vi.
- Virus không có cấu tạo tế bào. Cấu tạo: vỏ protein và phần lõi chứa vật chất di truyền.
- Có 3 dạng đặc trưng: dạng xoắn, dạng hình khối, dạng hỗn hợp.
II. Vai trò của virus:
- Có lợi: làm thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh, làm vaccine,…
- Có hại: gây bệnh cho sinh vật khác (cúm, HIV, COVID19,…)
- Các con đường lây nhiễm virus: hô hấp, tiêu hóa, truyền máu,…
- Cách phòng chống bệnh do virus: tiêm phòng vaccine, chặn các con đường lây nhiễm.
Bài 25: VI KHUẨN
I. Đặc điểm vi khuẩn:
- Vi khuẩn có môi trường sống đa dạng, kích thước hiển vi.
- Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ. Cấu tạo: thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào và vùng nhân.
- Các hình dạng: hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…
II. Vai trò của vi khuẩn:
- Có lợi: chế biến thực phẩm; tham gia phân hủy xác động vật, chất hữu cơ → làm sạch môi
trường.
- Có hại: làm hỏng thực phẩm; gây bệnh cho sinh vật khác. (tiêu chảy, lao phổi,…)
- Biện pháp phòng tránh: vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, bảo quản thực phẩm đúng
cách.
Bài 26: THỰC HÀNH QUAN SÁT VI KHUẨN. TÌM HIỂU CÁC BƯỚC LÀM SỮA
CHUA
Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
I. Nguyên sinh vật là gì?
- Nguyên sinh vật có môi trường sống đa dạng, kích thước hiển vi.
- Là sinh vật nhân thật, đơn bào.
- Các hình dạng: hình cầu, hình thoi, hình giày,… hoặc không có hình dạng ổn định.
II. Bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
- Một số bệnh: sốt rét, kiết lị,…
- Biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
• Tiêu diệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
• Vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Vệ sinh môi trường xung quanh.
• Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
Bài 28: NẤM
I. Đặc điểm của nấm:
- Nấm sống nơi ấm ướt, thức ăn, hoa quả,…
- Dựa vào cấu tạo, nấm chia làm 2 nhóm: nấm đơn bào, nấm đa bào.
- Dựa vào cơ quan sinh sản, nâm chia làm 2 nhóm:
Nấm đảm
Nấm túi
Cơ quan sinh
Đảm bào tử
Túi bào tử
sản
Nằm trong túi bào
Bào tử
Mọc trên đảm
tử
Nấm rơm, nấm sò, Nấm men, nấm
Ví dụ
…
mốc,…
- Ngoài ra, nấm còn chia thành 2 nhóm: nấm ăn được và nấm độc.
II. Vai trò của nấm:
- Có lợi: tham gia phân hủy xác động vật, rác thải hữu cơ → làm sạch môi trường; làm thức
ăn; làm thuốc; làm men nở; chế biến thực phẩm;…
- Có hại: Làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng; gây bệnh cho người (nấm da tay, viêm
phổi,…)
- Các con đường truyền bệnh: tiếp xúc mầm bệnh, ô nhiễm môi trường, vệ sinh cá nhân chưa
đúng cách.
- Biện pháp phòng chống: hạn chế tiếp xúc nguồn gây bệnh, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá
nhân thường xuyên.
III. Kĩ thuật trồng nấm: SGK/130
I. Đa dạng thực vật:
Nơi sống
Rễ, thân,
lá
Hoa, quả,
hạt
Rêu
(Thực vật bậc
thấp)
Ẩm ướt
Chưa có rễ
chính thức, chưa
có mạch dẫn.
Không có. Sinh
sản bằng bào tử.
Bài 29: THỰC VẬT
Dương xỉ
Ẩm ướt
Có rễ, thân, lá
hoàn chỉnh, đã
có mạch dẫn.
Không có.
Sinh sản bằng
bào tử
Hạt trần
(Thực vật bậc cao)
Trên cạn
Thân gỗ, lá kim, rễ
cọc, có mạch dẫn.
Không có hoa, quả.
Cơ quan sinh sản là
nón, có hạt nằm trên
lá noãn.
Hạt kín
(Thực vật tiến hóa
nhất)
Nước, trên cạn
Có rễ, thân, lá đa
dạng, có mạch dẫn
hoàn thiện.
Cơ quan sinh sản là
hoa, hạt được bảo vệ
trong quả.
II. Vai trò của thực vật:
- Thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
- Cung cấp nơi ở, nơi sinh sản.
- Góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong tự nhiên.
- Điều hòa khí hậu.
- Chống xói mòn.
- Làm thuốc, làm cảnh, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp,…
Bài 30: THỰC HÀNH PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Bài 31: ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật: gồm có 2 nhóm là nhóm động vật không xương sống và nhóm động
vật có xương sống.
1. Động vật không xương sống:
Ruột khoang
Nơi sống
Nước
Giun
Thân mềm
Đất ẩm, nước,
cơ thể sinh vật Nước
khác.
Chân khớp
Nước, trên cạn.
Cơ thể chia làm
Cơ thể hình trụ. Chia làm 2
3 phần: đầu,
Cơ thể mềm,
Có nhiều tua phần: đầu đuôi –
ngực, bụng.
không phân đốt.
Đặc điểm miệng
lưng bụng.
Có vỏ chitin (bộ
Có vỏ đá vôi.
Cơ thể đối xứng Cơ thể đối xứng
xương ngoài)
Có điểm mắt.
tỏa tròn
2 bên.
Có thể phân đốt,
đối xứng 2 bên
2. Động vật có xương sống:
Cá
Nơi sống
Nước
Lưỡng cư Bò sát
Hầu
Vừa trên
hết
cạn, vừa ở
trên
nước.
cạn
Chim
Thú
Nước, trên cạn
Nước, trên cạn.
Da có lông mao bao
Di
phủ.
chuyển
Bộ răng phân hóa.
Đặc điểm
bằng
Hầu hết đẻ con và
vây.
nuôi con bằng sữa
mẹ.
II. Tác hại của động vật trong đời sống: Động vật là tác nhân gây bệnh, trung gian truyền
bệnh cho người, thực vật và động vật khác; gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kinh tế
địa phương, phá hại mùa màng, công trình xây dựng,…
Da có lông vũ
Da trần, Da
bao phủ.
ẩm ướt.
khô,
Chi trước thành
Chân có có vảy
cánh.
màng bơi. sừng.
Có mỏ sừng.
Bài 32: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT NGOÀI THIÊN
NHIÊN
Bài 33: ĐA DẠNG SINH HỌC
I. Đa dạng sinh học là gì?
- Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài, số lượng cá thể trong loài và môi
trường sống.
- Dựa vào điều kiện khí hậu, đa dạng sẽ được chia thành: đa dạng sinh học ở hoang mạc, đa
dạng sinh học rừng mưa nhiệt đới,…
II. Vai trò của đa dạng sinh học:
- Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá đối với tự nhiên và con người.
- Trong tự nhiên: góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí
hậu, duy trì ổn định hệ sinh thái.
- Trong thực tiễn: cung cấp các sản phẩn sinh học cho người như: lương thực, thực phẩm,
dược liệu,…
III. Bảo vệ đa dạng sinh học:
- Nguyên nhân đe doa đa dạng sinh học:
• Phá rừng, khai thác gỗ, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dưng đô thị
làm mất môi trường sống của sinh vật.
• Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm; sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo
vệ động vật, chất thải từ các nhà máy chưa qua xử lí, từ các hoạt động sống của con người
làm ô nhiễm mỗi trường.
- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
• Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các sinh vật.
• Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
• Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm.
• Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
• Tăng cường các hoạt động trồng cây, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
Bài 34: TÌM HIỂU SINH VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN
Chủ đề 9: LỰC
Bài 35: LỰC VÀ BIỂU DIỄN LỰC
I. Lực.
- Khái niệm lực: Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Độ lớn của lực cho biết độ mạnh, yếu của lực.
- Kí hiệu của lực: F
- Đơn vị của lực: N (Newton)
Ví dụ: Lực F1 = 1N yếu hơn lực F2 = 2 N
II. Biểu diễn lực.
- Mỗi lực có độ lớn và hướng xác định.
- Biểu diễn lực trên hình vẽ bằng một mũi tên.
Ví dụ: Kéo một vật bằng một lực theo hướng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn
1500N. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 500N)
Bài 36: TÁC DỤNG CỦA LỰC
I. Sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động.
Lực tác dụng lên một vật có thể:
.Làm thay đổi tốc độ của vật. Ví dụ:...........................................................................................
.Làm thay đổi hướng chuyển động của vật. Ví dụ: ....................................................................
.....................................................................................................................................................
II. Sự biến dạng của vật
Lực tác dụng lên một vật có thể:
.Làm biến dạng vật. Ví dụ:.........................................................................................................
.Đồng thời làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động và làm biến dạng vật. Ví dụ: ....
Bài 37: LỰC HẤP DẪN VÀ TRỌNG LƯỢNG
I. Khối lượng
- Khối lượng là số đo lượng chất của một vật.
- Khi không tính bao bì thì khối lượng đó được gọi là khối lượng tịnh.
Ví dụ: Trên bao gạo có ghi 25kg. Số đó cho biết .......................................................................
.....................................................................................................................................................
II. Lực hấp dẫn
Lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng.
III. Trọng lượng của vật
- Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật gọi là trọng lực.
- Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
- Kí hiệu của trọng lượng là: P
- Quả cân 100 g có trọng lượng 1 N.
- Quả cân 1 kg có trọng lượng 10 N.
Bài 38: LỰC TIẾP XÚC VÀ LỰC KHÔNG TIẾP XÚC
I. Lực tiếp xúc
- Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Ví dụ: Lực sĩ tác dụng lực nâng lên quả tạ.
II. Lực không tiếp xúc
- Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng
của lực. Ví dụ: Lực hút của Trái Đất lên quả táo đang rơi.
+
+
+
+
+
Bài 39: BIẾN DẠNG CỦA LÒ XO. PHÉP ĐO LỰC
I. Biến dạng của lò xo:
- Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Công thức tính độ dãn của lò xo: Δl = l – l0
l0: chiều dài tự nhiên của lò xo
l: chiều dài khi biến dạng của lò xo
II. Đo lực bằng lự...
Bài 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự
nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
VD: Nghiên cứu mẫu nước, làm thí nghiệm...
II. Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Nghiên cứu khoa học → Chế tạo robot
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên → Giải thích hiện tượng nguyệt
thực.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh → hệ thống tưới nước tự động
- Chăm sóc sức khỏe con người → chế tạo thuốc
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững → Hệ thống xử lý nước thải
Bài 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
- Vật lí học nghiên cứu về: vật chất, năng lượng và quy luật vận động giữa chúng trong tự
nhiên
- Hóa học nghiên cứu về: các chất và sự biến đổi của chúng
- Sinh học nghiên cứu về: các sinh vật và sự sống trên trái đất
- Khoa học trái đất nghiên cứu về trái đất
- Thiên văn học nghiên cứu về: các vật thể trên bầu trời.
II. Vật sống và vật không sống
- Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản. Ví dụ: thực vật, động vật, con người, …
- Vật không sống là vật không có biểu hiện sống. Ví dụ: đá, than, máy móc, …
Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SÔ DỤNG CỤ ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I. Quy định an toàn trong khi học trong phòng thực hành:
- Luôn nghe theo sự hướng dẫn và theo dõi của giáo viên.
- Cặp, túi để đúng nơi quy định.
- Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
- Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất.
- Sử dụng những vật dụng bảo hộ khi làm thí nghiệm.
- Thông báo cho ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn.
- Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thí nghiệm.
- Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
- Rửa tay trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực
hành.
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành:
- Những đặc trưng về hình dạng và màu sắc của các bảng kí hiệu:
+ Hình tròn, viền đỏ, nền trắng → Cấm
+ Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng → Khu vực nguy hiểm.
+ Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam → Hóa chất gây hại.
+ Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ → Chỉ dẫn.
- Ví dụ: SGK/12
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo:
- Để đo các đại lượng trong vật lí (như kích thước, thể tích, nhiệt độ, khối lượng,…) ta dùng
dụng cụ đo.
- Khi dùng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp với vật
cần đo, và tuân thủ đo theo đúng nguyên tắc đo.
- Các dụng cụ đo phổ biến: Hình 3.3/13
IV. Kính lúp và kính hiển vi quang học:
1. Kính lúp:
- Cấu tạo: mặt kính, khung kính, tay cầm.
- Cách sử dụng: Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp lên cho
đến khi nhìn rõ vật.
2. Kính hiển vi quang học:
- Cấu tạo gồm các hệ thống: giá đỡ, phóng đại, chiếu sáng, điều chỉnh.
- Cách sử dụng:
+ Điều chỉnh ánh sáng bằng hệ thống chiếu sáng (hoặc gương phản chiếu)
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
+ Sử dụng các ốc trên hệ thống điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.
CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
I. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài.
- Đơn vị đo chiều dài là mét (metre), kí hiệu là m.
- Một số dụng cụ đo chiều dài: thước kẻ, thước cuộn, thước dây…
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
II. Thực hành đo chiều dài.
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
Bước 2: Chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo vạch chia gần
nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN.
Bài 5: ĐO KHỐI LƯỢNG
I. Đơn vị và dụng cụ đo khối lượng:
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kilogram), kí hiệu là kg.
- Dụng cụ đo khối lượng là cân, ví dụ: cân đồng hồ, cân điện tử, cân y tế, cân Robecval, …
II. Thực hành đo khối lượng:
Bước 1: Ước lượng khối lượng vật cần đo.
Bước 2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
Bài 6: ĐO THỜI GIAN
I. Đơn vị và dụng cụ đo thời gian
- Đơn vị đo thời gian là giây (kí hiệu là s), giờ (h), phút (min), ngày, tuần, tháng…
- Dụng cụ đo thời gian là đồng hồ.
II. Thực hành đo thời gian
Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Bước 2: Chọn đồng hồ phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo.
Bài 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS. ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Nhiệt độ và nhiệt kế:
- Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn. Vật lạnh
hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu là K), ở Việt Nam thường dùng đơn vị độ
C (kí hiệu là oC).
- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: nhiệt kế y tế, nhiệt
kế hồng ngoại, nhiệt kế rượu…
II. Thang nhiệt độ Celsius:
- Nhiệt độ đông đặc của nước là 0oC, nhiệt độ sôi của nước là 100oC.
- Nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm.
- Các bước đo nhiệt độ:
Bước 1: Ước lượng nhiệt dộ của vật cần đo.
Bước 2: Chọn nhiệt kế phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện phép đo.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
CHỦ ĐỀ 2: CÁC THỂ CỦA CHẤT
Bài 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
I. Sự đa dạng của chất
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên (đất, nước, con người…)
+ Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống
(thuyền, xe đạp, quần áo…)
+ Vật hữu sinh (vật sống): là vật thể có các đặc trưng sống (gà, chim, người …)
+ Vật vô sinh (vật không sống): là vật thể không có các đặc trưng sống (quần áo, sách
vở, bàn ghế …)
II. Các thể cơ bản của chất: Đặc điểm cơ bản ba thể của chất:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí/hơi
- Các hạt liên kết chặt chẽ.
- Các hạt liên kết lỏng lẻo.
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích
- Có hình dạng không xác
- Có hình đạng và thể tích
xác định.
định, có thể tích xác định.
không xác định.
- Rất khó bị nén.
- Khó bị nén.
- Dễ bị nén.
III. Tính chất của chất
a) Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
+ Thể (rắn, lỏng, khí)
+ Mùi sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
+ Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
+ Tính nóng chảy, sôi của một chất.
+ Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
b) Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
+ Chất bị phân huỷ.
+ Chất bị đốt cháy.
IV. Sự chuyển thể của chất
Trong tự nhiên và cuộc sống, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
+ Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rấn sang thể lỏng của chất.
+ Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
+ Sự bay hơi là quá trình chuyển tử thể lỏng sang thể hơi của chất.
+ Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên bể mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
+ Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
CHẤT
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Sự đa dạng
Ba thể cơ bản
của chất
Bay hơi
Nóng chảy
Rắn
Đông đặc
Lỏng
Ngưng tụ
Khí/
Hơi
Vật thể tự nhiên
Vật thể
Vật thể nhân tạo
Vật hữu sinh
Vật vô sinh
( vật sống)
( vật không sống)
CHỦ ĐỀ 3: OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
Bài 9: OXYGEN
I. Một số tính chất của oxygen
Oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
II. Tầm quan trọng của oxygen
Oxygen duy trì sự sống (hô hấp của động vật, thực vật, …) và duy trì sự cháy
Bài 10: KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
I. Thành phần không khí.
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, có thành phần theo tỉ lệ thể tích gồm: khoảng 21%
oxygen, 78% nitrogen, 1% carbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác.
II. Vai trò của không khí trong thiên nhiên
Không khí có vai trò bảo vệ sự sống trên trái đất, cụ thể:
- Oxygen: duy trì sự sống (hô hấp của động vật, thực vật, …) và duy trì sự cháy
- Nitrogen: chuyển hóa thành phân bón tự nhiên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Carbon dioxide (khí carbonic): cần thiết cho quá trình quang hợp của cây.
- Hơi nước: góp phần ổn định nhiệt độ của trái đất và là nguồn gốc hình thành mây, mưa
III. Ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm không khí là sự thay đổi thành phần của không khí (lượng oxygen giảm, lượng
carbonic tăng, có thêm nhiều khí độc, ...) làm ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên và sự
sinh trưởng, phát triển của sinh vật trên trái đất.
- Biểu hiện của không khí ô nhiễm:
+ Có mùi khó chịu
+ Giảm tầm nhìn
+ Da, mắt bị kích ứng, nhiễm các bệnh đường hô hấp (viêm xoang, viêm mũi dị ứng,
…)
+ Biến đổi khí hậu: sương mù ban ngày, mưa acid, băng tan, mưa đá, …
IV. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
- Chất gây ô nhiễm không khí là các chất ở dạng hạt nhỏ, lơ lửng trong không khí gây hại
đến con người và môi trường.
- Nguồn gây ô nhiễm không khí: có 2 nguồn chính
+ Con người. Ví dụ: rác thải, khí thải, ….
+ Tự nhiên: cháy rừng, núi lửa phun trào, phấn hoa bay trong không khí, …
V. Bảo vệ môi trường không khí
- Để bảo vệ môi trường không khí cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Trồng nhiều cây xanh
+ Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường: không xả rác, phân loại rác thải
+ Xử lý rác thải và khí thải
+ Sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
…)
+ Tiết kiệm điện và năng lượng.
+ Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng, hạn chế phương tiện giao thông cá nhân.
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NGUYÊN LIỆU,
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM THÔNG DỤNG,
TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG
Bài 11: MỘT SỐ VẬT LIỆU THÔNG DỤNG
I. Một số vật liệu thông dụng
Vật liệu là chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu
vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo để làm ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống
như: đất sét, xi măng, sắt thép …
II. Một số tính chất và ứng dụng của vật liệu:
Mỗi loại vật liệu đều có những tính chất riêng. Ví dụ:
+ Vật liệu bằng kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
+ Vật liệu bằng nhựa và thuỷ tỉnh không dẫn điện, không dẫn nhiệt, ít bị ăn mòn và
không bị gì.
+ Vật liệu bằng cao su không dẫn diện, không dẫn nhiệt, có tính đàn hồi, ít bị biến đổi
khi gặp nóng hay lạnh, không tan trong nước, tan được trong xăng, không bị ăn mòn.
III. Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững:
Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả sẽ bảo vệ sức khoẻ con người và tiết kiệm để giảm
giá thành sản phẩm. Sử dụng các vật liệu mới, tiết kiệm kinh tế, tiết kiệm năng lượng, thân
thiện với môi trường sẽ đảm bảo sự phát triển bến vững (gạch không nung ..).
Bài 12: NHIÊN LIỆU VÀ AN NINH NĂNG LƯỢNG
I. Một số nhiên liệu thông dụng
Nhiên liệu( chất đốt) khi cháy đều tỏa nhiệt và ánh sáng.
Dựa vào trạng thái, người ta phân loại nhiên liệu thành nhiên liệu khí đốt (gas, biogas, khí
than, …); nhiên liệu lỏng (xăng, dầu, cồn, …); nhiên liệu rắn (củi, than đá, nến, sáp, …)
II. Một số tính chất và ứng dụng của nhiên liệu
Tính chất đặc trưng của nhiên liệu là khả năng cháy và toả nhiệt. Dựa vào tính chất của nhiên
liệu mà người ta sử dụng chúng vào những mục đích khác nhau.
III. Sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả
Sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu các nguy cơ cháy nổ, tiết kiệm chi
phí trong cuộc sống và sản xuất.
IV. Sử dụng nhiên liệu bảo đảm sự phát triển bền vững – An ninh năng lượng
An ninh năng lượng là sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên
các nguồn năng lượng sạch và giá thành rẻ.
Sử dụng các nhiên liệu tái tạo như nhiên liệu sinh học, nhiên liệu xanh thay thế các nhiên
liệu hoá thạch là giải pháp sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường có tính bền vững và
bảo đảm an ninh năng lượng.
Bài 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
I. Một số nguyên liệu thông dụng
Nguyên liệu là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa qua xử lí và cần được chuyển hoá
để tạo ra sản phẩm (đá vôi, cát, quặng bauxite …)
II. Một số tính chất và ứng dụng của nguyên liệu
Các nguyên liệu khác nhau có tỉnh chất khác nhau như: tính cứng, dẫn điện, dẫn
nhiệt,khả năng bay hơi, cháy, hoà tan, phân huỷ, ăn mòn, ... Dựa vào tính chất của nguyên
liệu mà ta sử dụng chúng vào những mục đích khác nhau.
III. Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững
Nguyên liệu khoáng sản là tài sản của quốc gia. Mọi cá nhân, tổ chức khai thác phải được
cấp phép theo Luật Khoáng sản.
Tận thu nguyên liệu sẽ làm cạn kiệt tài nguyên.
Khai thác nguyên liệu trái phép có thể gây nguy hiểm do mất an toàn lao động, ảnh hưởng
đến môi trường.
Nguyên liệu sản xuất không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, do đó cần sử dụng chúng một
cách hiệu quả, tiết kiệm, an toàn và hài hoà để đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Sử dụng tối đa chất thải công nghiệp, chất thải dân dụng, làm nguyên liệu để sản
xuất vật liệu xây dựng thay cho nguyên liệu tự nhiên.
+ Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô mà nên đầu tư công nghệ sản xuất những sản
phẩm có giá trị.
+ Quy hoạch khai thác nguyên liệu quặng, đá vôi theo công nghệ hiện đại, quy trình
khép kín, …để tăng hiệu suất khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Bài 14: MỘT SỐ LƯƠNG THỰC- THỰC PHẨM
I. Một số lương thực phổ biến
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và
chất bột carbohydrate trong khẩu phần thức ăn.
Ngoài ra, lương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), lipid (chất béo),
calcium, phosphorus, sắt, các vitamine nhóm B (như B1, B2, …) và các khoáng chất.
Dựa vào tính chất và ứng dụng khác nhau của mỗi loại lương thực mà người ta chế biến
thành nhiều sản phẩm ẩm thực có giá trị dinh dưỡng.
II. Một số thực phẩm phổ biến
Thực phẩm (thức ăn) là sản phẩm chứa: chất bột (carbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm
(protein) hoặc nước... mả con người có thể ăn hay uống được nhằm cung cấp các chất dịnh
dưỡng cho cơ thể.
Thực phẩm có thể bị biển đối tính chất (màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng, ...) khi để lâu
ngoài không khí, khi trộn lẫn các loại thực phẩm với nhau hoặc bảo quản không đúng cách.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 4
Một số
nguyên liệu
thông dụng
Một số vật liệu
thông dụng
Một số tính chất
và ứng dụng của
vật liệu
Sử dụng vật liệu
an toàn, hiệu quả
và đảm bảo phát
triển bền vững
Vật liệu
Nguyên liệu
Phân loại
tính chất,
ứng dụng
Một số nhiên
liệu thông dụng
Một số tính
chất và ứng
dụng của nhiên
liệu
Sử dụng nhiên
liệu đảm bảo
sự phát triển
bền vững an
ninh năng
lượng
Một số tính
chất và ứng
dụng của
nguyên liệu
Sử dụng
nguyên liệu an
toàn, hiệu quả
và đảm bảo
phát triển bền
vững
Một số
lương thực
phổ biến
Nhiên liệu
Lương thực,
thực phẩm
Một số
thực phẩm
phổ biến
CHỦ ĐỀ 5: CHẤT TINH KHIẾT – HỖN HỢP.
PHƯƠNG PHÁP TÁCH CÁC CHẤT
Bài 15: CHẤT TINH KHIẾT – HỖN HỢP
I. Chất tinh khiết
Chất tinh khiết (nguyên chất) được tạo ra từ một chất duy nhất
Ví dụ: Nước cất, oxygen, đường nguyên chất, ….
II. Hỗn hợp – Hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất
1. Hỗn hợp: được tạo ra từ hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Có hai loại hỗn hợp là hỗn
hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
Ví dụ: Nước muối, bột nêm, nước khoáng, ….
2. Hỗn hợp đồng nhất – hỗn hợp không đồng nhất.
Hỗn hợp đồng nhất
Hỗn hợp không đồng nhất
Thành phần giống nhau tại mọi vị trí trong Thành phần không giống nhau tại mọi vị
hỗn hợp
trí trong hỗn hợp
Ví dụ: hỗn hợp muối và nước (đã hòa tan) Ví dụ: hỗn hợp nước và dầu
III. Dung dịch – dung môi – chất tan
Dung môi
Chất tan
Dung dịch
Dung môi là chất dùng để Chất tan là chất được hòa Dung dịch là hỗn hợp đồng
hòa tan chất khác, dung môi tan trong dung môi.
nhất của chất tan và dung
thường là chất lỏng.
môi.
VD: Nước, xăng, rượu, …. VD: dầu, muối, ammonia
(có mùi khai)
VD: dung dịch nước đường,
IV. Sự hòa tan của các chất
1. Chất rắn:
+ Chất rắn tan và không tan trong nước:
- Một số chất rắn tan được trong nước như: muối, đường, bột nở, …
- Một số chất rắn không tan được trong nước như: cát, vàng, thủy tinh, …
→ Khả năng tan trong nước của các chất rắn là khác nhau
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước: Để chất rắn tan nhanh trong
nước cần:
- Khuấy dung dich.
- Tăng nhiệt độ (đun nóng, cho vào nước nóng, … )
- Nghiền nhỏ chất rắn
2. Chất khí:
- Tan tốt trong nước: Khí hydrogen chloride, ammonia (có trong nước tiểu), …
- Ít tan trong nước: carbon dioxide, oxygen, …
- Không tan trong nước: Hydrogen, nitrogen, …
→ Khả năng tan trong nước của các chất khí là khác nhau
V. Huyền phù – nhũ tương
1. Huyền phù: là hỗn hợp không đồng nhất, gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong chất lỏng
VD: nước phù sa, nước bột màu, ….
2. Nhũ tương: là hỗn hợp không đồng nhất, gồm các hạt chất lỏng lơ lửng trong chất lỏng
khác
VD: dầu giấm, xốt mayonnaise, sữa, ……
3. Phân biệt dung dịch, huyền phù và nhũ tương:
Dung dịch
Dung dịch là hỗn hợp đồng
nhất của chất tan và dung
môi.
VD: dung dịch nước
đường,
Huyền phù
Huyền phù là hỗn hợp
không đồng nhất, gồm các
hạt chất rắn lơ lửng trong
chất lỏng.
VD: nước phù sa, nước bột
màu, ….
Nhũ tương
Nhũ tương là hỗn hợp
không đồng nhất, gồm các
hạt chất lỏng lơ lửng trong
chất lỏng khác.
VD: hỗn hợp nước và dầu,
xốt mayonnaise, sữa, ……
Bài 16: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
I. Sự cần thiết tách các chất ra khỏi hỗn hợp:
Trong tự nhiên, các chất thường tồn tại ở dạng các hỗn hợp khác nhau. Dựa trên sự khác
nhau về tính chất vật lí của các chất, ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các phương
đơn giản như: lọc, cô cạn, chiết.
II. Một số phương pháp đơn giản tách chất ra khỏi hỗn hợp:
1. Phương pháp lọc: Dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng.
VD: lọc cát ra khỏi nước
2. Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan (khó bay hơi) ra khỏi dung dịch hỗn hợp
lỏng.
VD: cô cạn dung dịch nước muối, ta thu được muối (rắn)
3. Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp chất lỏng không đồng
nhất.
VD: Chiết, tách dầu ra khỏi hỗn hợp dầu và nước (dầu nổi phía trên)
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Bài 17: TẾ BÀO
I. Khái quát chung về tế bào:
- Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào.
- Chức năng tế bào:trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động,
cảm ứng, sinh sản.
- Tế bào thường có kích thước hiển vi.
- Tế bào có nhiều hình dạng, ví dụ hình 17.3/86.
- Tế bào nhân thực (động vật, thực vật) và tế bào nhân sơ (vi khuẩn).
- Tế bào có các thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào (tế bào nhân thực)
hoặc vùng nhân (tế bào nhân sơ).
- Tế bào thực vật có lục lạp và vách tế bào.
II. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào:
Trao đổi chất
- Tế bào
Lớn lên.
- Khi đạt kích thước nhất định, thì tế bào sẽ phân chia tạo thành các tế bào con (sự sinh sản tế
bào)
- Ý nghĩa: giúp sinh vật phát triển, sinh trưởng, thay thế các tế bào bị tổn thương.
* Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống.
Bài 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT.
Chủ đề 7:
TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Bài 19: CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO.
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
- Cấu tạo từ một tê bào.
- Cấu tạo từ nhiều tế bào.
- Một tế bào thực hiện tất cả các chức năng - Có nhiều tế bào thực hiện các chức năng
sống.
sống khác nhau.
- Ví dụ: vi khuẩn lao, trùng roi,…
- Ví dụ: Cây phượng, con mèo,…
Bài 20: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC TRONG CƠ THỂ ĐA BÀO
Mô
Cơ quan
Hệ cơ quan
Tập hợp các tế bào có
Tập hợp một số cơ quan
cùng hình dạng và Tập hợp nhiều mô cùng
Khái niệm
cùng hoạt động một chức
thực hiện một chức thưc hiện một chức năng.
năng
năng
Ví dụ ở Mô phân sinh, mô biểu
Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt Hệ chồi, hệ rễ,…
thực vật
bì, mô dẫn,...
Mô cơ, mô thần kinh,
Ví dụ ở
Hệ tuần hoàn, hệ thần
mô liên kết, mô biểu Dạ dày, ruột, gan, tim,…
động vật
kinh, hệ bài tiết,…
bì.
Sơ đồ tổng quát: TẾ BÀO MÔ CƠ QUAN HỆ CƠ QUAN CƠ THỂ
- Cơ thể đa bào: cấu tạo từ nhiều cơ quan, hệ cơ quan. Các hệ cơ quan hoạt động thống
nhất, nhịp nhàng để thực hiện chức năng sống.
BÀI 21: THỰC HÀNH QUAN SÁT SINH VẬT
Chủ đề 8:
ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Bài 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống:
- Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa
vào đặc điểm cơ thể.
- Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ
thống.
II. Các bậc phân loại sinh vật:
- Bậc phân loại từ nhỏ đến lớp: loài (bậc cơ bản) → chi/giống → họ → bộ → lớp → ngành
→ giới.
- Bậc càng nhỏ thì sự khác nhau giữa sinh vật cùng bậc càng ít.
- Các cách gọi tên: tên phổ thông, tên khoa học, tên địa phương.
III. Các giới sinh vật: gồm 5 giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
IV. Khóa lưỡng phân:
- Khóa lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một số điểm khác nhau để phân chia
chúng thành hai nhóm.
- Cách xây dựng: Xác định đặc điểm khác nhau của mỗi sinh vật → chia thành hai nhóm,
mỗi nhóm chỉ có một sinh vật.
Bài 23: THỰC HÀNH XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN
Bài 24: VIRUS
I.Đặc điểm virus:
- Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc, kích thước siêu hiển vi.
- Virus không có cấu tạo tế bào. Cấu tạo: vỏ protein và phần lõi chứa vật chất di truyền.
- Có 3 dạng đặc trưng: dạng xoắn, dạng hình khối, dạng hỗn hợp.
II. Vai trò của virus:
- Có lợi: làm thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh, làm vaccine,…
- Có hại: gây bệnh cho sinh vật khác (cúm, HIV, COVID19,…)
- Các con đường lây nhiễm virus: hô hấp, tiêu hóa, truyền máu,…
- Cách phòng chống bệnh do virus: tiêm phòng vaccine, chặn các con đường lây nhiễm.
Bài 25: VI KHUẨN
I. Đặc điểm vi khuẩn:
- Vi khuẩn có môi trường sống đa dạng, kích thước hiển vi.
- Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ. Cấu tạo: thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào và vùng nhân.
- Các hình dạng: hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…
II. Vai trò của vi khuẩn:
- Có lợi: chế biến thực phẩm; tham gia phân hủy xác động vật, chất hữu cơ → làm sạch môi
trường.
- Có hại: làm hỏng thực phẩm; gây bệnh cho sinh vật khác. (tiêu chảy, lao phổi,…)
- Biện pháp phòng tránh: vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, bảo quản thực phẩm đúng
cách.
Bài 26: THỰC HÀNH QUAN SÁT VI KHUẨN. TÌM HIỂU CÁC BƯỚC LÀM SỮA
CHUA
Bài 27: NGUYÊN SINH VẬT
I. Nguyên sinh vật là gì?
- Nguyên sinh vật có môi trường sống đa dạng, kích thước hiển vi.
- Là sinh vật nhân thật, đơn bào.
- Các hình dạng: hình cầu, hình thoi, hình giày,… hoặc không có hình dạng ổn định.
II. Bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
- Một số bệnh: sốt rét, kiết lị,…
- Biện pháp phòng chống các bệnh do nguyên sinh vật gây nên:
• Tiêu diệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
• Vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Vệ sinh môi trường xung quanh.
• Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
Bài 28: NẤM
I. Đặc điểm của nấm:
- Nấm sống nơi ấm ướt, thức ăn, hoa quả,…
- Dựa vào cấu tạo, nấm chia làm 2 nhóm: nấm đơn bào, nấm đa bào.
- Dựa vào cơ quan sinh sản, nâm chia làm 2 nhóm:
Nấm đảm
Nấm túi
Cơ quan sinh
Đảm bào tử
Túi bào tử
sản
Nằm trong túi bào
Bào tử
Mọc trên đảm
tử
Nấm rơm, nấm sò, Nấm men, nấm
Ví dụ
…
mốc,…
- Ngoài ra, nấm còn chia thành 2 nhóm: nấm ăn được và nấm độc.
II. Vai trò của nấm:
- Có lợi: tham gia phân hủy xác động vật, rác thải hữu cơ → làm sạch môi trường; làm thức
ăn; làm thuốc; làm men nở; chế biến thực phẩm;…
- Có hại: Làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng; gây bệnh cho người (nấm da tay, viêm
phổi,…)
- Các con đường truyền bệnh: tiếp xúc mầm bệnh, ô nhiễm môi trường, vệ sinh cá nhân chưa
đúng cách.
- Biện pháp phòng chống: hạn chế tiếp xúc nguồn gây bệnh, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá
nhân thường xuyên.
III. Kĩ thuật trồng nấm: SGK/130
I. Đa dạng thực vật:
Nơi sống
Rễ, thân,
lá
Hoa, quả,
hạt
Rêu
(Thực vật bậc
thấp)
Ẩm ướt
Chưa có rễ
chính thức, chưa
có mạch dẫn.
Không có. Sinh
sản bằng bào tử.
Bài 29: THỰC VẬT
Dương xỉ
Ẩm ướt
Có rễ, thân, lá
hoàn chỉnh, đã
có mạch dẫn.
Không có.
Sinh sản bằng
bào tử
Hạt trần
(Thực vật bậc cao)
Trên cạn
Thân gỗ, lá kim, rễ
cọc, có mạch dẫn.
Không có hoa, quả.
Cơ quan sinh sản là
nón, có hạt nằm trên
lá noãn.
Hạt kín
(Thực vật tiến hóa
nhất)
Nước, trên cạn
Có rễ, thân, lá đa
dạng, có mạch dẫn
hoàn thiện.
Cơ quan sinh sản là
hoa, hạt được bảo vệ
trong quả.
II. Vai trò của thực vật:
- Thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
- Cung cấp nơi ở, nơi sinh sản.
- Góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong tự nhiên.
- Điều hòa khí hậu.
- Chống xói mòn.
- Làm thuốc, làm cảnh, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp,…
Bài 30: THỰC HÀNH PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Bài 31: ĐỘNG VẬT
I. Đa dạng động vật: gồm có 2 nhóm là nhóm động vật không xương sống và nhóm động
vật có xương sống.
1. Động vật không xương sống:
Ruột khoang
Nơi sống
Nước
Giun
Thân mềm
Đất ẩm, nước,
cơ thể sinh vật Nước
khác.
Chân khớp
Nước, trên cạn.
Cơ thể chia làm
Cơ thể hình trụ. Chia làm 2
3 phần: đầu,
Cơ thể mềm,
Có nhiều tua phần: đầu đuôi –
ngực, bụng.
không phân đốt.
Đặc điểm miệng
lưng bụng.
Có vỏ chitin (bộ
Có vỏ đá vôi.
Cơ thể đối xứng Cơ thể đối xứng
xương ngoài)
Có điểm mắt.
tỏa tròn
2 bên.
Có thể phân đốt,
đối xứng 2 bên
2. Động vật có xương sống:
Cá
Nơi sống
Nước
Lưỡng cư Bò sát
Hầu
Vừa trên
hết
cạn, vừa ở
trên
nước.
cạn
Chim
Thú
Nước, trên cạn
Nước, trên cạn.
Da có lông mao bao
Di
phủ.
chuyển
Bộ răng phân hóa.
Đặc điểm
bằng
Hầu hết đẻ con và
vây.
nuôi con bằng sữa
mẹ.
II. Tác hại của động vật trong đời sống: Động vật là tác nhân gây bệnh, trung gian truyền
bệnh cho người, thực vật và động vật khác; gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kinh tế
địa phương, phá hại mùa màng, công trình xây dựng,…
Da có lông vũ
Da trần, Da
bao phủ.
ẩm ướt.
khô,
Chi trước thành
Chân có có vảy
cánh.
màng bơi. sừng.
Có mỏ sừng.
Bài 32: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT NGOÀI THIÊN
NHIÊN
Bài 33: ĐA DẠNG SINH HỌC
I. Đa dạng sinh học là gì?
- Đa dạng sinh học là sự phong phú về số lượng loài, số lượng cá thể trong loài và môi
trường sống.
- Dựa vào điều kiện khí hậu, đa dạng sẽ được chia thành: đa dạng sinh học ở hoang mạc, đa
dạng sinh học rừng mưa nhiệt đới,…
II. Vai trò của đa dạng sinh học:
- Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên quý giá đối với tự nhiên và con người.
- Trong tự nhiên: góp phần bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, chắn sóng, chắn gió, điều hòa khí
hậu, duy trì ổn định hệ sinh thái.
- Trong thực tiễn: cung cấp các sản phẩn sinh học cho người như: lương thực, thực phẩm,
dược liệu,…
III. Bảo vệ đa dạng sinh học:
- Nguyên nhân đe doa đa dạng sinh học:
• Phá rừng, khai thác gỗ, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dưng đô thị
làm mất môi trường sống của sinh vật.
• Săn bắt, buôn bán động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm; sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo
vệ động vật, chất thải từ các nhà máy chưa qua xử lí, từ các hoạt động sống của con người
làm ô nhiễm mỗi trường.
- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
• Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các sinh vật.
• Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
• Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm.
• Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
• Tăng cường các hoạt động trồng cây, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
Bài 34: TÌM HIỂU SINH VẬT NGOÀI THIÊN NHIÊN
Chủ đề 9: LỰC
Bài 35: LỰC VÀ BIỂU DIỄN LỰC
I. Lực.
- Khái niệm lực: Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Độ lớn của lực cho biết độ mạnh, yếu của lực.
- Kí hiệu của lực: F
- Đơn vị của lực: N (Newton)
Ví dụ: Lực F1 = 1N yếu hơn lực F2 = 2 N
II. Biểu diễn lực.
- Mỗi lực có độ lớn và hướng xác định.
- Biểu diễn lực trên hình vẽ bằng một mũi tên.
Ví dụ: Kéo một vật bằng một lực theo hướng nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn
1500N. Hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 500N)
Bài 36: TÁC DỤNG CỦA LỰC
I. Sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động.
Lực tác dụng lên một vật có thể:
.Làm thay đổi tốc độ của vật. Ví dụ:...........................................................................................
.Làm thay đổi hướng chuyển động của vật. Ví dụ: ....................................................................
.....................................................................................................................................................
II. Sự biến dạng của vật
Lực tác dụng lên một vật có thể:
.Làm biến dạng vật. Ví dụ:.........................................................................................................
.Đồng thời làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động và làm biến dạng vật. Ví dụ: ....
Bài 37: LỰC HẤP DẪN VÀ TRỌNG LƯỢNG
I. Khối lượng
- Khối lượng là số đo lượng chất của một vật.
- Khi không tính bao bì thì khối lượng đó được gọi là khối lượng tịnh.
Ví dụ: Trên bao gạo có ghi 25kg. Số đó cho biết .......................................................................
.....................................................................................................................................................
II. Lực hấp dẫn
Lực hấp dẫn là lực hút giữa các vật có khối lượng.
III. Trọng lượng của vật
- Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật gọi là trọng lực.
- Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
- Kí hiệu của trọng lượng là: P
- Quả cân 100 g có trọng lượng 1 N.
- Quả cân 1 kg có trọng lượng 10 N.
Bài 38: LỰC TIẾP XÚC VÀ LỰC KHÔNG TIẾP XÚC
I. Lực tiếp xúc
- Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.
Ví dụ: Lực sĩ tác dụng lực nâng lên quả tạ.
II. Lực không tiếp xúc
- Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng
của lực. Ví dụ: Lực hút của Trái Đất lên quả táo đang rơi.
+
+
+
+
+
Bài 39: BIẾN DẠNG CỦA LÒ XO. PHÉP ĐO LỰC
I. Biến dạng của lò xo:
- Độ dãn của lò xo treo theo phương thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Công thức tính độ dãn của lò xo: Δl = l – l0
l0: chiều dài tự nhiên của lò xo
l: chiều dài khi biến dạng của lò xo
II. Đo lực bằng lự...
 









Các ý kiến mới nhất