bài-36 Tốc độ phản ứng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xê Kô Là Ta
Ngày gửi: 20h:32' 25-03-2009
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Xê Kô Là Ta
Ngày gửi: 20h:32' 25-03-2009
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/03/2009
Ngày dạy: 18/03/2009
Tuần 31 Tiết 61:
Chương VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS :
HS biết khái niệm về tốc độ phản ứng, chất xúc tác.
HS hiểu sự ảnh hưởng các yếu tố (nồng độ, áp suất, nhiệt độ) đến tốc độ phản ứng. Ý nghĩa thực tiễn của phản ứng.
2. Kĩ năng: HS có khả năng: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, nhận biết về sự thay đổi tốc độ phản ứng.
3. Thái độ: giáo dục HS hiểu biết về thực tiễn, nhìn nhận vấn đề khoa học, tin tưởng vào khoa học, gắn khoa học với đời sống. Vai trò của axit H2SO4 đối với nền kinh tế quốc dân.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học.
GV: Các dụng cụ và hoá chất thí nghiệm:
+ Cốc đựng 25 ml dung dịch HCl (2cốc).
+ Đá vôi dạng hạt to.
+ Đá vôi dạng hạt nhỏ.
HS: Nghiên cứu trước các nội dung trong sgk.
2. Phương pháp dạy học chủ yếu.
Thuyết trình. Đàm thoại. HS hoạt động theo nhóm.
III/ THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuâûn bị bài ở nhà của HS.
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Ứn dụng của axit.
-GV biểu diễn hoặc HS tự làm lượng nhỏ. Nếu cho HS tự làm thì nên cho HS chuẩn bị ống nghiệm giống nhau; ống 1 đựng 2 ml dd BaCl2 0,1 M; ống 2 đựng 2 ml dd Na2S2O3 0,1M; rồi dùng hai ống nhỏ giọt để nhỏ đồng thời vào cả hai ống một lượng H2SO4 0,1M như nhau.
-GV đặt vấn đề : Chúng ta tiến hành hai phản ứng hóa học khác nhau biểu diễn bởi hai PTHH nào?.
-Em so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
-GV tổng kết: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắc là tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Mức độ yêu cầu là tính tốc độ trung bình của phản ứng theo một chất cụ thể như thí dụ viết trong SGK.
-Quan sát TN, ghi nhận hiện tượng
-Viết PTHH:
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4( + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2( + H2O + Na2SO4 (2)
-So sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn
I. KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Thí nghiệm
Chuẩn bị 3 dung dịch: BaCl2, Na2S2O3 và H2SO4 có cùng nồng độ 0,1M
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4 + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 (
Na2SO4 + H2O + S + SO2 (2)
2. Nhận xét
Nhận xét về phản ứng xảy ra, chậm nhanh khác nhau. Để đánh giá người ta dùng khái niệm: tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của nồng độ.
Cách làm thứ nhất : GV chuẩn bị như hình 7.1 trong SGK.
-GV đặt vấn đề: Có phản ứng:
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2 + H2O + Na2SO4
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp có các nồng độ Na2S2O3 khác nhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mục đích tìm hiểu xem nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào.
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M. Cốc (b) đựng 10 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M + 15 ml nước cất nghĩa là nồng độ Na2S2O3 chỉ còn 0,04M. Cho đồng thời vào cốc (a) và cốc (b) mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
-Cách làm thứ hai: Có hai ống nghiệm, ống nghiệm (a) đựng 2ml dd HClớp 0,1M , ống nghiệm (b) đựng 2 ml dd HCl 1M . Chọn hai viên kẽm giống nhau hoặc ít nhất cũng gần giống nhau. Đồng thời bỏ vào mỗi ống nghiệm một viên kẽm
-Theo dõi TN, dự đoán có phản ứng giữa Na2S2O3 và H2SO4 hay không
Ngày dạy: 18/03/2009
Tuần 31 Tiết 61:
Chương VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài 36
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS :
HS biết khái niệm về tốc độ phản ứng, chất xúc tác.
HS hiểu sự ảnh hưởng các yếu tố (nồng độ, áp suất, nhiệt độ) đến tốc độ phản ứng. Ý nghĩa thực tiễn của phản ứng.
2. Kĩ năng: HS có khả năng: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, nhận biết về sự thay đổi tốc độ phản ứng.
3. Thái độ: giáo dục HS hiểu biết về thực tiễn, nhìn nhận vấn đề khoa học, tin tưởng vào khoa học, gắn khoa học với đời sống. Vai trò của axit H2SO4 đối với nền kinh tế quốc dân.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học.
GV: Các dụng cụ và hoá chất thí nghiệm:
+ Cốc đựng 25 ml dung dịch HCl (2cốc).
+ Đá vôi dạng hạt to.
+ Đá vôi dạng hạt nhỏ.
HS: Nghiên cứu trước các nội dung trong sgk.
2. Phương pháp dạy học chủ yếu.
Thuyết trình. Đàm thoại. HS hoạt động theo nhóm.
III/ THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuâûn bị bài ở nhà của HS.
3/ Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
Hoạt động 1: Ứn dụng của axit.
-GV biểu diễn hoặc HS tự làm lượng nhỏ. Nếu cho HS tự làm thì nên cho HS chuẩn bị ống nghiệm giống nhau; ống 1 đựng 2 ml dd BaCl2 0,1 M; ống 2 đựng 2 ml dd Na2S2O3 0,1M; rồi dùng hai ống nhỏ giọt để nhỏ đồng thời vào cả hai ống một lượng H2SO4 0,1M như nhau.
-GV đặt vấn đề : Chúng ta tiến hành hai phản ứng hóa học khác nhau biểu diễn bởi hai PTHH nào?.
-Em so sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn.
-GV tổng kết: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta dùng khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắc là tốc độ phản ứng.
Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Mức độ yêu cầu là tính tốc độ trung bình của phản ứng theo một chất cụ thể như thí dụ viết trong SGK.
-Quan sát TN, ghi nhận hiện tượng
-Viết PTHH:
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4( + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2( + H2O + Na2SO4 (2)
-So sánh hiện tượng và cho biết phản ứng nào xảy ra nhanh hơn
I. KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Thí nghiệm
Chuẩn bị 3 dung dịch: BaCl2, Na2S2O3 và H2SO4 có cùng nồng độ 0,1M
BaCl2 + H2SO4 ( BaSO4 + 2HCl (1)
Na2S2O3 + H2SO4 (
Na2SO4 + H2O + S + SO2 (2)
2. Nhận xét
Nhận xét về phản ứng xảy ra, chậm nhanh khác nhau. Để đánh giá người ta dùng khái niệm: tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của nồng độ.
Cách làm thứ nhất : GV chuẩn bị như hình 7.1 trong SGK.
-GV đặt vấn đề: Có phản ứng:
Na2S2O3 + H2SO4 ( S( + SO2 + H2O + Na2SO4
Chúng ta thực hiện phản ứng trên trong hai trường hợp có các nồng độ Na2S2O3 khác nhau, còn các yếu tố khác như nhau, với mục đích tìm hiểu xem nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào.
Cốc (a) đựng 25 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M. Cốc (b) đựng 10 ml dung dịch Na2S2O3 0,1M + 15 ml nước cất nghĩa là nồng độ Na2S2O3 chỉ còn 0,04M. Cho đồng thời vào cốc (a) và cốc (b) mỗi cốc 25 ml dung dịch H2SO4 0,1M.
-Cách làm thứ hai: Có hai ống nghiệm, ống nghiệm (a) đựng 2ml dd HClớp 0,1M , ống nghiệm (b) đựng 2 ml dd HCl 1M . Chọn hai viên kẽm giống nhau hoặc ít nhất cũng gần giống nhau. Đồng thời bỏ vào mỗi ống nghiệm một viên kẽm
-Theo dõi TN, dự đoán có phản ứng giữa Na2S2O3 và H2SO4 hay không
 









Các ý kiến mới nhất