Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Toán5. Bài- Ki lô mét vuông (T1)-Nguyễn Thị Bích Ngọc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:47' 03-01-2026
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết : Toán
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
Bài 1,2,3

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông.
- Đọc, viết đúng các so đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km 2). Biết 1 knr =
1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha và ngược lại.
-Vận dụng giai quyết một số vấn đề thực tế dơn gian có liên quan đến dơn vị đo ki-lômét vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách
tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học, cẩn thận khi làm bài và
yêu thích môn học.
* HSKT: Biết đọc đơn vị đo diện tích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động :
- Xem tranh khơi động (trong SGK
- HS quan sát và nhận biết: Đê đo diện
hoặc trên máy chiếu), quan sát các khu tích bề mặt một quyên sách, mặt bàn
vực rộng lớn có dạng hình vuông cạnh học có thể dùng dơn vị do diện tích là
dài 1km.
cm2. Đê do diện tích cùa một căn
phòng, một manh vườn hay một bức
tường thì ta có thố dùng đơn vị đo diện
tích là m2.
- GV Nhưng để đo diện tích lớn như
- HS trao đòi trong nhóm và thư gọi tên
diện tích một thành phô. một khu rừng, đơn vị đo diện tích đó.
... người ta phái dùng một đơn vị đo
diện tích khác.
- HS chia sẻ trước lớp Ki-lô-mét vuông
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu
trả lời nhanh nhất, đúng nhất.
- GVNX, giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức :
*Mục tiêu:
- Nhận biết đơn vị đo diện tích tích ki-lô-mét vuông. Đọc, viết đúng các so đo

diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông (km2). Biết 1 km2 = 1 000 000 m2; 1
km2 = 100 ha và ngược lại.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu đơn vị đo diện tích ki-lô-mét - HS Lắng nghe
vuông:
- GV giới thiệu bang lời kết hợp với
việc cho HS xem tranh ánh (SGK) : Đề
đo diện tích lớn như diện tích một
thành phô. một khu rừng hay một vùng
biên.... người ta thường dùng đơn vị kilô-mct vuông. Ki-lô-mét vuông là diện - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ trước
tích cùa hình vuông có cạnh dài 1 km. lớp
- GV cho học sinh thảo luận và trao đổi + Cách đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét
các thông tin trong SGK
vuông;
+ Cách viết: ki-lô-mét vuông viết là
km2.
- GV giới thiệu: 1 km2 = 1 000 000 m2; - HS lắng nghe, ghi nhớ
1 km2 = 100 ha.
- GV mời học sinh nêu VD trong SGK - HS đọc bài : VD: Diện tích Thành
phố Hồ Chi Minh (theo sổ liệu năm
- GV: Bài toán này giúp em hiểu điều
2021) là khoáng 2 095,4 km2
gì? Củng cố cho em kĩ năng gì?
- HS biết diện tích Thành phố Hồ Chi
Minh là khoáng 2 095,4 km2. Củng cố
kĩ năng đọc số thập phân và cúng cố
cho HS biếu tượng về ki-lô-mét vuông.
* HSKT: Biết đọc đơn vị đo diện tích
3.Thực hành, luyện tập (tiếp theo)
*Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- Gọi HS nêu YC
- HS nêu yêu cầu.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?.
- HS làm việc nhóm đôi :
a) Đọc các số đo diện tích:
b) Viết các số đo diện tích:
- YCHS làm bài vào bảng con (giáo
- HS thực hiện (nhận xét, chữa bài.)
viên đọc họa sinh viết bảng)
a) -Bốn trăm ba mươi tám ki-lô-mét
vuông
-Một phần năm trăm ki-lô-mét vuông
-Mười bảy phẩy năm ki-lô-mét vuông.
-Bốn mươi lăm phẩy bảy mươi mốt kilô-mét vuông.
- Nhận xét chữa bài.
b) 10 930 km2 ; 15,26 km2 ; 941,7 km2.
Bài 2.

- Gọi HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài và nêu YC.
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- HS thảo luận nhóm
+ HS tập chuyên đôi số đo diện tích.
- HS giải bài toán vào phiếu bài tập.
3 km2 = 3 000 000 m2
332 km2 = 332 000 000 m2
9 000 000 m2 = 9 km2
5 km2 = 500 ha
- Nhận xét, chữa bài.
4 500 ha = 45 km2
Bài 3.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS thảo luận nhóm 4 Bài toán hỏi gì? - HS đọc yêu cầu
- GV mời các nhóm nêu ý kiến
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày ý kiến nhóm mình :
+ So sánh số tự nhiên gắn với đơn vị đo
diện tích
- HS chia sẻ
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài.
a) Thành phố Đà Nẵng có diện tích bé
nhất.
b) Thành phố Hà Nội có diện tích lớn
nhất.
- HS lắng nghe và thực hiện
4.Vận dụng:
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng thực hiện các phép tính với số đo diện tích; vận
dụng số đo diện tích vào trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS đặt thêm các
câu hỏi xung quanh tình huống của bài
toán để HS vận dụng các kiến thức
đọc, viết, so sánh các số có liên quan
đến đơn vị đo diện tích để giải quyết.
- Em hãy tự đặt một phép tính liên
- HS thực hiện : 57 km2 + 205 km2 =
quan đến đơn vị đo diện tích km2 rồi
262 km2
tính kết quả.
- Nhắc lại kiến thức đã học
-Lắng nghe, chia sẻ trướng lớp
+ Ki-lô-mét vuông là gì?
+ Một vài mối quan hệ cơ bán giữa
các đơn vị đo diện tích đà học.
- HS về nhà xem lại các bài tập đã làm
và chừa trên lớp. làm tiếp nhừng phần
chưa hoàn thành.
- NX tiết học

Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có)................................................................
....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến