Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOAN - TUAN 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 13-05-2026
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Toán
TIẾT 95: BẢNG NHÂN 2

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.9:
- Giới thiệu các tấm bìa có 2 chấm tròn, - Quan sát. Theo dõi
lấy 1 tấm đính lên bảng. Chấm tròn
được lấy 1 lần, ta viết: 2 x 1 = 2.
- Gọi học sinh đọc.
- Đọc.
- 2 được lấy 2 lần, ta có: 2x2, gọi học - 2 x 2= 2+2=4. vậy 2 x 2=4.
sinh chuyển sang phép cộng để tính kết
quả.
Vậy 2 x 2 = 4
- Theo dõi, tính, nêu kết quả.
- Tương tự: 2 được lấy mấy lần? Rồi
viết kết quả để hình thành bảng nhân 2. - Đọc, học thuộc bảng nhân 2.
*Nhận xét:
Thêm 2 vào kết quả 2 x 2 = 4 ta được - HS lắng nghe, nhắc lại.
kết quả của phép nhân 2 x 3 = 6
- Cho học sinh đọc bảng nhân, đọc - Hs đọc thuộc bảng nhân 2.
thuộc.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:TC Trò chơi Đố bạn
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn học sinh vận dụng bảng
nhân 2 vừa học để nêu kết quả cho Trò
chơi: Đố bạn. ( 1 bạn hỏi gọi 1 bạn trả
lời. Nếu trả lời đúng thì được đố bạn
khác.)
- Cùng học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc lại bảng nhân 2.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe. Tham gia chơi trò
chơi.

- HS nêu.
- Hs đọc bảng nhân 2.

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên
dương học sinh.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bảng gồm mấy hàng? Gồm các hàng
nào?
- Muốn tìm được tích ta làm phép tính
gì? Thực hiện như thế nào?
- Y/c hs làm SGK. 1 Hs làm bảng phụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 2.
- Muốn điền được kết quả tích tiếp theo
cộng thêm mấy?
- Nhận xét giờ học.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- HS nêu.
- HS chia sẻ.

Toán
TIẾT 96: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm.
- Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận
dụng giải toán thực tế.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2.Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời.
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - HS thực hiện lần lượt các YC.
hàng kết quả làm như thế nào?
- Hs trả lời và làm theo y/c
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ

b) HDHS điền lần lượt kết quả theo
dấu.
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải học
thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào
chỗ trống.
- Nhận xét dãy số vừa điền.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều
chiều
ngược
lại
hoặc
dãy
1,3,5,7,9,11,13,15
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính
nhẩm chọn phép tính thích hợp
+ Tích của 14 là phép tính nào?
+ Tích của 16 là phép tính nào?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
a)- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu
càng ta thực hiện phép tính như thế
nào?
b)- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu
càng ta thực hiện phép tính như thế
nào?
- Y/c hs làm vở
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 2.
- Nhận xét giờ học.

- 1-2 HS trả lời.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-m Học sinh làm bài cá nhân
- Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào
ô trống.
- Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả.
-Học sinh tương tác, thống nhất KQ

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.

- HS nêu.
- HS chia sẻ.

Toán
TIẾT 97: BẢNG NHÂN 5

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12:
*GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
*HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm - Quan sát hoạt động của giáo viên và
tròn lên bàn.
trả lời có 5 chấm tròn.
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên - Học sinh trả lời.
bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1
nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân bằng 5.
này).
- Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5,
- Hướng dẫn học sinh lập các phép 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên.
tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi
lần học sinh lập được phép tính mới - Nghe giảng.
giáo viên ghi phép tính này lên bảng để
có bảng nhân 5.
*Nhận xét:
Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được
kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. lần
các phép nhân trong bảng đều có một -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5.
thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là - Đọc bảng nhân.
các số 1, 2, 3,..., 10.
- Thi đoc thuộc bảng nhân 5.
- Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập
được
+Sau đó cho học sinh thời gian để tự
học thuộc lòng bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc
lòng.

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc
lòng bảng nhân 5.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
-Bảng có mấy hàng? Muốn điền được
hàng kết quả làm như thế nào?
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải học
thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Tìm cánh hoa cho ong đậu?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nhìn vào các hình ảnh trong sách con
biết được điều gì?
- Y/c hs làm SGK
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Muốn tìm chính xác cánh hoa của
mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân
mấy?
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- Muốn điền được kết quả tích tiếp theo
cộng thêm mấy?
- Nhận xét giờ học.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- hs trả lời

Toán
TIẾT 98: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm.
- Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận
dụng giải toán thực tế.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2.Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được
hàng kết quả làm như thế nào?
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo
dấu.
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải thực
hiện lần lượt các phép tính từ trái qua
phải và học thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào
chỗ trống.
- Nhận xét dãy số vừa điền.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều
chiều ngược lại
– GV có thể liên hệ với cách đếm ước
lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng
hạn: Để đếm một rổ quả (ổi, táo,...),
người ta thường nhóm 5 quả cho một
lần đếm (5 quả150 lấy thêm nhóm 5
quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả
nữa là 15 quả,... đến khi vừa hết quả
hoặc còn thừa ít hơn 5 quả).
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính
nhẩm các phép tính ở toa tàu.
+ toa tàu nào có phép tính lớn nhất?

Hoạt động của HS

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- Hs trả lời và làm theo y/c

- 1-2 HS trả lời.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-m Học sinh làm bài cá nhân
- Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào
ô trống.
- Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả.
-Học sinh tương tác, thống nhất KQ

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.

+ toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
a)- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm
được bao nhiêu ống hút ta thực hiện
phép tính như thế nào?
(Hướng dẫn Hs giải bài toán hoàn
chỉnh)
- Y/c hs làm vở
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- Nhận xét giờ học.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS làm bài cá nhân.

- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- HS nêu.
- HS chia sẻ.

Toán
TIẾT 99: PHÉP CHIA

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia.
- Hs biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng,từ đó tính được
một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng.
– Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài
toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán,giải các bài toán thực tế có lời văn.
- HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.15:
a) Giới thiệu phép chia 3.
- Y/c Hs đọc bài toán.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời.
- Giúp Hs hình thành thao tác thực tế - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động

chia 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi
đĩa có bao nhiêu quả cam.
- Hs trình bày cách chia.
-Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta có
phép chia tìm được mỗi phần có 2 quả
cam
- Viết phép chia: 6:3 = 2
- Y/c Hs đọc phép chia.
- Giới thiệu dấu chia, cách viết
b) Giới thiệu phép chia 2.
- Y/c Hs đọc bài toán.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc.
- Giúp Hs hình thành thao tác thực tế - HS lắng nghe. Tham gia hoạt động
chia 6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2
quả cam để tìm số đĩa
- Hs trình bày cách chia.
-Chia đều 6 quả cam thành các phần,
mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia
tìm được 3 phần như vậy
- Viết phép chia: 6:2 = 3
- Y/c Hs đọc phép chia.
- 2 -3 HS đọc.
- Giới thiệu dấu chia, cách viết
c) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
- Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như
vậy có bao nhiêu quả?
- Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng
nhau, mỗi đĩa có bao nhiêu quả?
- Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì
được mấy đĩa?
- Từ một phép nhân ta có thể lập được
2 phép chia tương ứng
2x3=6 6:2=3 6:3=2
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn học sinh nối phép tính
thích hợp.
- Cùng học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên
dương học sinh.
Củng cố:- Từ bài toán thứ nhất đẫn ra
phép nhân 5 X 3 = 15 (nối mẫu);
-Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm)

-2 x 3 = 6 ( quả)
- 6 : 3 = 2 ( quả)
- 6 : 2 = 3 ( đĩa)

- 2 -3 HS đọc.
- 2 -3 HS đọc.
- HS lắng nghe. Nối vào sgk
- Hs nx

dẫn ra phép chia 1 5 : 5 = 3;
-Từ bài toán thứ ba (chia theo thành
phần) dẫn ra phép chia 15 : 3 = 5.
Bài 2:Viết mỗi phép nhân viết 2 phép
chia.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- gọi hs đọc mẫu
- Y/c hs làm SGK. 2 Hs làm bảng phụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia.
- Nhận xét giờ học.

- 2 -3 HS đọc.
- 2 -3 HS đọc.
- HS làm bài
- Hs nx
- HS nêu và thực hiện yêu cầu.
 
Gửi ý kiến