Tìm kiếm Giáo án
So sánh các số trong phạm vi 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Phạm Chiến - GV Tiểu Học.
Người gửi: Lê Phạm Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 12-03-2010
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 564
Nguồn: Lê Phạm Chiến - GV Tiểu Học.
Người gửi: Lê Phạm Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 12-03-2010
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 564
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/03/2010. Ngày giảng: Thứ 2 ngày 15 tháng 03 năm 2010.
Người soạn, giảng: Lê Phạm Chiến.
Môn: TOÁN LỚP 3.
Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 1 nhóm các số có 5 chữ số
2. Kỹ năng:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết sắp xếp thứ tự các số có 5 chữ số.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học, có thái độ tích cực trong học tập.
II. Phương pháp:
- Đàm thoại, vấn đáp, hướng dẫn, động não, luyện tập thực hành, ...
III. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 1 + 2/SGK/147.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, ...
IV. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Ổn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết.
2. Kiểm tra bài cũ: (4).
- Nêu yêu cầu và gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
? Bài tập cho biết những gì ?
? Bài tập yêu cầu gì ?
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
12 534
59 999
99 999
63 752
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: (28’).
a. Giới thiệu bài: Trong tiết học trước các con đã được nhận biết các số có 6 chữ số. Vậy tiết học hôm nay thầy hướng dẫn cả lớp cách so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.
b. Nội dung bài:
*Ví dụ 1: So sánh 100 000 và 99 999.
- Nêu yêu cầu, hướng dẫn học sinh so sánh số 100 000 và 99 999.
100 000 .... 99 999
? Theo con nên điền dấu gì ?
? Vì sao lại điền dấu lớn ?
- Cho học sinh so sánh ngược lại:
99 999 .... 100 000
- Nhận xét, nhấn mạnh nội dung.
=> Kết luận: Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh số các chữ số với nhau số nào có chứ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn.
*Ví dụ 2: So sánh 76 200 và 76 199.
- Viết phép tính lên bảng:
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh so sánh.
? Con có nhận xét gì về hai số ?
? Theo con ta phải điền dấu gì ?
? Vì sao ta điền dấu lớn ?
- Cho học sinh so sánh ngược:
76 199 .... 76 200
- Nhận xét, nhấn mạnh lại nội dung.
=> Kết luận:
Khi so sánh các số có 5, 6 chữ số với nhau, ta đếm số chữ số của các số, số nào có chữ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn.
Khi so sánh các số mà các số ở hàng chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau thì ta lần lượt so sánh các chữ số của từng hàng. Hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
c. Luyện tập thực hành:
*Bài 1/147: Điền dấu.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Ghi các phép tính lên bảng.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, sửa sai cho học sinh.
*Bài 2/147: Điền dấu.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Ghi các phép tính lên bảng.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, sửa sai cho học sinh.
*Bài 3/147:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
? Phần a yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Các số đó là những số nào ?
? Phần b yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Các số đó là những số nào ?
- Gọi học sinh lên bảng khoanh vào số theo yêu
Người soạn, giảng: Lê Phạm Chiến.
Môn: TOÁN LỚP 3.
Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 1 nhóm các số có 5 chữ số
2. Kỹ năng:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000.
- Biết sắp xếp thứ tự các số có 5 chữ số.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học, có thái độ tích cực trong học tập.
II. Phương pháp:
- Đàm thoại, vấn đáp, hướng dẫn, động não, luyện tập thực hành, ...
III. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 1 + 2/SGK/147.
2. Học sinh:
- Đồ dùng học tập, ...
IV. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Ổn định tổ chức: (1’).
- Cho học sinh hát chuyển tiết.
2. Kiểm tra bài cũ: (4).
- Nêu yêu cầu và gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
? Bài tập cho biết những gì ?
? Bài tập yêu cầu gì ?
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
12 534
59 999
99 999
63 752
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: (28’).
a. Giới thiệu bài: Trong tiết học trước các con đã được nhận biết các số có 6 chữ số. Vậy tiết học hôm nay thầy hướng dẫn cả lớp cách so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài.
b. Nội dung bài:
*Ví dụ 1: So sánh 100 000 và 99 999.
- Nêu yêu cầu, hướng dẫn học sinh so sánh số 100 000 và 99 999.
100 000 .... 99 999
? Theo con nên điền dấu gì ?
? Vì sao lại điền dấu lớn ?
- Cho học sinh so sánh ngược lại:
99 999 .... 100 000
- Nhận xét, nhấn mạnh nội dung.
=> Kết luận: Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh số các chữ số với nhau số nào có chứ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn.
*Ví dụ 2: So sánh 76 200 và 76 199.
- Viết phép tính lên bảng:
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh so sánh.
? Con có nhận xét gì về hai số ?
? Theo con ta phải điền dấu gì ?
? Vì sao ta điền dấu lớn ?
- Cho học sinh so sánh ngược:
76 199 .... 76 200
- Nhận xét, nhấn mạnh lại nội dung.
=> Kết luận:
Khi so sánh các số có 5, 6 chữ số với nhau, ta đếm số chữ số của các số, số nào có chữ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn.
Khi so sánh các số mà các số ở hàng chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau thì ta lần lượt so sánh các chữ số của từng hàng. Hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
c. Luyện tập thực hành:
*Bài 1/147: Điền dấu.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Ghi các phép tính lên bảng.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, sửa sai cho học sinh.
*Bài 2/147: Điền dấu.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Ghi các phép tính lên bảng.
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, sửa sai cho học sinh.
*Bài 3/147:
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
? Phần a yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Các số đó là những số nào ?
? Phần b yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Các số đó là những số nào ?
- Gọi học sinh lên bảng khoanh vào số theo yêu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất