TUẦN 1 TOÁN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Xuân
Ngày gửi: 10h:46' 12-09-2026
Dung lượng: 495.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Xuân
Ngày gửi: 10h:46' 12-09-2026
Dung lượng: 495.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/09/2026
Ngày dạy
Tiết 1
Tiết 2
12/09/2026
Tiết: 1, 2, 3, 4
Tiết 3
Tiết 4
Chương IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Bài 11. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.
- Giải thích bảng tỉ số lượng giác của các góc 30 ° , 45° , 60 °.
- Giải thích quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
- Biết dùng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá các tỉ số lượng giác (sin, cos, tan,
cot) thông qua hoạt động quan sát và vẽ hình tam giác vuông.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày và lắng nghe ý kiến khi
giải các bài tập tính toán hoặc chứng minh hệ thức lượng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các công thức tỉ số
lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế (như tính chiều cao của cây, khoảng
cách).
* Năng lực toán học
- Tư duy và lập luận toán học: Hiểu và phát biểu được định nghĩa các tỉ số lượng
giác của một góc nhọn . Biết suy luận để chứng minh các tỉ số lượng giác của hai góc
phụ nhau hoặc tính chất cơ bản.
- Mô hình hóa toán học: Chuyển đổi các tình huống thực tế ngoài đời sống (như góc
nâng, góc hạ, chiều cao vật thể) thành bài toán tam giác vuông để tính toán.
- Giải quyết vấn đề toán học: Thành thạo việc áp dụng công thức vào tính độ dài
cạnh, số đo góc của tam giác vuông và rút gọn các biểu thức lượng giác.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học tập: Biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tìm
giá trị lượng giác khi biết số đo góc và ngược lại.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:SGK, SGV, SBT, kế hoạch bài học, thước thẳng, Eke, thước đo góc,
máy tính bỏ túi, kéo, giấy A4, nam châm, phấn các màu, mô hình….
Trợ giảng : Máy chiếu (Ti vi ), điện thoại + nhóm zalo bộ môn (Chụp sản phẩm tự học
gửi lên nhóm và chiếu lên máy chiếu máy tính để thảo luận ), ...
2. Học sinh: SGK, SBT, sản phẩm tự học ở nhà, điện thoại, thước kẻ (Thước thẳng, E
ke, thước đo góc), máy tính casio.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống để HS tiếp cận với khái niệm tỉ số lượng giác
của một góc nhọn.
Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về khái
niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và suy nghĩ về tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ta có thể xác định “góc dốc” α của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là a
và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là h không?
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chưa trả lời câu hỏi mà dẫn dắt HS vào bài học
“Tỉ số số lượng giác của một góc nhọn”. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung của
bài hôm nay”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1. Hoạt động 2.1: Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn..
Nội dung: HS thực hiện HĐ1, Ví dụ 1, từ đó nhận biết được sin, côsin, tang, côtang
của góc nhọn..
Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong HĐ1 và Ví dụ 1.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một
Đọc hiểu – Nghe hiểu
góc nhọn
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc khái
niệm cạnh đối, cạnh kề trong SGK.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội nhận xét
và giải thích cho HS nào có câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời phần Câu hỏi trong
SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS tự thực hành các yêu cầu của hoạt động Cạnh AB gọi là cạnh đối của góc C,
dưới sự hướng dẫn của GV.
cạnh AC được gọi là cạnh kề của góc B.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chốt: Câu trả lời của các em là hoàn toàn
chính xác.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
HĐ1.
- GV tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm đôi HD.
HĐ 1 trong 5 phút.
a) Xét tam giác △ ABC và △ A ' B' C ' có:
^' =α .
^
- Sau khi HS thực hiện xong HĐ1, GV chốt lại
A=^
A ' =90 ; ^B= B
câu trả lời và đưa ra phần Nhận xét.
Do đó △ ABC ∽ △ A' B' C' (góc - góc).
- Sau đó, GV định nghĩa khái niệm b) Theo câu a) ta có: △ ABC ∽ △ A' B' C' .
sin α ,cos α , tan α , cot α .
Vì vậy
' '
' '
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong
AC A C AB A B
=
;
=
;
Khung kiến thức.
BC B ' C ' BC B ' C'
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
AC A' C' AB A ' B'
=
;
=
.
- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi theo nhóm
AB A ' B' AC A ' C'
đôi.
Cho góc nhọn α. Xét tam giác ABC
* Báo cáo, thảo luận 2:
vuông tại A có góc nhọn B bằng α
Gọi đại diện 1 cặp trả lời, các HS khác theo dõi
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
GV
định
nghĩa
khái
niệm
sin α ,cos α , tan α , cot α .
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong
Khung kiến thức.
- GV đưa ra nội dung chú ý trong SGK.
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được
gọi là sin của góc a , kí hiệu là sina.
Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được
gọi là côsin của góc a , kí hiệu là cosa.
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi
là tang của góc a , kí hiệu là tana.
Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi
là côtang của góc a , kí hiệu là cot a.
Chú ý:
Cạnhđối
;
Cạnh huyền
Cạnh kề
Cos α=
;
Cạnh huyền
Cạnhđối
tanα =
;
Cạnhkề
Cạnhkề
cotα =
;
Cạnhđối
1
cotα =
.
tan α
Sin α , cos α , tan α , cotα gọi là các tỉ số
lượng giác của góc nhọn α .
Sinα =
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
Ví dụ 1:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu Xét △ ABC vuông tại A , α = ^B .
ví dụ 1.
Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
2
2
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
BC = A C + A B ¿ 4 +3 =25 , nên BC¿ 5
HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài.
(cm).
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác
- Cá nhân HS báo cáo kết Ví dụ 1.
sin, côsin, tang ta có:
AC 4
AB 3
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 3:
sin α=
= , cos❑ α =
= ,
BC 5
BC 5
- GV trình bày cẩn thận Ví dụ lên bảng, hướng
AC 4
dẫn chi tiết từng bước biến đổi trong bài.
tan ❑α =
= .
AB 3
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Tiết 2. Hoạt động 2.2: Giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của góc
30 ° , 45° , 60 ° .
Mục tiêu: Giúp HS giải thích được bảng tỉ số lượng giác của các góc 30 ° , 45° , 60 ° ..
Nội dung: HS thực hiện HĐ2, HĐ3, Ví dụ 2.
Sản phẩm: Lời giải của HĐ2, HĐ3, Ví dụ 2.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 4:
HD.
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, cho HS
thực hiện nhóm HĐ 3 trong 5 phút rồi trình
bày kết quả ra bảng phụ rồi dán lên bảng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS thực hiện HĐ 3 và ghi bài.
a) Theo định lí Pythagore, ta có:
* Báo cáo, thảo luận 4:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 4:
nên
. Do đó:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
lại nội dung.
Vì vậy:
b) Ta có:
Do đó:
* GV giao nhiệm vụ 5:
HD.
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, cho HS
thực hiện nhóm HĐ 3 trong 5 phút rồi trình
bày kết quả ra bảng phụ rồi dán lên bảng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS thực hiện HĐ3 và ghi bài.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
a) Theo định lí Pythagore, ta có:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
nên
.
lại nội dung.
b)
- Từ HĐ2 và HĐ3, GV chốt lại bảng tỉ số c)
lượng giác của các góc 30 ° , 45° , 60 ° ...
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong α
Khung kiến thức.
sinα
cosα
tanα
cotα
30 °
45 °
60 °
1
2
√3
2
√3
3
√3
√2
√3
1
2
√2
2
1
2
1
2
√3
√3
3
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
Ví dụ 2:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
ví dụ 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 6:
- Cá nhân HS báo cáo kết Ví dụ 2.
AB
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 6:
Ta cósin C=
suy ra AB = BC.
BC
- GV trình bày cẩn thận Ví dụ lên bảng, hướng
1
dẫn chi tiết từng bước biến đổi trong bài.
sin C=a . sin 30 °, mà sin 30 °= nên AB
2
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
a
=
2
AC
suy ra AC =
BC
√3
BC. cos C=a .cos 30 ° , mà cos30 °=
2
a√3
nên AB =
2
Tương tự, ta cóc os C=
Tiết 3. Hoạt động 2.3: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Mục tiêu: Giúp HS giải thích được quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau.
Nội dung: HS thực hiện HĐ4, Ví dụ 3.
Sản phẩm: Lời giải của HĐ4, Ví dụ 3.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 7:
HD.
- GV chia lớp thành các nhóm bốn HS, cho HS
thực hiện nhóm HĐ 4 trong 7 phút rồi trình
bày kết quả ra bảng phụ rồi GV gọi đại diện
hai nhóm trả lời, các nhóm theo dõi và nhận
xét bài làm của các nhóm còn lại.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
- HS thực hiện HĐ4 và ghi bài.
* Báo cáo, thảo luận 7:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
lại nội dung.
- GV đưa ra nội dung định lý và chú ý.
Định lý :
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này
bằng côsin góc kia, tang góc này bằng
côtang góc kia.
Chú ý : Chú ý: Cho α và β là hai góc
phụ nhau khi đó: sin α = cos β, cos α =
sin β, tan α = cot β, cot α = tan β
* GV giao nhiệm vụ học tập 8:
Ví dụ 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu Giải:
ví dụ 3.
Ta có:
* HS thực hiện nhiệm vụ 8:
sin60 ° = cos (90 ° -60 ° ) = cos 30 ° .
HS thực hiện Ví dụ 3 và ghi bài.
cos75 ° = sin (90 ° -75 °) = sin15 °.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 8:
sin 52 °30' = cos (90 ° - 52 °30')= cos 37 °
- Cá nhân HS báo cáo kết Ví dụ 3.
30'.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 8:
tan 80 °=cot ¿ - 80 ° ) = cot 10 °.
- GV trình bày cẩn thận Ví dụ lên bảng, hướng cot 82 ° = tan (90 ° - 82 °) = tan 8 ° .
dẫn chi tiết từng bước biến đổi trong bài.
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Tiết 4. Hoạt động 2.4: Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một
góc nhọn
Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang
của một góc nhọn và tính được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó.
Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 4.
Sản phẩm: Lời giải của Ví dụ 4.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 9:
Ví dụ 4:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn Giải:
yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 4 trong 4 phút.
* HS thực hiện nhiệm vụ 9:
- GV thực hành mẫu đồng thời HS quan sát và
thực hành theo.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 9:
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba ta
- GV gọi đại diện 1 cặp trả lời, các HS khác
theo dõi, nhận xét
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 9:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Lưu ý, GV hướng dẫn phù hợp với loại máy
tính mà HS đang sử dụng.
- GV đưa ra một số lưu ý, nhận xét và kết luận.
được Sin 27 ° ≈ 0,454 ; cos 32 ° 15' ≈
0,846, tan52 ° 12' ≈ 1,289 và cot35 ° 23 '
≈ 1,408.
1
tan 35 ° 23'
Nhận xét: Để tính cot35 ° 23 ', ta có thể
Lưu ý: cot35 ° 23 ' =
tính trực tiếp như trên, hoặc có thể tìm
góc phụ với góc 35 ° 23 ' là 54 ° 37' rồi
dung MTCT tính tan 54 ° 37' và suy ra
kết quả.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tính tỉ số lượng giác của góc nhọn. Luyện tập kĩ năng vận dụng
bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính toán.
- Củng cố kĩ năng vận dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính toán.
Hình thành kĩ năng vận dụng định lí về quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau để giải quyết các bài toán.
- Củng cố kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một
góc nhọn và tính được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó.
Nội dung: HS thực hiện Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3, Luyện tập 4, Luyện
tập 5.
Sản phẩm: Lời giải của HS bài luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3, Luyện tập 4,
Luyện tập 5.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 1:
Luyện tập 1
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần Giải:
Luyện tập 1 trong 6 phút, sau đó gọi lần lượt Xét △ ABC vuông tại A .
hai HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
2
2
xét.
nên
BC = A C + A B =5 + 12 =169
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
BC=13 ( cm ).
- HS thực hiện Luyện tập 1 và ghi bài.
Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác
* Báo cáo, thảo luận 1:
sin, côsin, tang, côtang ta có
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
AC 12
sin B=
= ,
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
BC 13
AB 5
* Kết luận, nhận định 1:
cos ❑B=
= ,
BC 13
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chốt
AC 12
AB 5
lại nội dung.
tan❑ B=
= , cot B=
= .
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần
Luyện tập 2 trong 3 phút, sau đó gọi lần lượt
hai HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận
xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 2
Luyện tập 2
Giải:
Ta
AB
cósin C=
AB
BC
5
AC
suy
AB
c
=
= 2c
sin C sin 45 ° √
Tương tự, ta cóc os C=
ra
BC
12
=
AC
suy ra AC =
BC
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 2.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 2:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần
Luyện tập 3 trong 4 phút, sau đó gọi lần lượt
hai HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận
xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 3
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 3.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 3:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần
Luyện tập 4, 5 trong 4 phút, sau đó gọi lần lượt
bốn HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận
xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 4, 5
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 4:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 4, 5.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 4:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
BC. cosC = √ 2 c. c os 45° =c
Luyện tập 3
Giải:
sin35 ° = cos 55 ° , tan 35 °= cot 5 5 ° vì góc
35 ° và góc 55 ° là hai góc phụ nhau.
Luyện tập 4.
HD.
a)
;
b)
;
c)
;
d)
Luyện tập 5.
HD.
.
a)
;
b)
;
c)
;
d)
.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn để giải
quyết một số bài toán trong thực tiễn.
Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong phần Vận dụng SGK trang 72.
Sản phẩm: Lời giải của HS trong phần Vận dụng.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của
GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 1:
- GV tổ chức cho HS thực hiện phần Vận dụng
theo nhóm đôi trong 5 phút, sau đó gọi đại diện
2 cặp trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét.
GIải:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn a) Ta có: sin α = h = 0,4 = 1
a
4
10
của GV.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chốt
lại nội dung.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, cho HS
thực hiện nhóm phần Tranh luận trong 4 phút
rồi trình bày kết quả ra bảng phụ rồi dán lên
bảng, các nhóm theo dõi và nhận xét bài làm
của các nhóm còn lại.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn
của GV.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 2:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Góc dốc là: α ≈5 ∘ 4 4 '.
b) Góc đó đúng tiêu chuẩn của dốc cho
người đi xe lăn.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV đưa ra trò chơi để củng cố kiến thức dưới
dạng câu hỏi trắc nghiệm.
Câu hỏi 1: sin là tỉ số giữa:
Kết quả:
Câu hỏi 1: D
Câu hỏi 2: C
Câu hỏi 3: A
Câu hỏi 4: B
Cạnh kề
Cạnhđối
B.
Cạnhhuyền Cạnh kề
Cạnh kề
Cạnh đối
C.
D.
Cạnhđố i
Cạnhhuyền
A.
Câu hỏi 2: cot là tỉ số giữa:
Cạnhđố i
Cạnh kề
B.
Cạnh kề
Cạnh huyền
Cạnh kề
Cạnh kề
C.
D.
Cạnhđố i
Cạnhhuyền
A.
Câu hỏi 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, có
AC =3 cm, BC = 6 cm. Số đo góc B là:
A. 30∘B. 60∘C. 45 ∘D. 90∘
Câu hỏi 4: Kết quả của cot35 ∘ 2 0' (làm tròn
đến chữ số thập phân thứ ba)
A. ≈ 1,421B. ≈ 1,411
C. ≈ 1,412 D. ≈ 1,410
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 3
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 3.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Hướng dẫn:
Ý kiến của Tròn đúng, ta có:
AB=BC . tan C
¿ 70. tan 5 5∘ ≈ 99,97 ( m ) .
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 3:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tỉ số lượng giác của góc nhọn.
- Giao cho HS làm Bài tập từ bài 4.1 đến 4.7 trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 12 – Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác
vuông và ứng dụng.
Giáo viên
KÍ DUYỆT
(Tổ trưởng chuyên môn)
Dương Thị Xuân
Vũ Thị Bích
Ngày dạy
Tiết 1
Tiết 2
12/09/2026
Tiết: 1, 2, 3, 4
Tiết 3
Tiết 4
Chương IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Bài 11. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 9
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.
- Giải thích bảng tỉ số lượng giác của các góc 30 ° , 45° , 60 °.
- Giải thích quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
- Biết dùng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá các tỉ số lượng giác (sin, cos, tan,
cot) thông qua hoạt động quan sát và vẽ hình tam giác vuông.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày và lắng nghe ý kiến khi
giải các bài tập tính toán hoặc chứng minh hệ thức lượng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các công thức tỉ số
lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế (như tính chiều cao của cây, khoảng
cách).
* Năng lực toán học
- Tư duy và lập luận toán học: Hiểu và phát biểu được định nghĩa các tỉ số lượng
giác của một góc nhọn . Biết suy luận để chứng minh các tỉ số lượng giác của hai góc
phụ nhau hoặc tính chất cơ bản.
- Mô hình hóa toán học: Chuyển đổi các tình huống thực tế ngoài đời sống (như góc
nâng, góc hạ, chiều cao vật thể) thành bài toán tam giác vuông để tính toán.
- Giải quyết vấn đề toán học: Thành thạo việc áp dụng công thức vào tính độ dài
cạnh, số đo góc của tam giác vuông và rút gọn các biểu thức lượng giác.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học tập: Biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tìm
giá trị lượng giác khi biết số đo góc và ngược lại.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:SGK, SGV, SBT, kế hoạch bài học, thước thẳng, Eke, thước đo góc,
máy tính bỏ túi, kéo, giấy A4, nam châm, phấn các màu, mô hình….
Trợ giảng : Máy chiếu (Ti vi ), điện thoại + nhóm zalo bộ môn (Chụp sản phẩm tự học
gửi lên nhóm và chiếu lên máy chiếu máy tính để thảo luận ), ...
2. Học sinh: SGK, SBT, sản phẩm tự học ở nhà, điện thoại, thước kẻ (Thước thẳng, E
ke, thước đo góc), máy tính casio.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống để HS tiếp cận với khái niệm tỉ số lượng giác
của một góc nhọn.
Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về khái
niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và suy nghĩ về tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ta có thể xác định “góc dốc” α của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là a
và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là h không?
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chưa trả lời câu hỏi mà dẫn dắt HS vào bài học
“Tỉ số số lượng giác của một góc nhọn”. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung của
bài hôm nay”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1. Hoạt động 2.1: Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn..
Nội dung: HS thực hiện HĐ1, Ví dụ 1, từ đó nhận biết được sin, côsin, tang, côtang
của góc nhọn..
Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi trong HĐ1 và Ví dụ 1.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một
Đọc hiểu – Nghe hiểu
góc nhọn
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc khái
niệm cạnh đối, cạnh kề trong SGK.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội nhận xét
và giải thích cho HS nào có câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời phần Câu hỏi trong
SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS tự thực hành các yêu cầu của hoạt động Cạnh AB gọi là cạnh đối của góc C,
dưới sự hướng dẫn của GV.
cạnh AC được gọi là cạnh kề của góc B.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chốt: Câu trả lời của các em là hoàn toàn
chính xác.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
HĐ1.
- GV tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm đôi HD.
HĐ 1 trong 5 phút.
a) Xét tam giác △ ABC và △ A ' B' C ' có:
^' =α .
^
- Sau khi HS thực hiện xong HĐ1, GV chốt lại
A=^
A ' =90 ; ^B= B
câu trả lời và đưa ra phần Nhận xét.
Do đó △ ABC ∽ △ A' B' C' (góc - góc).
- Sau đó, GV định nghĩa khái niệm b) Theo câu a) ta có: △ ABC ∽ △ A' B' C' .
sin α ,cos α , tan α , cot α .
Vì vậy
' '
' '
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong
AC A C AB A B
=
;
=
;
Khung kiến thức.
BC B ' C ' BC B ' C'
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
AC A' C' AB A ' B'
=
;
=
.
- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi theo nhóm
AB A ' B' AC A ' C'
đôi.
Cho góc nhọn α. Xét tam giác ABC
* Báo cáo, thảo luận 2:
vuông tại A có góc nhọn B bằng α
Gọi đại diện 1 cặp trả lời, các HS khác theo dõi
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
GV
định
nghĩa
khái
niệm
sin α ,cos α , tan α , cot α .
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong
Khung kiến thức.
- GV đưa ra nội dung chú ý trong SGK.
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được
gọi là sin của góc a , kí hiệu là sina.
Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được
gọi là côsin của góc a , kí hiệu là cosa.
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi
là tang của góc a , kí hiệu là tana.
Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi
là côtang của góc a , kí hiệu là cot a.
Chú ý:
Cạnhđối
;
Cạnh huyền
Cạnh kề
Cos α=
;
Cạnh huyền
Cạnhđối
tanα =
;
Cạnhkề
Cạnhkề
cotα =
;
Cạnhđối
1
cotα =
.
tan α
Sin α , cos α , tan α , cotα gọi là các tỉ số
lượng giác của góc nhọn α .
Sinα =
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
Ví dụ 1:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu Xét △ ABC vuông tại A , α = ^B .
ví dụ 1.
Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
2
2
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
BC = A C + A B ¿ 4 +3 =25 , nên BC¿ 5
HS thực hiện Ví dụ 1 và ghi bài.
(cm).
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác
- Cá nhân HS báo cáo kết Ví dụ 1.
sin, côsin, tang ta có:
AC 4
AB 3
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 3:
sin α=
= , cos❑ α =
= ,
BC 5
BC 5
- GV trình bày cẩn thận Ví dụ lên bảng, hướng
AC 4
dẫn chi tiết từng bước biến đổi trong bài.
tan ❑α =
= .
AB 3
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Tiết 2. Hoạt động 2.2: Giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của góc
30 ° , 45° , 60 ° .
Mục tiêu: Giúp HS giải thích được bảng tỉ số lượng giác của các góc 30 ° , 45° , 60 ° ..
Nội dung: HS thực hiện HĐ2, HĐ3, Ví dụ 2.
Sản phẩm: Lời giải của HĐ2, HĐ3, Ví dụ 2.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 4:
HD.
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, cho HS
thực hiện nhóm HĐ 3 trong 5 phút rồi trình
bày kết quả ra bảng phụ rồi dán lên bảng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS thực hiện HĐ 3 và ghi bài.
a) Theo định lí Pythagore, ta có:
* Báo cáo, thảo luận 4:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 4:
nên
. Do đó:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
lại nội dung.
Vì vậy:
b) Ta có:
Do đó:
* GV giao nhiệm vụ 5:
HD.
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, cho HS
thực hiện nhóm HĐ 3 trong 5 phút rồi trình
bày kết quả ra bảng phụ rồi dán lên bảng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
- HS thực hiện HĐ3 và ghi bài.
* Báo cáo, thảo luận 5:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
a) Theo định lí Pythagore, ta có:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 5:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
nên
.
lại nội dung.
b)
- Từ HĐ2 và HĐ3, GV chốt lại bảng tỉ số c)
lượng giác của các góc 30 ° , 45° , 60 ° ...
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong α
Khung kiến thức.
sinα
cosα
tanα
cotα
30 °
45 °
60 °
1
2
√3
2
√3
3
√3
√2
√3
1
2
√2
2
1
2
1
2
√3
√3
3
* GV giao nhiệm vụ học tập 6:
Ví dụ 2:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
ví dụ 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ 6:
HS thực hiện Ví dụ 2 và ghi bài.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 6:
- Cá nhân HS báo cáo kết Ví dụ 2.
AB
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 6:
Ta cósin C=
suy ra AB = BC.
BC
- GV trình bày cẩn thận Ví dụ lên bảng, hướng
1
dẫn chi tiết từng bước biến đổi trong bài.
sin C=a . sin 30 °, mà sin 30 °= nên AB
2
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
a
=
2
AC
suy ra AC =
BC
√3
BC. cos C=a .cos 30 ° , mà cos30 °=
2
a√3
nên AB =
2
Tương tự, ta cóc os C=
Tiết 3. Hoạt động 2.3: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Mục tiêu: Giúp HS giải thích được quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau.
Nội dung: HS thực hiện HĐ4, Ví dụ 3.
Sản phẩm: Lời giải của HĐ4, Ví dụ 3.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và nhóm, dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 7:
HD.
- GV chia lớp thành các nhóm bốn HS, cho HS
thực hiện nhóm HĐ 4 trong 7 phút rồi trình
bày kết quả ra bảng phụ rồi GV gọi đại diện
hai nhóm trả lời, các nhóm theo dõi và nhận
xét bài làm của các nhóm còn lại.
* HS thực hiện nhiệm vụ 7:
- HS thực hiện HĐ4 và ghi bài.
* Báo cáo, thảo luận 7:
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 7:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
lại nội dung.
- GV đưa ra nội dung định lý và chú ý.
Định lý :
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này
bằng côsin góc kia, tang góc này bằng
côtang góc kia.
Chú ý : Chú ý: Cho α và β là hai góc
phụ nhau khi đó: sin α = cos β, cos α =
sin β, tan α = cot β, cot α = tan β
* GV giao nhiệm vụ học tập 8:
Ví dụ 3:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu Giải:
ví dụ 3.
Ta có:
* HS thực hiện nhiệm vụ 8:
sin60 ° = cos (90 ° -60 ° ) = cos 30 ° .
HS thực hiện Ví dụ 3 và ghi bài.
cos75 ° = sin (90 ° -75 °) = sin15 °.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 8:
sin 52 °30' = cos (90 ° - 52 °30')= cos 37 °
- Cá nhân HS báo cáo kết Ví dụ 3.
30'.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 8:
tan 80 °=cot ¿ - 80 ° ) = cot 10 °.
- GV trình bày cẩn thận Ví dụ lên bảng, hướng cot 82 ° = tan (90 ° - 82 °) = tan 8 ° .
dẫn chi tiết từng bước biến đổi trong bài.
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Tiết 4. Hoạt động 2.4: Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một
góc nhọn
Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang
của một góc nhọn và tính được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó.
Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 4.
Sản phẩm: Lời giải của Ví dụ 4.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 9:
Ví dụ 4:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi cùng bàn Giải:
yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 4 trong 4 phút.
* HS thực hiện nhiệm vụ 9:
- GV thực hành mẫu đồng thời HS quan sát và
thực hành theo.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 9:
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba ta
- GV gọi đại diện 1 cặp trả lời, các HS khác
theo dõi, nhận xét
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 9:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Lưu ý, GV hướng dẫn phù hợp với loại máy
tính mà HS đang sử dụng.
- GV đưa ra một số lưu ý, nhận xét và kết luận.
được Sin 27 ° ≈ 0,454 ; cos 32 ° 15' ≈
0,846, tan52 ° 12' ≈ 1,289 và cot35 ° 23 '
≈ 1,408.
1
tan 35 ° 23'
Nhận xét: Để tính cot35 ° 23 ', ta có thể
Lưu ý: cot35 ° 23 ' =
tính trực tiếp như trên, hoặc có thể tìm
góc phụ với góc 35 ° 23 ' là 54 ° 37' rồi
dung MTCT tính tan 54 ° 37' và suy ra
kết quả.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tính tỉ số lượng giác của góc nhọn. Luyện tập kĩ năng vận dụng
bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính toán.
- Củng cố kĩ năng vận dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt để tính toán.
Hình thành kĩ năng vận dụng định lí về quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ
nhau để giải quyết các bài toán.
- Củng cố kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một
góc nhọn và tính được góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của góc đó.
Nội dung: HS thực hiện Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3, Luyện tập 4, Luyện
tập 5.
Sản phẩm: Lời giải của HS bài luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3, Luyện tập 4,
Luyện tập 5.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 1:
Luyện tập 1
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần Giải:
Luyện tập 1 trong 6 phút, sau đó gọi lần lượt Xét △ ABC vuông tại A .
hai HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
2
2
xét.
nên
BC = A C + A B =5 + 12 =169
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
BC=13 ( cm ).
- HS thực hiện Luyện tập 1 và ghi bài.
Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác
* Báo cáo, thảo luận 1:
sin, côsin, tang, côtang ta có
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
AC 12
sin B=
= ,
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
BC 13
AB 5
* Kết luận, nhận định 1:
cos ❑B=
= ,
BC 13
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chốt
AC 12
AB 5
lại nội dung.
tan❑ B=
= , cot B=
= .
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần
Luyện tập 2 trong 3 phút, sau đó gọi lần lượt
hai HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận
xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 2
Luyện tập 2
Giải:
Ta
AB
cósin C=
AB
BC
5
AC
suy
AB
c
=
= 2c
sin C sin 45 ° √
Tương tự, ta cóc os C=
ra
BC
12
=
AC
suy ra AC =
BC
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 2.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 2:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần
Luyện tập 3 trong 4 phút, sau đó gọi lần lượt
hai HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận
xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 3
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 3.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 3:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân phần
Luyện tập 4, 5 trong 4 phút, sau đó gọi lần lượt
bốn HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận
xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 4, 5
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 4:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 4, 5.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 4:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
BC. cosC = √ 2 c. c os 45° =c
Luyện tập 3
Giải:
sin35 ° = cos 55 ° , tan 35 °= cot 5 5 ° vì góc
35 ° và góc 55 ° là hai góc phụ nhau.
Luyện tập 4.
HD.
a)
;
b)
;
c)
;
d)
Luyện tập 5.
HD.
.
a)
;
b)
;
c)
;
d)
.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn để giải
quyết một số bài toán trong thực tiễn.
Nội dung: HS thực hiện yêu cầu trong phần Vận dụng SGK trang 72.
Sản phẩm: Lời giải của HS trong phần Vận dụng.
Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn của
GV.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ 1:
- GV tổ chức cho HS thực hiện phần Vận dụng
theo nhóm đôi trong 5 phút, sau đó gọi đại diện
2 cặp trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét.
GIải:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn a) Ta có: sin α = h = 0,4 = 1
a
4
10
của GV.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chốt
lại nội dung.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV chia lớp thành các nhóm theo tổ, cho HS
thực hiện nhóm phần Tranh luận trong 4 phút
rồi trình bày kết quả ra bảng phụ rồi dán lên
bảng, các nhóm theo dõi và nhận xét bài làm
của các nhóm còn lại.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn
của GV.
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 2:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
Góc dốc là: α ≈5 ∘ 4 4 '.
b) Góc đó đúng tiêu chuẩn của dốc cho
người đi xe lăn.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV đưa ra trò chơi để củng cố kiến thức dưới
dạng câu hỏi trắc nghiệm.
Câu hỏi 1: sin là tỉ số giữa:
Kết quả:
Câu hỏi 1: D
Câu hỏi 2: C
Câu hỏi 3: A
Câu hỏi 4: B
Cạnh kề
Cạnhđối
B.
Cạnhhuyền Cạnh kề
Cạnh kề
Cạnh đối
C.
D.
Cạnhđố i
Cạnhhuyền
A.
Câu hỏi 2: cot là tỉ số giữa:
Cạnhđố i
Cạnh kề
B.
Cạnh kề
Cạnh huyền
Cạnh kề
Cạnh kề
C.
D.
Cạnhđố i
Cạnhhuyền
A.
Câu hỏi 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, có
AC =3 cm, BC = 6 cm. Số đo góc B là:
A. 30∘B. 60∘C. 45 ∘D. 90∘
Câu hỏi 4: Kết quả của cot35 ∘ 2 0' (làm tròn
đến chữ số thập phân thứ ba)
A. ≈ 1,421B. ≈ 1,411
C. ≈ 1,412 D. ≈ 1,410
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
HS đọc nội dung và thực hiện Luyện tập 3
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
- Cá nhân HS báo cáo kết Luyện tập 3.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Hướng dẫn:
Ý kiến của Tròn đúng, ta có:
AB=BC . tan C
¿ 70. tan 5 5∘ ≈ 99,97 ( m ) .
* Kết luận, nhận định nhiệm vụ 3:
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ
- GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Tỉ số lượng giác của góc nhọn.
- Giao cho HS làm Bài tập từ bài 4.1 đến 4.7 trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 12 – Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác
vuông và ứng dụng.
Giáo viên
KÍ DUYỆT
(Tổ trưởng chuyên môn)
Dương Thị Xuân
Vũ Thị Bích
 









Các ý kiến mới nhất