Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Dũng
Ngày gửi: 07h:13' 11-08-2026
Dung lượng: 503.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 8/9/2024
Tuần 1 + 2
Tiết 1+2+3+4
CHƯƠNG IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
BÀI 11. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (4 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Nhận biết sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn;

-

Giải thích bằng tỉ số lượng giác của các góc 30o , 45 o ,60 o;

-

Giải thích quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau;

-

Biết dùng máy tính cầm tay để tính sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã
học để giải quyết các bài toán.

-

Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực
tiễn gắn với tỉ số lượng giác của góc nhọn.

-

Giao tiếp toán học: đọc hiểu thông tim tón học.

-

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ, ê
ke.

3. Phẩm chất
-

Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

-

Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

-

Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.

-

Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe các câu hỏi của GV/trên màn chiếu để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Ta có thể xác định “góc dốc” α của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là a
và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là h không? (H.41). (Trong các tòa

chung cư, người ta thường thiết kế đoạn dốc cho người đi xe lăn với góc dốc bé hơn 6 o
).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tỉ
số lượng giác của góc nhọn. Tỉ số lượng giác của góc nhọn là một kiến thức quan
trọng giúp chúng ta giải quyết các bài toán liên quan đến các góc nhọn. Vậy tỉ số
lượng giác của góc nhọn được xác định như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong
bài học hôm nay”.
⇒ TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn α
- Giải thích được giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của các góc đặc biệt.
- Vận dụng khái niệm để tính toán, giải quyết các bài toán tính độ dài cạnh, khoảng
cách.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, 2, 3; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn α
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn

NV1: Khái niệm sin, côsin, tang,
côtang của góc nhọn α .
- GV cho HS quan sát Hình 4.2 và
đọc hiểu thông tin toán học đầu bài
phần 1.

Câu hỏi
- HS ứng dụng để thực hiện Câu hỏi

- Cạnh đối và cạnh kề của góc C lần lượt là: AB

+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ và AC .
trình bày đáp án của câu hỏi.
+ GV chốt đáp án.

Khái niệm sin, côsin, tang, côtang của góc
nhọn α .
HĐ1

- GV cho HS thực hiện HĐ1 theo
nhóm đôi.
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ hình
và chứng minh phần a)
+ GV mời 1 HS trả lời phần b).

a) Xét ∆ ABC vuông tại A và ∆ A ' B ' C ' vuông tại
^' =α (giả thiết).
A ' có ^B= B

- Từ kết quả của HĐ, GV đưa ra
Nhận xét trang 67 – SGK.

=> ∆ ABC ∽∆ A ' B ' C '
b) Vì ∆ ABC ∽∆ A ' B ' C ' nên ta có các tỉ số:
'

'

'

'

'

'

'

'

AC A C AB A B AC A C AB A B
=
;
=
;
=
;
=
BC B ' C ' BC B ' C' AB A ' B ' AC A' C '

Nhận xét
- GV vẽ lại hình 4.4 và cho HS đặt Các tam giác vuông có cùng góc nhọn α là đồng
tên các đỉnh và chỉ ra các tỉ số của dạng với nhau, nên tỉ số cạnh đối và cạnh huyền
các cạnh ở hai tam giác vừa đặt tên.

(cạnh kề và cạnh huyền), cạnh đối và cạnh kề
(cạnh kề và cạnh đối) của góc α là như nhau.

- Sau đó, GV trình chiếu nội dung

trong khung kiến thức trọng tâm cho
HS ghi bài.
Định nghĩa
- Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin
của α ,kí hiệu sin α .
- Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là côsin
α,
cos α .
- GV vẽ hình (hoặc trình chiếu) cho của kí hiệu

HS mô tả lại các tỉ số sin, côsin, - Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề gọi là tang của
tang, côtang của góc nhọn α .

α ,kí hiệu tan α .

- Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối gọi là côtang
của α ,kí hiệu cot α .
Chú ý

- HS thực hiện Ví dụ 1 vào vở cá
nhân, GV gọi một số HS trình bày
lại đáp án và giải thích cách làm.
- GV triển khai Luyện tập 1 và đặt
câu hỏi gợi ý.
+ Làm thế nào để tính cạnh BC ?
+ Sử dụng các công thức tỉ số lượng

sin α =

cạnh đối
;
cạnh huyền

cos α=

cạnh kề
cạnh huyền

tan α=

cạnh đối
;
cạnh kề

cot α =

cạnh kề
cạnh đối

cot α =

1
tan α

sin α ; cos α ; tan α ;cot α gọi là các tỉ số lượng giác

của góc nhọn α
sin và côsin của góc nhọn luôn dương và bé hơn
1.
Ví dụ 1: SGK – tr.68
Hướng dẫn giải: SGK – tr.68

giác để thực hiện tính.
→ GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ

Luyện tập 1

hình và tính toán.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài
làm của bạn.

NV2: Tìm hiểu Giá trị lượng giác
sin, côsin, tang, côtang của các góc Áp dụng định lí Pythagore vào ∆ ABC vuông tại
o

o

o

3 0 , 4 5 ,6 0

A : BC= √ 52 +122=13 cm

- GV triển khai HĐ2 cho HS thực Xét ∆ ABC vuông tại A có:
hiện nhóm theo bàn, và trình bày đáp
án vào vở.

sin B=

12
5
12
5
cos B= ; tan B= ; cot B=
;
13
13
5
12

+ Sau đó, GV chỉ định 2 HS lên Giá trị lượng giác sin, côsin, tang, côtang của
o
o
o
bảng vẽ hình và thực hiện các ý a) và các góc 3 0 , 4 5 ,6 0
b).

HĐ2

a) Áp dụng định lí Pythagore vào ∆ ABC vuông
- HS thực hiện HĐ3 theo nhóm đôi
và trình bày vào vở.
+ ý a) Sử dụng định lí Pythagore để

tại A : BC= √ a 2+ a2=a √ 2
AB
a
√2 ;
=
=
BC a √ 2 2

AC
a
√2
=
=
BC a √2 2

tính cạnh AH .
+ GV chỉ định 2 HS lên bảng thực
hiện bài giải.

Suy ra sin 45 o=cos 45o = √

2
2

AB

a

AC a
= =1
AB a

b) AC = a =1 ;

+ GV quan sát, nhận xét bài làm của Suy ra tan 45o=cot 45o =1
HS.
HĐ3

a) Áp dụng định lí Pythagore vào ∆ AHC vuông
tại H có: AH =√ 4 a2−a 2=a √ 3
- Từ HĐ2 GV trình chiếu bảng tỉ số
lượng giác của các góc đặc biệt.

o
a 3
3
b) sin 30 = 2 a = 2 ; cos 30 o= √ = √
2a
2

a

o

sin 60 =

1

a √3 √ 3
= ;
2
2

cos 60 o=

a 1
=
2a 2

3
o
a
3
o
= √ ; cot 30 = = √3
c) tan 30 =
a√3

tan60 o=

- HS sử dụng bảng lượng giác của
các góc đặc biệt để thực hiện Ví dụ
2
+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ
trình bày kết quả.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện

a √3
= √ 3;
a

√3

3

o

cot 60 =

1
√3

luyện tập 2
+ GV mời 1 HS lên bảng thực hiện
bài toán.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên

Ví dụ 2: SGK – tr.69
Hướng dẫn giải: SGK – tr.69

trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.

Luyện tập 2

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Khái niệm tỉ số lượng giác của góc
nhọn.

Ta có:
o

cos 45 =
o

tan 45 =

AB
√ 2 c => BC=c 2
⟺ =
√
BC
2 BC
AB
c
⟺ 1=
=> AC=c
AC
AC

Tiết 2
Hoạt động 2: Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
- Vận dụng khái niệm để tính chiều cao, khoảng cách của một vât thể.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ4; Luyện tập 3; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- GV cho HS quan sát Hình 4.9 và cho HĐ4
HS đọc yêu cầu của HĐ4
+ HS thảo luận theo nhóm và trình bày
kết quả vào vở.
+ Sau thảo luận, GV chỉ định 2 HS lên
bảng thực hiện lời giải.
+ GV mời 1 HS nhận xét các tỉ số lượng
giác bằng nhau của góc α và góc β .

+ Góc α :
sin α=

BC
AC
cos α=
;
;
AB
AB

tan α=

BC
AC
; cot α = BC
AC

+ Góc β :

sin β=

AC
BC
cos β=
;
AB
AB

tan β=

AC
BC
cot β=
;
BC
AC

Ta thấy:

- GV nhắc lại cho HS nhớ về hai góc
phụ nhau: “Hai góc phụ nhau là hai

sin α=cos β =

BC
AC
; cos α=sin β = AB
AB

tan α=cot β=

BC
AC
cot α =tan β=
;
AC
BC

góc có tổng số đo bằng 90 o”.
+ Trong Hình 4.9 của HĐ4 hai góc α và
β được gọi là phụ nhau. Do đó mà
sin α=cos β ; tan α=cot β và ngược lại. Từ

đó GV nêu định lí trong khung kiến
thức.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3.
- HS vận dụng tính chất của hai góc phụ
nhau để thực hiện Luyện tập 3
+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ giả

Định lí
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng
côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc
kia.
Ví dụ 3: SGK – tr.70
Hướng dẫn giải: SGK – tr.70

thích bài làm và kết quả.

Luyện tập 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

o
o
o
sin 35o =cos 55o vì (35 +55 =90 )

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành tan 35 o=cot 55o vì (35o +55 o=90 o)
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Tiết 3
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn
a) Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số lượng giác của góc nhọn.
- Tính được số đo góc nhọn khi biết tỉ số lượng giác của góc nhọn đó.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Luyện tập 4, 5; Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được cách sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ số lượng giác của góc
nhọn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số

- GV giới thiệu, hướng dẫn cho HS về lượng giác của một góc nhọn
cách sử dụng máy tính cầm tay để tính tỉ
số lượng giác.

- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ
4 theo SGK.

Ví dụ 4: SGK – tr.71

+ GV lưu ý cho HS cách tính cot 35o 23 '

Hướng dẫn giải

o

cot 35 23 '=

1
o
'
tan 35 23

+ Hoặc: Có thể sử dụng góc phụ nhau:
Góc phụ của góc 35o 23' là góc 54 o 37 '
→ Vậy ta có: cot 35o 23 '=tan 54 o 37 ' .

- HS sử dụng MTCT để tính toán Luyện
tập 4.

Luyện tập 4
a) sin 40 o 54 ' ≈ 0,655; cos 52o 15 ' ≈ 0,612

- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ

tan69 o 36 ' ≈ 2,689 ; cot 25o 18 ' ≈ 2,116

5 bằng máy tính cầm tay.

Ví dụ 5: SGK – tr.71

+ GV lưu ý cách tính góc α khi biết cot α

Hướng dẫn giải: SGK – tr.72
Chú ý: Để tìm góc α khi biết cot α , ta có thể

- HS thực hiện Luyện tập 5 và đối chiếu
kết quả với bạn cùng bàn.

tìm góc ( 90 o−α ) (vì tan ( 90o−α ) =cot α ).
Luyện tập 5
a) α ≈22 o 13 ' ;
c) α ≈65 o 1 ' ;

b) α ≈51 o 18 '
d) α ≈ 89o 57 '

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực Vận dụng
hiện phần Vận dụng
+ HS lên bảng thực hiện lời giải. GV
chốt đáp án.

- GV chia lớp thành nhóm 4 người và

0,4

a) sin α= 4 =0,1 => α ≈5 o 44 '
b) Góc dốc đúng tiêu chuẩn đi xe lăn vì bé
hơn 6 o.

cho HS tranh luận với nhau trong phần Tranh luận
Tranh luận.
+ Các nhóm báo cáo kết quả để đưa ra ý
đúng cuối cùng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao

Với các dữ kiện đã có thì có thể tính được
khoảng cách AB.
^
Xét ∆ ABC vuông tại B, C=α

đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp tan α= AB = AB => AB=a . tan α
BC
a
án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Sử dụng máy tính cầm tay tính tỉ số
lượng giác của một góc nhọn
Tiết 4

Hay AB=70 . tan 55o ≈ 9 9,97 m.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4.1; 4.5; 4.6; 4.7
(SGK – tr.73), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 4.1; 4.5; 4.6; 4.7 (SGK – tr.73).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Cho tam giác ABC vuông tại A , có CB=5 ; AB=4. Tính số đo góc B?
A. 36 o 52 '
C. 35o

B. 60o 52 '
D. 60o

Câu 2. Cho tam giác ABC vuông tại B, góc A=60o, cạnh AC=7 cm. Tính cạnh AB
A. 3 cm

B. 3,5 cm

C. 7 cm

D. 6 cm

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức B=
A. 6+ √2
C. −6−2 √ 6

o

tan 60
o
o
cos 45 −sin60

B. −6+ √6
D. 1

Câu 4. Một người quan sát ở đài hải đăng cao 150 m so với mực nước biển nhìn thấy
một chiếc thuyền ở xa với một góc nghiêng xuống là 25o . Hỏi chiếc thuyền đang đứng
cách chân hải đang là bao nhiêu mét? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)
A. 321,66 m

B. 321,67 m

C. 321,65 m

D. 321,68 m

Câu 5. Tại một vị trí trên bờ, bạn An có thể xác định được khoảng cách hai chiếc
thuyền ở vị trí A , vị trí B bằng cách như sau: Trước tiên, bạn chọn một vị trí trên bờ

(điểm I ) sao cho ba điểm I , A , B thẳng hàng. Sau đó, bạn An di chuyển theo hướng
vuông góc với IA đến vị trí điểm K cách điểm I khoảng 380 m. Bạn dùng giác kế
nhắm vị trí điểm A , điểm B thì đo được góc 15o . Còn khi bạn nhắm vị trí điểm A ,
điểm I thì đo được góc 50o . Hỏi khoảng cách hai chiếc thuyền là bao nhiêu (làm tròn
đến mét).

A. 362 m

B. 380 m

C. 350 m

D. 360 m

- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

B

C

D

A

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:

4.1.
a)
Áp dụng định lí Pythagore tính được cạnh AC=15 cm
Xét ∆ ABC vuông tại A có:
^ 15
sin ^B=cos C=
17
^ =sin C=
^
cos B

8
17

^ =cot C
^ = 15
tan B
8
^=
cot ^B=tan C

8
15

b) Áp dụng định lí Pythagore tính được cạnh BC=1,5 cm
Xét ∆ ABC vuông tại A , có:
^
sin ^B=cos C=

0,9 3
=
1,5 5

^ =sin C=
^ 1,2 = 4
cos B
1,5 5
^ =cot C
^ = 0,9 = 3
tan B
1,2 4
^=4
cot ^B=tan C
3

4.5.
a) sin 55o =cos 35o ; cos 62 o=sin 18o; tan57 o=cot 23 o; cot 64 o=tan 26o
b)

tan 25o
=1; tan 34 o−cot56 o=0
o
cot 65

4.6.
a) sin 40 o 12 ' ≈ 0,645

b) cos 52o 54 ' ≈ 0,603

c) tan63 o 36 ' ≈ 2,014

d) cot 25o 18 ' ≈ 2.116

4.7.
a) x ≈ 13 o 42' ;
c) x ≈ 51o 1 ' ;

b) x ≈ 51o 30 '
d) x ≈ 24 o 54 '

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4.2; 4.3; 4.4 – (SGK – tr.73).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài
HS trình bày miệng.
Kết quả:
4.2.

Xét ∆ ABC vuông tại A có ^B=60 o ; AB=3 cm
AC
o
Ta có: tan60 = 3 => AC=3 . tan60 o=3 √ 3 cm

4.3.

o
^
Xét ∆ ABC vuông tại A , có C=30
và AB=5 cm

5

5

o
=10 cm
Có: sin 30 = BC => BC=
o
sin 30

4.4.

Xét ∆ ABC vuông tại B có AB=3; BC= √ 3
3
ACB=
Ta có: tan ^

√3

o
=> ^
ACB=60 .

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng
dụng”

Duyệt của Hiệu trưởng

Nguyễn Văn Huyên

Duyệt của tổ trưởng

Giáo Viên

Lương Thị Việt Anh

Phạm Tiến Dũng
 
Gửi ý kiến