Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 8 - Tuần 1, 2 ĐS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Lệ
Ngày gửi: 18h:46' 08-06-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Tuần 1

Tiết 1
Lớp
Ngày dạy:

8A7
10/9/2025

8A8
10/9/2025

CHƯƠNG I: ĐA THỨC
BÀI 1: ĐƠN THỨC

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Cách xác định phần hệ số, phần biến của một đơn thức thu gọn
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các đơn thức, đơn thức thu
gọn, bậc, phần hệ số, phần biến của một đơn thức thu gọn.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác thu gọn đơn thức, tìm bậc của một đơn
thức, xác định phần hệ số và phần biến của một đơn thức thu gọn.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về đơn thức, cộng hai đơn thức đồng dạng
b) Nội dung: Bài toán mở đầu: Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ
những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg gạo và x gói mì ăn liền.
Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền của toàn bộ số quà đó.

c) Sản phẩm: Kết quả xử lý tình huống: Lập luận được cách tính của hai bạn Vuông và
Tròn đều đúng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
Bài toán:
- GV chiếu bài toán mở đầu
+C1: Với giá tiền 12 nghìn đồng/kg
- HS tìm hiểu bài toán mở đầu
gạo thì x bao gạo có giá 12x

21

Kế hoạch bài dạy đại số 8
- GV yêu cầu HS làm theo các nhóm đôi ở 4 dãy:
+Dãy 1+2: Trong y phần quà hãy tính: Giá trị
của tổng số gạo, giá trị của tổng số gói mì ăn liền,
tính tổng giá trị bằng tiền của y phần quà đó.
+Dãy 3+4: Mỗi phần quà trị giá bao nhiêu ?
Tính tổng giá trị bằng tiền của y phần quà đó.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi theo các dãy
thực hiện nhiệm vụ được giao
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện
+ Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói mì
ăn liền, tính giá tiền của mỗi phần quà?
+ Từ đó tính giá trị của y phần quà?
- Các nhóm đôi tiến hành thảo luận và thống nhất
phương án trả lời câu hỏi của nhóm mình.
+ Biết giá tiền của mỗi kg gạo và của mỗi gói mì
ăn liền, tính giá tiền của mỗi phần quà là

Với giá tiền 4, 5 nghìn đồng/gói mì
ăn liền thì x gói mì có giá 4,5x
Tổng giá trị bằng tiền của y phần
quà đó là 12 xy  4,5 xy
+ C2: Giá trị mỗi phần quà là
12 x  4, 5 x 16,5 x
Giá trị y phần quà là 16,5xy
Bạn Vuông: 12 xy  4,5 xy
Bạn Tròn: 16,5xy

12 x  4,5 x
+ Giá trị y phần quà là 12 x 4,5 x . y
Hoặc 12 xy  4, 5 xy

- GV quan sát, theo dõi các nhóm thực hiện, giải
thích câu hỏi nếu có HS không hiểu nội dung các
câu hỏi
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm khác theo dõi, nhận xét
- Theo em bạn nào giải đúng?
*Kết luận, nhận định:
- HS đưa ra nhận định ban đầu: Hai bạn Tròn và
Vuông đều tính đúng
- GV chốt lại: Hai bạn Tròn và Vuông đều lập
luận và tính đúng nhưng lại cho kết quả là hai
biểu thức khác nhau. Phải giải thích điều này như
thế nào?
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về đơn
thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của một đơn thức.
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để chiếm lĩnh/vận
dụng kiến thức về đơn thức và đơn thức thu gọn
c) Sản phẩm: Xác định được đơn thức trong các biểu thức đã cho; chỉ ra được hệ số, phần
biến và bậc của mỗi đơn thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Khái niệm đơn thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân thực hiện 1) Đơn thức và đơn thức thu gọn
HĐ1 và HĐ2.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
a) Khái niệm đơn thức
- GV hướng dẫn HS thực hiện: Dựa vào khái

22

Kế hoạch bài dạy đại số 8
niệm đơn thức một biến đã học ở L7
- HS thực hiện nhiệm vụ
HĐ1: Biểu thức x 2  2 x không phải là đơn
thức một biến vì trong biểu thức có phép trừ.
HĐ2:
+ Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng
hoặc phép trừ

x3 

1
2

HĐ1:
Biểu thức x 2  2 x không phải là đơn
thức một biến vì trong biểu thức có
phép trừ.

x ;  2x  7 y ; x  2 y  z

+ Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
*Báo cáo kết quả
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời HĐ1
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện HĐ2:
+HS1: Viết các biểu thức ở nhóm 1
+HS2: Viết các biểu thức ở nhóm 2
*Đánh giá kết quả
- Y/c HS ở dưới theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và nêu câu hỏi: Nếu
hiểu đơn thức nhiều biến tương tự như đơn thức
một biến thì theo em nhóm nào gồm những đơn
thức?
- HS nhận xét: Các biểu thức ở nhóm 2 đều là
tích của những số và biến nên nhóm 2 gồm
những đơn thức
- GV nhận xét, phân tích để đi đến Hộp kiến
thức
+GV giải thích: Phép cộng, trừ ở đây không kể
cộng, trừ các số cụ thể. Cộng hai số được xem
là một số.
+GV viết lên bảng định nghĩa đơn thức.
*Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu
VD1
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV hướng dẫn HS căn cứ vào định nghĩa đơn
thức để chỉ ra các biểu thức là đơn thức
*Báo cáo kết quả
- Gọi HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả:
Hai biểu  x6 y ; 0,3xyx 2 là đơn thức.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV phân tích từng biểu thức, dựa vào định
nghĩa để kết luận
- Củng cố, khắc sâu định nghĩa đơn thức
- Lưu ý HS:
+ Đặc điểm của các đơn thức
+ Đơn thức không chứa phép cộng, trừ đối với

HĐ2:
- Nhóm 1: Những biểu thức có chứa
phép cộng hoặc phép trừ

x3 

1
2

x ;  2x  7 y ; x  2 y  z

- Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
2
 5 x y ; 17 z 4 ; 

1
5

y 2 5 ; xy 4 x 2

*Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức
đại số chỉ gồm một số hoặc một biến,
hoặc có dạng tích của những số và
biến.

*VD1:
Biểu thức x  2 y không là đơn thức
vì có chứa phép cộng.
Biểu thức 5x y không là đơn thức
vì có chứa căn bậc hai của biến.
Hai biểu  x6 y ; 0,3xyx 2
là đơn thức.

23

Kế hoạch bài dạy đại số 8
các biến chứ không phải đối với các số cụ thể.
- HS theo dõi và ghi nhớ, tránh sai lầm khi xác
định đơn thức
Hoạt động 2.2: Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức
*Giao nhiệm vụ 1
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK:
- Đơn thức thu gọn là gì?
- Cách thu gọn một đơn thức.
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS quan sát hai biểu thức A và
B , giảng theo SGK.
- Các đơn thức như B là các đơn thức thu gọn.
Vậy đơn thức thu gọn là gì? Với các đơn thức
chưa thu gọn, ta có thể thu gọn chúng bằng cách
nào?
*Báo cáo kết quả
- GV gọi 2 HS nêu khái niệm đơn thức thu gọn,
Cách thu gọn một đơn thức
- HS1 nêu khái niệm đơn thức thu gọn, HS2 nêu
cách thu gọn một đơn thức
- HS: Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
*Đánh giá kết quả
- GV chốt lại các kiến thức trong Hộp kiến thức
- Hướng dẫn HS trình bày thu gọn đơn thức A .
- HS theo dõi và trình bày vào vở

b) Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn
thức
*Đơn thức thu gọn
VD:

A 2 xy  3 x 2

B 5 x 2 y 3 z

Trong đơn thức A có hai số ( 2 và  3
), và biến x xuất hiện hai lần.
Trong đơn thức B chỉ có một số và
mỗi biến chỉ xuất hiện một lần . Ta
gọi các đơn thức như B là các đơn
thức thu gọn.
*Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn
thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng
tích của một số với những biến, mỗi
biến chỉ xuất hiện một lần và đã được
nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương
- Với các đơn thức chưa thu gọn, ta có
thể thu gọn chúng bằng cách áp dụng
các tính chất của phép nhân và phép
nâng lên lũy thừa.
VD:

A 2 xy  3 x 2

2. 3. x. x 2 . y
 6.x3 . y
 6x 3 y

*Giao nhiệm vụ 2
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK: Bậc của đơn
thức là gì? Tìm bậc của đơn thức B
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Xác định tổng số mũ của các biến trong đơn
thức B
+ Xác định bậc của đơn thức B
*Báo cáo kết quả
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả:
Tổng các số mũ của x , y và z là 2  3  1 6
nên đơn thức B có bậc là 6
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

* Tổng số mũ của các biến trong một
đơn thức thu gọn với hệ số khác 0 gọi
là bậc của đơn thức đó.
- VD: B 5 x 2 y 3 z có tổng các số mũ
của x , y và z là 2  3  1 6 nên
đơn thức B có bậc là 6
- Chú ý:

Để xác định bậc của một

24

Kế hoạch bài dạy đại số 8
*Đánh giá kết quả 2
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhấn mạnh khái niệm bậc của một đơn thức
- Nêu chú ý
- HS theo dõi và ghi nhớ Chú ý.
*Giao nhiệm vụ 3
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu
phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK: Cách xác
định hệ số và phần biến của một đơn thức.
*Thực hiện nhiệm vụ 3
- GV hướng dẫn HS thực hiện, xác định hệ số
và phần biến của đơn thức  6x 3 y
*Báo cáo kết quả
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả:
Đơn thức  6x 3 y có:
+ Hệ số:  6
+ Phần biến: x 3 y
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhấn mạnh cách xác định hệ số và phần biến
của một đơn thức.
- Nêu các chú ý và nhắc nhở của bạn Vuông
- HS theo dõi và ghi nhớ các chú ý

đơn thức chưa thu gọn, ta nên thu gọn
đơn thức đó.
VD: Đơn thức thu gọn của đơn thức
A là  6x 3 y . Đơn thức này có bậc là
4 nên đơn thức A có bậc là 4
* Trong một đơn thức thu gọn, phần
số gọi là hệ số, phần còn lại gọi là
phần biến.
VD: Đơn thức  6x3 y có:
+ Hệ số:  6
+ Phần biến: x 3 y
* Chú ý:
- Với các đơn thức có hệ số là 1 hay
 1 , ta không viết số 1
VD: Đơn thức xy 2 có hệ số là 1
Đơn thức  x 2 y 2 có hệ số là  1
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu
gọn bậc 0 .
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức.
Nó không có bậc.
- Khi viết một đơn thức thu gọn, ta
thường viết hệ số trước, phần biến
sau; các biến viết theo thưa tự trong
bảng chữ cái.

*Giao nhiệm vụ 4
Cho biết phần hệ số, phần biến
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi thực
và bậc của mỗi đơn thức sau:
hiện
Đơn thức
Hệ
Phần Bậc
trên phiếu học tập, thực hiện cá nhân VD2
số
biến
trên bảng
2,5x
2,5 x
1
*Thực hiện nhiệm vụ 4
1
1
y2 z3 5
- HS thực hiện nhiệm vụ: Xác định hệ số, phần  y 2 z 3

biến và bậc của các đơn thức 2,5x ; 

0,35xy 2 z 4 ; 0,5 xy 2 4 x 2

1 2 3
y z ;
4

- GV hướng dẫn HS thực hiện VD2:
+ Thu gọn đơn thức đã cho
+ Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức
*Báo cáo kết quả
- GV trình chiếu, gọi đại diện 1 nhóm HS báo

4
4
2 4
0,35xy z 0,35

xy 2 z 4

7

Ví dụ 2: Xác định hệ số, phần biến và
bậc của đơn thức 0,5 xy 2 4 x 2
Giải
Trước hết ta thu gọn đơn thức đã cho:

0,5 xy 2 4 x 2 0,5.4  x.x 2  y 2
2x 3 y 2

cáo kết quả
Vậy hệ số của đơn thức là 2 , phần
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện VD2
biến là x 3 y 2 và bậc là 5
2
2
3 2
+ Thu gọn đơn thức 0,5 xy 4 x được 2x y
+ Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn

25

Kế hoạch bài dạy đại số 8
thức 2x 3 y 2
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
- Nhấn mạnh cách xác định hệ số, phần biến và
bậc của đơn thức.
Lưu ý: Nếu đơn thức đã cho chưa ở dạng đơn
thức thu gọn thì cần thu gọn đơn thức rồi mới
xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức
thu gọn đó.
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS được củng cố các khái niệm về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn
thức.
b) Nội dung: Làm các bài tập Luyện tập 1, BT1.1, Luyện tập 2, BT1.2
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập Luyện tập 1, BT1.1, Luyện tập 2, BT1.2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm các bài tập:
Luyện tập 1: Trong các biểu thức sau đây, Luyện tập 1:
biểu thức nào là đơn thức?
Trong các biểu thức đã cho, các biểu thức
là đơn thức là:
5
2 2
3
3 x y ;  4 ; 3  x  x y ; 12x5 ;  xyz ;
5
x2 y
3
9
3 x y ;  4 ; 12x 5 ;  xyz ;
9
2
x2 y ; 3
 y2
2 x
BT1.1
BT1.1: Trong các biểu thức sau đây, biểu Trong các biểu thức đã cho, các biểu thức
thức nào là đơn thức?
là đơn thức là:

3  3  xy ;

1  x  y 2 ;

 x;

2 xy

0;

1 2
x;
y





 x ; 3  3 xy ; 0

Tranh luận:
Tranh luận : Biểu thức 1  2 x y có Vì giá trị của 1  2 là một số thực nên





2





2
phải là đơn thức không?
biểu thức 1  2 x y là tích của số
Luyện tập 2: Thu gọn và xác định bậc của
thực với các biến. Do đó biểu thức
2
đơn thức 4,5 x y  2  xyz
1  2 x 2 y là một đơn thức.
BT1.2
Cho các đơn thức:
Luyện tập 2: Thu gọn và xác định bậc
2
của đơn thức
A 4 x  2  x y



4,5 x 2 y  2  xyz

B 12,75 xyz

1
C 1  2.4,5  x y y 3
5
2



D  2



5 x



 4,5. 2   x 2 .x  y. y .z
 9x 3 y 2 z
Đơn thức đã cho có bậc là 6

a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các BT1.2
đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức Cho các đơn thức:
A 4 x  2  x 2 y
còn lại

26

Kế hoạch bài dạy đại số 8
b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho
biết hệ số, phần biến và bậc của nó.
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Luyện tập
1, Luyện tập 2 và BT1.1, 1.2 :
+Dãy 1+2: Làm Luyện tập 1 và Luyện tập
2
+Dãy 3+4: Làm BT1.1 và Luyện tập 2
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi BT phần
Tranh luận
- Y/c HS làm BT1.2 trên phiếu học tập
*Báo cáo kết quả
- Gọi 2 HS nêu kết quả Luyện tập 1 và
BT1.1
Luyện tập 1:
Các biểu thức là đơn thức là:
5
x2 y
3
5
3 x y ;  4 ; 12x ;  xyz ;
9
2
BT1.1
Các biểu thức là đơn thức là:





 x ; 3  3 xy ; 0

B 12,75 xyz

1
C 1  2.4,5  x 2 y y 3
5



D  2



5 x

a) Các đơn thức thu gọn là B và D
Ta thu gọn hai đơn thức còn lại:

A 4 x  2  x 2 y

 4. 2   x.x 2  y
 8x3 y
1
C 1  2.4,5  x 2 y y 3
5
 1
 10.  x 2  y. y 3 
 5
2x 2 y 4
b)
Đơn thức

Hệ số

A  8 x 3 y
B 12,75 xyz

8

Phần
biến

x3 y
xyz

Bậc

4

- Gọi 1 HS lên bảng chữa Luyện tập 2
3
12,75
Các đơn thức thu gọn là B và D
2
- Gọi đại diện 1 nhóm đôi nêu kết quả BT
C 2 x 2 y 4
x2 y 4 6
phần Tranh luận
x
1
D  2 5 x 2 5
- Thu phiếu học tập của 2 HS và chữa
BT1.2, các phiếu còn lại cho HS chấm chéo
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV khắc sâu các khái niệm và lưu ý HS
cách trình bày khi thu gọn đơn thức.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức để
tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”.
b) Nội dung:
Các câu hỏi trong trò chơi “Vòng quay may mắn”.
Câu 1 : Bậc của đơn thức  3x 9 là:
A. 9
B. 6
C. 18
D. 3
Câu 2. Biểu thức nào không phải là đơn thức?
A.  3xyz
B. x  3 y
C. xy
D. 3
Câu 3. Đơn thức nào sau đây cùng bậc với đơn thức  3y 2
A. ( 3) 2 y
B.  3y
C.  3x 2 y
D. ( 3x) y
c) Sản phẩm: - HS tự tìm đúng đáp án các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
Câu 1 - A
- Hãy cùng tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”
Câu 2 - B





27

Kế hoạch bài dạy đại số 8
*Thực hiện nhiệm vụ
Câu 3 - D
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
Câu 4 - D
- GV phổ biến luật chơi
Câu 5 - C
- HS nắm bắt luật chơi
Câu 6 - D
- Chia lớp thành 2 đội chơi , yêu cầu mỗi đội cử 3 bạn tham
gia, thi đua xem đội nào ghi được nhiều điểm hơn là chiến
thắng.
- Hai đội cử người tham gia trò chơi
- Cử thư kí ghi lại kết quả của từng đội chơi
+ Cho từng HS quay vòng quay để chọn điểm
- Động viên, khuyến khích HS tích cực, chủ động tham gia
*Báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS nêu kết quả của câu hỏi chọn được
- Suy nghĩ, vận dụng các kiến thức về đơn thức, đơn thức
thu gọn, bậc của đơn thức để giải bài toán
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức
- GV chốt kiến thức trọng tâm bài qua các bài vừa luyện
tập, vận dụng
 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học thuộc các khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
- BT1.3 + BT…
Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

Tuần 1
Tiết 2

28

Kế hoạch bài dạy đại số 8
Lớp
8A7
Ngày dạy:
10/9/2025
BÀI 2:

8A8
10/9202
ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức
- HS nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vận dụng khái niệm đa thức, hạng tử của đa
thức, đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Sử dụng được các kí hiệu và cách diễn đạt toán học
- Năng lực giao tiếp toán học:
HS biết xác định đa thức, đa thức thu gọn, biết thu gọn
đathức và tìm bậc.
- Năng lực tính toán: Biết tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực:
Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm:
Có ý thức làm việc nhóm, hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm
vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về đa thức
b) Nội dung: HS tìm hiểu bài toán sau:
Cho hình vẽ, em hãy tính diện tích của hình đó?

c) Sản phẩm:

HS tìm được:

1
tính được diện tích của hình vẽ là: x 2  y 2  xy
2

29

Kế hoạch bài dạy đại số 8
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ
- GV đưa ra nội dung bài tập.
- HS tìm hiểu bài toán mở đầu

Nội dung
Diện tích của hình là:
1
x 2  y 2  xy
2

*Thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa ra các câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
- Bài toán cho biết gì?
- HS:
Biết 1 hình vuông có cạnh là x , 1 hình
vuông có cạnh là y , 1 hình tam giác vuông cạnh
x, y .
- GV: Muốn tính diện tích của hình ta làm thế nào?
- HS:
Tính diện tích 2 hình vuông và 1 hình tam
giác.
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình vẽ trên?
- HS: lên bảng tính
- GV biểu thức trên gồm các phép tính gì?
- HS: lũy thừa, nhân, cộng.
*Kết luận, nhận định:
- GV biểu thức trên gọi là đa thức.
Trong thức tế đời sống hay trong toán học, ta
thường gặp những biểu thức có dạng một đa thức
chứa nhiều hơn một biến như biểu thức kết quả mà
chúng ta tìm được ở bài tập trên. Để hiểu rõ về đa
thức chúng ta đi nghiên cứu bài hôm nay.
- HS nghe GV kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về đa
thức:
- Nhận biết khái niệm đa thức, hạng tử của đa thức, đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
- Biết thu gọn đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu trong sách giáo khoa, quan sát trên màn
chiếu, nghe giảng, trao đổi, thảo luận để biết khái niệm đa thức, đa thức thu gọn, bậc của
đa thức, thu gọn được đa thức và tính được giá trị của đa thức.
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh:
- Nhận biết được đa thức, đa thức thu gọn

30

Kế hoạch bài dạy đại số 8
- Xác định được hạng tử của đa thức, bậc của đa thức
- Thu gọn đa thức và tính giá trị của đa thức khi biết các biến.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1:
Khái niệm đa thức
Hoạt động của giáo viên
*Giao nhiệm vụ 1
- GV tổ chức các hoạt động học cho HS:
+ HĐ 1 HS hoạt động cá nhân.
+ HĐ 2, HĐ 3 HS hoạt động cặp đôi
- HS thực hiện nhiệm vụ.

Nội dung
1. Khái niệm đa thức
HĐ1:
Đa thức một biến là tổng của những
đơn thức của cùng một biến.
HĐ 2:
+ 2xy ; y
+x ; 3
HĐ 3:
2 xy  y  x  3

*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện.
+ Yêu cầu HS trả lời HĐ 1
+ HS: Đa thức một biến là tổng của những Tổng quát:
đơn thức của cùng một biến.
Đa thức là tổng của những đơn thức;
mỗi đơn thức trong tổng là một hạng tử
của đa thức đó.
+ GV yêu cầu đại diện 1 bàn trả lời HĐ 2, 3
+ HS: 2xy ; y ; x ; 3
2 xy  y  x  3

Chú ý: Mỗi đơn thức cũng được coi là
một đa thức.

+ GV chiếu bài của 1 vài nhóm
+ HS quan sát
*Báo cáo kết quả
- Tùy thuộc vào cách thức tổ chức, GV tổ
chức cho HS báo các kết quả
- HS báo các kết quả:
*Đánh giá kết quả
- GV mời một HS khác nhận xét. Từ đó nêu ra
các kết luận.
- HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của bạn.
*Giao nhiệm vụ 2
- GV tổ chức cho HS làm VD 1, luyện tập 1
- HS thực hiện nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện.
- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV
+ Yêu cầu HS theo dõi ví dụ 1 và trình bày lại

Ví dụ 1:
Đa thức:
A  x3  3x 2 y  3 xy 2  y 3  xy  1

Các hạng tử của đa thức là: x3 ;  3x 2 y
; 3xy 2 ;  y 3 ; xy ;  1 .
Luyện tập 1:

31

Kế hoạch bài dạy đại số 8
trên bảng
+ HS lên bảng trình bày

Các biểu thức là đơn thức là:
3xy 2  1 ;

+ GV: Yêu cầu HS vận dụng làm luyện tập 1
+ HS: Các biểu thức là đơn thức là:
3 xy 2  1 ;

2x  3y

Các hạng tử của đa thức 3 xy 2  1 là:
3 xy 2 ;  1

Các hạng tử của đa thức

Các hạng tử của đa thức 3xy 2  1 là: 3 xy 2 ;  1
Các hạng tử của đa thức

2x  3y

2 x  3 y là:

2x ;

3y
*Báo cáo kết quả
- GV gọi HS lên trình bày ví dụ 1.
- HS lên bảng trình bày
- GV gọi HS trình bày luyện tâp 1
- HS lên bảng trình bày

2 x  3 y là:

2x ; 3y

Lưu ý:
Để đơn giản, trong bài này ta chỉ kí
hiệu các biến là x, y và z

*Đánh giá kết quả
- GV mời một HS khác nhận xét.
- Đại diện HS nhận xét
- GV lưu ý HS:
+ Để đơn giản, trong bài này ta chỉ kí hiệu các
biến là x, y, z
+ Dấu đằng trước là dấu của hạng tử.
- HS nghe GV lưu ý
Hoạt động 2.2:
Đa thức thu gọn.
*Giao nhiệm vụ 1
- GV tổ chức các hoạt động cá nhân phần đọc
hiểu.
- HS: nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu trong
SGK
- HS đọc phần đọc hiểu
- GV thế nào là hạng tử đồng dạng?
- HS: là các đơn thức đồng dạng
- GV thế nào đa thức thu gọn?
- HS là đa thức không có hai hạng tử nào đồng
dạng.

2. Đa thức thu gọn
Khái niệm:
Đa thức thu gọn là đa thức không có hai
hạng tử nào đồng dạng
Thu gọn đa thức:
B 2 x 2  3 xy  x 2  3 y 2  5 xy

2 x 2  x 2    3 xy  5 xy   3 y 2
3 x 2  2 xy  3 y 2

32

Kế hoạch bài dạy đại số 8
- GV gọi HS thu gọn một đa thức theo yêu cầu
của GV
- HS thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc chú ý SGK
- HS đọc chú ý
- GV yêu cầu HS trả lời ?
- HS: Là đa thức thu gọn
*Báo cáo kết quả 1
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS trả lời
GV đưa ra chú ý
- HS nghe chú ý
*Đánh giá kết quả 1
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn.
GV kết luận đưa ra khái niệm đa thức thu gọn
HS nghe GV kết luận
GV đưa ra chú ý
HS đọc chú ý
*Giao nhiệm vụ 2
- GV tổ chức cho HS làm VD 2, luyện tập 2
- HS thực hiện nhiệm vụ.
*Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn HS thực hiện.
+ Yêu cầu HS theo dõi ví dụ 2 và trình bày lại
trên bảng
+ HS theo dõi và trình bày lại ví dụ 2
+ Yêu cầu HS vận d
 
Gửi ý kiến