Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN 7 HỌC KÌ I KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thanh Điền
Ngày gửi: 20h:34' 01-09-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 1

Ngày dạy:

Tiết PPCT: 1, 2

Ngày soạn:

CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT.
TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân
giác của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài
toán.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong
thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán
học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành
một bài toán thuộc dạng đã biết.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc
bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm
tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng,
thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt Động 1: Hoạt động khởi động (Mở đầu)

2

a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
2. Hoạt Động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất
hai đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm
các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.

3

c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Góc ở vị trí đặc biệt

Nhiệm vụ 1:

a) Hai góc kề bù

- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 HĐ1:
theo nhóm đôi.

Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:

a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
b) ^
xOz=13 5o
^
yOz=4 5o ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0o

Định nghĩa:
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
góc kề bù.
Tính chất:
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề Câu hỏi:
^ và O
^ là hai góc kề bù.
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh a) Góc O
1
2
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là

4

hai tia đối).

M 1và ^
M 2 là hai góc kề bù.
c) Góc ^

- GV giới thiệu và dẫn dắt:

Chú ý:

+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai - Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
góc vừa kề, vừa bù.
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy - Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
thì mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và xOy là gì?
và Oy của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy

- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.

Luyện tập 1:

Nhiệm vụ 2:

Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
o
^
^
mOt=18
0 −nOt
đôi.
¿ 18 0o −6 0o =120 o

b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:

Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
cảu một cạnh góc kia.
HĐ 4:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.

5

- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh Đo số đo:
không là hai tia đối nhau?

^
xOy=^
x ' Oy ' =3 1o

+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt Định nghĩa:
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
(2 cặp góc đối đỉnh)
của góc này là tia đối của một cạnh của
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận, góc kia.
hướng dẫn:

Tính chất:

- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^
^ và O
^ là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
1
3
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc Tập suy luận (SGK – tr42).
^2và O
^3? (Hai góc kề bù).
O

+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , giữa O
^ và O
^?
O
1
3
2
3
1
2

- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính Ví dụ 1 (SGK – tr43)
chất gì?
Luyện tập 2:
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.

^
xOy+ ^
xOy '=18 0 o ⇒ xOy '=18 0 o−9 0 o=9 0 o

(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.

6

- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau, Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
trong các góc tạo thành có một góc nhau
o
vuông thì các góc còn lại có số đo như
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0
thế nào?
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng
đều là góc vuông.
vuông góc.
Chú ý:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp trong các góc tạo thành có một góc
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, vuông được gọi là hai đường thẳng
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3, vuông góc. Kí hiệu: xx ' ⊥ yy ' .
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc (Tiết 2).
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân
giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số
đo góc và vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Tia phân giác của một góc

7

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 5:
hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
xOy.
xOz= ^
zOy .
b) ^

- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất Định nghĩa:
tia phân giác của góc.
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và
tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau
được gọi là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= x^
Oy .
2

- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
dẫn:

+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy Ví dụ 2 (SGK – tr44)
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm? Luyện tập 3:

- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ
Am là tia phân giác của góc xAy
tia phân giác theo các bước.
⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 =13 0
o

o

Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của
góc xOy có số đo bằng 68o.

- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt Vận dụng:

8

đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Để cân thăng bằng thì khối lượng của
hai bên đĩa cân phải như nhau.

- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5
= 4 kg.
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận là 4 kg.
dụng.

- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Vậy khối lượng của quả cân để cân
thăng bằng là:
4 -1 = 3 kg.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
3. Hoạt Động 3: Luyện Tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.

9

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và góc BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy và góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
^
b) Ta có: ^
yOm=18 0o− xOy=18
0 o−6 0 o=12 0o

(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
Oy=t^
Ox= ^
xOy= .6 0o =3 0o (Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
c) +) Ta có: t^
2
2

+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
^
⇒^
tOm=180 o−tOx=18
0 o−3 0 o=15 0o .

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí
đặc biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài
3.4, 3.5 (SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
và sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

10

- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.

^
DMB=135 . (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).

Bài 3.5.
^
+) ta có: mBy=18
0o − ^
mBx=18 0 o−3 6o =14 4 o (hai góc kề bù).

^ nBx=144
^
+) mBy=
(hai góc đối đỉnh)

^
+) nBy=36
(đối đỉnh với góc mBx)

^ ^
+¿ mBn=
xBy=180∘ .

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ




Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.

Tuần: 2

Ngày dạy:

Tiết PPCT: 3, 4

Ngày soạn:

BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.

11

- Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so le
trong, cặp góc động vị.
- Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song song
bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm
tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, êke vuông.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt Động 1: Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất của
nó.
- Tình huống mở đầu thực tế → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người
thợ chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.

12

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai
đường thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu
để nhận biết nhận biết của hai đường thẳng song song”
2. Hoạt Động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời
câu hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị, áp
dụng tính chất để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Các góc tạo bởi một đường thẳng
- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c cắt cắt hai đường thẳng.
hai đường thẳng a và b, tạo ra các cặp góc a) Góc so le trong, góc đồng vị
so le trong và đồng vị.
Cho đường thẳng c cắt hai đường
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong thẳng a và b lần lượt tại A và B.
nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường
thẳng a và b và nằm về hai phía so với
đường thẳng c.

13

+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và
1 góc nằm trong miền tạo bởi 2 đường
thẳng a và b.

Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được
- GV cho HS tìm các cặp góc trong phần gọi là các cặp góc so le trong.
Câu hỏi.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và
B3, A4 và B4 được gọi là các cặp góc
đồng vị.
Câu hỏi:

a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
Góc mPx và Pqu.
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le Góc xPQ và uQn.
trong và đồng vị có mối quan hệ gì? Ta Góc mPy và PQv.
cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so le
Góc yPQ và vQn.
trong bằng nhau thì sao.
b) Quan hệ giữa các cặp góc so le
trong, cặp góc đồng vị
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2.

HĐ1:

14
^
A1và ^
A2là hai góc kề bù.
⇒^
A 2=18 0 −6 0 =15 0
o

o

o

B3và ^
B4 , ta có:
Tương tự với ^
^4=18 0 −6 0 =15 0
⇒B
o

o

o

HĐ2:
- Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c
cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong bằng
nhau thì các cặp góc so le trong và đồng
vị còn lại như thế nào?

A1và ^
B 1.
Hai góc đồng vị: ^

B1và ^
B3là hai góc đối đỉnh nên:
Vì ^
o
^
^
B1= B3=6 0 .
^1=6 0o.
A1= B
Vậy ^

Tính chất:
- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm Nếu đường thẳng c cắt hai đường
đôi, hướng dẫn:
thẳng phân biệt a, b và trong các góc
A2và ^
B4 là hai góc ở vị trí gì? Hai góc tạo thành có một cặp góc so le trong
+^
này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính bằng nhau thì:
chất nào để tính các góc còn lại.
- Hai góc so le trong còn lại bằng
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng nhau.
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong - Hai góc đồng vị bằng nhau.
cùng phía.
Luyện tập 1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu
hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần
Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.

o
o
A 1= ^
A 3=14 0 ^
A2= ^
A 4 =4 0
a) ^

^
B1= ^
B3=14 0o ^
B 2= ^
B4 =4 0o

b)
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ
^
A1 + ^
B4 =14 0o + 4 0 o=18 0o
2, Luyện tập 1.
o
o
o
A2 + ^
B3=14 0 +4 0 =180 .
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho ^
bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép.
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (Tiết 2).

15

a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp
dụng vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi,
làm Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra 2
đường thẳng song song và vẽ được 2 đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai song song
đường thẳng song song là hai Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân
đường thẳng không có điểm chung, biệt a, b và trong các góc tạo thành có một
nhưng liệu việc kiểm tra điểm cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp
chung của 2 đường thẳng có dễ góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song
thực hiện không?
với nhau.

Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra
c và d có song song với nhau như
thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS
nhắc lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày Ví dụ (SGK – tr48)
mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng
nhau và nêu được vị trí của 2 góc
đó, so le trong hay đồng vị.
Luyện tập 2:
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện 1. Ta có: ^
o
xAB= ^
ADC=6 0
tập 2.
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
⇒AB // DC.

16

2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề
bù.
o
^
zHy=9 0

Có ^
zHy= ^
HKy '=9 0o
+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu Mà hai góc ở vị trí đồng vị
hai đường thẳng phân biệt cùng ⇒xx' // yy'.
vuông góc với một đường thẳng thì
Nhận xét:
chúng sẽ có mối quan hệ gì?
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
Rút ra nhận xét.
với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
- GV hướng dẫn HS Thực hành 1, song với nhau.
vẽ hai đường thẳng song song.
Thực hành 1:
+ Tại sao khẳng định được đường
thẳng a và b song song với nhau?

Hai đường thẳng a và b song song vì có hai
- GV cho HS làm Thực hành 2, góc đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
yêu cầu HS nêu cách vẽ.
Thực hành 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Dùng góc vuông:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm
hiện các nhiệm vụ được giao.
ngoài đường thẳng a.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt Bước 2:  Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc
động nhóm làm Luyện tập 2.
vuông của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1
- HS vẽ hình theo hướng dẫn.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

cạnh góc vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ
đường thẳng c vuông góc với a và đi qua A.

Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với
đường thẳng c và đi qua A .

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song
trình bày
song với đường thẳng a.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía nếu
chúng có tổng bằng 180o thì ta cũng
coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc đồng vị

17

hoặc so le trong.
+ tính chất hai đường thẳng cùng
song song với 1 đường thẳng thứ 3.
3. Hoạt Động 3: Luyện Tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài
3.8 (SGK – tr49).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng
vị, trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào
dấu hiệu nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2
các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng
bằng 180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được
góc đồng vị hoặc so le trong.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
ANM= ^
ACB ; ^
AMN= ^
ABC ; ^
MNB= ^
NBC .
d) Ba cặp góc bằng nhau: ^

Bài 3.7.
Ta có ^
MEF= ^
EMN =4 0o. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

18

Bài 3.8.
Ta có AB⊥AD và DC⊥AD nên AB // DC.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các
góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống:

A2và ………. là hai góc đồng vị.
A. Góc ^
B1và ………. là hai góc đối đỉnh.
B. Góc ^

B3và ………. là hai góc so le trong.
C. Góc ^
A1và ………. là hai góc trong cùng phía.
D. Góc ^

Câu 2: Chọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau thì:
A. a và b song song với nhau.
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.

19

A. Hai đường thẳng không có điểm
 
Gửi ý kiến