Chương II. §1. Đại lượng tỉ lệ thuận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:44' 26-12-2014
Dung lượng: 681.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:44' 26-12-2014
Dung lượng: 681.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Tháng 12
Tiết 1. NS: 28/11/2014 ND: 1/12/2014
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. Mục tiêu:
- Hs làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, chia tỉ lệ
- Hs có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy số bằng nhau để giải toán
- Thông qua giờ luyện tập HS biết nhận biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. GV : bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bài tập
2. HS :
III. Các hoạt động dạy học
HĐ của thày & trò
Nội dung
Hoạt động 1 : Củng cố lý thuyết
Yêu cầu học sinh phát biểu định nghĩa và tính chất.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
a. Biết tỉ lệ thuân với x theo hệ số tỉ lệ k, x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ m (k0; m 0). Hỏi z có tỉ lệ thuận với y không? Hệ số tỉ lệ?
b. Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 và chu vi của nó là 45cm. Tính các cạnh của tam giác đó.
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng nửa chiều dài. Viết công thức biểu thị sự phụ thuộc giữa chu vi C của hình chữ nhật và chiều rộng x của nó.
Bài 3: - GV cho hs làm bài tập 34 – SBT
? Bài tập cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì?
? Hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch?
- Gọi hs lên bảng trình bày.
1. Định nghĩa
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k.
Chú ý: y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k
thì x tỷ l thuận với y theo hệ số tỷ lệ
Hay hai đại lượng đó tỷ lệ thuận với nhau.
2. Tính chất
Nếu hai đại lượng tỷ lệ thuận với nhau thì
- Tỷ số hai giá trị tương ứng của chúng không đổi.
- Tỷ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỷ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Nếu y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k (k≠0)
- x nhận các giá trị x1, x2, x3…
- y nhận các giá trị tương ứng là y1, y2, y3…
(y1 = kx1; y2 = kx2; y3 = kx3…)
thì hay ……
Bài 1: Giải:
a. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nên x = y (1) x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ m thì x tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ nên z = x (2)
Từ (1) và (2) suy ra: z = ..y = nên z tỉ lệ thuận với y, hệ số tỉ lệ là
b. Gọi các cạnh của tam giác lần lượt là a, b, c
Theo đề bài ra ta có: và a + b + c = 45cm. áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Vậy chiều dài của các cạnh lần lượt là 10cm, 15cm, 20cm
Bài 2. Giải: Chiều dài hình chữ nhật là 2x
Chu vi hình chữ nhật là: C = (x + 2x) . 2 = 6x
Do đó trong trường hợp này chu vi hình chữ nhật tỉ lệ thuận với chiều rộng của nó.
Bài 3: Giải:
1h20 = 80 ph
Tiết 1. NS: 28/11/2014 ND: 1/12/2014
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. Mục tiêu:
- Hs làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, chia tỉ lệ
- Hs có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy số bằng nhau để giải toán
- Thông qua giờ luyện tập HS biết nhận biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. GV : bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bài tập
2. HS :
III. Các hoạt động dạy học
HĐ của thày & trò
Nội dung
Hoạt động 1 : Củng cố lý thuyết
Yêu cầu học sinh phát biểu định nghĩa và tính chất.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
a. Biết tỉ lệ thuân với x theo hệ số tỉ lệ k, x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ m (k0; m 0). Hỏi z có tỉ lệ thuận với y không? Hệ số tỉ lệ?
b. Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 và chu vi của nó là 45cm. Tính các cạnh của tam giác đó.
Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng nửa chiều dài. Viết công thức biểu thị sự phụ thuộc giữa chu vi C của hình chữ nhật và chiều rộng x của nó.
Bài 3: - GV cho hs làm bài tập 34 – SBT
? Bài tập cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì?
? Hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch?
- Gọi hs lên bảng trình bày.
1. Định nghĩa
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k.
Chú ý: y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k
thì x tỷ l thuận với y theo hệ số tỷ lệ
Hay hai đại lượng đó tỷ lệ thuận với nhau.
2. Tính chất
Nếu hai đại lượng tỷ lệ thuận với nhau thì
- Tỷ số hai giá trị tương ứng của chúng không đổi.
- Tỷ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng tỷ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
Nếu y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ k (k≠0)
- x nhận các giá trị x1, x2, x3…
- y nhận các giá trị tương ứng là y1, y2, y3…
(y1 = kx1; y2 = kx2; y3 = kx3…)
thì hay ……
Bài 1: Giải:
a. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nên x = y (1) x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ m thì x tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ nên z = x (2)
Từ (1) và (2) suy ra: z = ..y = nên z tỉ lệ thuận với y, hệ số tỉ lệ là
b. Gọi các cạnh của tam giác lần lượt là a, b, c
Theo đề bài ra ta có: và a + b + c = 45cm. áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Vậy chiều dài của các cạnh lần lượt là 10cm, 15cm, 20cm
Bài 2. Giải: Chiều dài hình chữ nhật là 2x
Chu vi hình chữ nhật là: C = (x + 2x) . 2 = 6x
Do đó trong trường hợp này chu vi hình chữ nhật tỉ lệ thuận với chiều rộng của nó.
Bài 3: Giải:
1h20 = 80 ph
 








Các ý kiến mới nhất