toán 6 bám sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tổng hợp
Người gửi: võ quốc hùng
Ngày gửi: 22h:37' 16-10-2017
Dung lượng: 613.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: tổng hợp
Người gửi: võ quốc hùng
Ngày gửi: 22h:37' 16-10-2017
Dung lượng: 613.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/8/2017 TUẦN 1
Tiết 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Ôn tập và khắc sâu các kiến thức về tập hợp.
Rèn luyện cách viết tập hợp và cách sử dụng các kí hiệu , , .
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm bài tập toán chính xác và nhanh. Phát triển tư duy lôgíc
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, hăng hái phát biểu xây dựng bài, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra : (6p) Kiểm tra việc nắm kiến thức cũ
2. Bài mới: (32p)
Giới thiệu bài: GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1. Ôn tập lí thuyết (6p)
GV đưa ra hệ thống các câu hỏi.
?1: Hãy mô tả cách viết một tập hợp? Cho ví dụ.
?2: Để viết một tập hợp, thường có mấy cách? Cho ví dụ.
?3: Hãy viết các tập hợp N, N*. Đó là những tập hợp số gì?
?4: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Lấy ví dụ minh hoạ.
HS trả lời
?5: Khi nào thì tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B ? Viết kí hiệu thể hiện tập hợp A là một tập hợp con của tập hợp B. Cho ví dụ.
?6: Khi nào thì ta nói hai tập hợp A và B là bằng nhau? Cho ví dụ.
HS trả lời và ôn tập lại các kiến thức đã học nhờ vào các câu hỏi mà GV đưa ra.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Tập hợp.
+ Cách viết một tập hợp:
+ Hai cách viết tập hợp:
VD: C1 : A = {0, 1, 2, 3, 4}.
(hoặc: A = {1, 0, 4, 3, 2} , ...).
C2 : A = {x N / x < 5}.
+ Tập N các số tự nhiên:
N = {0, 1, 2, 3, 4, . . . }.
+ Tập N* các số tự nhiên khác 0:
N* = {1, 2, 3, 4, . . . }.
+ Số phần tử của một tập hợp:
(có 1, nhiều, vô số, cũng có thể khong có phần tử nào)
VD: (lấy theo HS)
2. Tập hợp con.
+ Tập hợp con:
+ Kí hiệu tập hợp con:
Nếu A là tập con của B ta viết:
A B hoặc B A.
+ VD: (lấy theo HS)
+ Hai tập hợp bằng nhau:
Nếu A B và B A thì A và B là hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu: A = B.
VD: (lấy theo HS)
HĐ 2: Luyện tập (25p)
GV đưa ra hệ thống các bài tập, tổ chức hướng dẫn cho
Bài 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 và nhỏ hơn 12 bằng hai cách, sau đó điền các kí hiệu thích hợp vào ô trống:
9 A ; 14 A.
Bài 2: Viết tập hợp B các chữ cái có trong từ: “sông hồng”
Bài 3: Cho hai tập hợp:
A = {m, n, p} ; B = {m, x, y}
Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:
n A ; p B ; m
- GV hướng dẫn HS thực hiện, sau đó yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày lời giải
- GV nhận xét chuẩn hoá kết quả
Bài 4: Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử:
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà:
x – 5 = 13
b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà:
x + 8 = 8
c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà:
x . 0 = 0
d) Tập hợp D các số tự nhiên x
Tiết 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Ôn tập và khắc sâu các kiến thức về tập hợp.
Rèn luyện cách viết tập hợp và cách sử dụng các kí hiệu , , .
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm bài tập toán chính xác và nhanh. Phát triển tư duy lôgíc
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, hăng hái phát biểu xây dựng bài, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT.
- HS: Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra : (6p) Kiểm tra việc nắm kiến thức cũ
2. Bài mới: (32p)
Giới thiệu bài: GV giới thiệu về bài học mới (1p)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
HĐ 1. Ôn tập lí thuyết (6p)
GV đưa ra hệ thống các câu hỏi.
?1: Hãy mô tả cách viết một tập hợp? Cho ví dụ.
?2: Để viết một tập hợp, thường có mấy cách? Cho ví dụ.
?3: Hãy viết các tập hợp N, N*. Đó là những tập hợp số gì?
?4: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Lấy ví dụ minh hoạ.
HS trả lời
?5: Khi nào thì tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B ? Viết kí hiệu thể hiện tập hợp A là một tập hợp con của tập hợp B. Cho ví dụ.
?6: Khi nào thì ta nói hai tập hợp A và B là bằng nhau? Cho ví dụ.
HS trả lời và ôn tập lại các kiến thức đã học nhờ vào các câu hỏi mà GV đưa ra.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
I. Kiến thức cần nhớ.
1. Tập hợp.
+ Cách viết một tập hợp:
+ Hai cách viết tập hợp:
VD: C1 : A = {0, 1, 2, 3, 4}.
(hoặc: A = {1, 0, 4, 3, 2} , ...).
C2 : A = {x N / x < 5}.
+ Tập N các số tự nhiên:
N = {0, 1, 2, 3, 4, . . . }.
+ Tập N* các số tự nhiên khác 0:
N* = {1, 2, 3, 4, . . . }.
+ Số phần tử của một tập hợp:
(có 1, nhiều, vô số, cũng có thể khong có phần tử nào)
VD: (lấy theo HS)
2. Tập hợp con.
+ Tập hợp con:
+ Kí hiệu tập hợp con:
Nếu A là tập con của B ta viết:
A B hoặc B A.
+ VD: (lấy theo HS)
+ Hai tập hợp bằng nhau:
Nếu A B và B A thì A và B là hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu: A = B.
VD: (lấy theo HS)
HĐ 2: Luyện tập (25p)
GV đưa ra hệ thống các bài tập, tổ chức hướng dẫn cho
Bài 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 và nhỏ hơn 12 bằng hai cách, sau đó điền các kí hiệu thích hợp vào ô trống:
9 A ; 14 A.
Bài 2: Viết tập hợp B các chữ cái có trong từ: “sông hồng”
Bài 3: Cho hai tập hợp:
A = {m, n, p} ; B = {m, x, y}
Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:
n A ; p B ; m
- GV hướng dẫn HS thực hiện, sau đó yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày lời giải
- GV nhận xét chuẩn hoá kết quả
Bài 4: Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử:
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà:
x – 5 = 13
b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà:
x + 8 = 8
c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà:
x . 0 = 0
d) Tập hợp D các số tự nhiên x
 








Các ý kiến mới nhất