Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 5. Luyện tập Trang 112

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Đào
Ngày gửi: 15h:37' 06-05-2026
Dung lượng: 54.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 33
Toán
Bài 70: LUYỆN TẬP-TR112
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
- Giải quyết được các bài toán liên quan đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu)
và tỉ số của hai số đó.
- Tính tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực giải quyết được các bài toán liên quan
đến: Tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* HSKT: Nhìn chép lại một số tỉ số; Rèn kĩ năng học hoà nhập, biết lắng nghe
khi bạn trình bày.
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính tỉ số - HS tham gia lắng nghe
phần trăm.
- HS trả lời:
VD: lớp học có 30 HS, trong dó có 15 em nữ. Hỏi 50%
HS nữ chiếm bao nhiêu %
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành:
- Mục tiêu:
+Tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
+ Giải được các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phẩn trăm của một số cho

trước.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm
bài.
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tỉ số phẩn
trăm của hai số.
- GV có thể hỏi HS: Muốn tính tỉ số phẩn trăm HS
đạt mức Hoàn thành ta cần biết gì?

- HS đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân

Số HS cả lớp và số HS đạt
mức hoàn thành
- Số HS đạt mức Hoàn thành
xuất sắc chiếm 25% số HS cả
lớp.
- Số HS đạt mức Hoàn thành
tốt chiếm 37,5% số HS cả lớp.
- Số HS đạt mức Hoàn thành
xuất sắc chiếm 37,5% số HS
cả lớp.

- Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán liên quan đến tính tỉ số phẩn trăm của hai số.
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
- Làm bài nhóm đôi.
* HSKT: Thực hiện học hoà
nhập, tham gia học nhóm
cùng 1 nhóm ngồi gần

+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì,
+ Phải làm phép tính gì?
- GV có thể hỏi HS: Để trả lời câu hỏi của bài
toán, trước tiên ta cần biết gì?

Bài toán cho biết cứ phơi 20
kg thì thu được 3,3 kg hồng
khô.
+ Hỏi lượng nước mất đi là
bao nhiêu %?

Bài giải
Lượng hồng khô chiếm trong
hổng tươi là:
3,3:20 = 0,165; 0,165 = 16,5%
Lượng nước trong quả hồng
tươi mất đi chiếm là:
100% - 16,5% = 83,5% (hồng
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
tươi)
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
Đáp số: 83,5% hồng tươi.
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của
một số.
- GV yêu cẩu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo
* HSKT: Chép lại một số tỉ số sau:
dõi..
2
7
5
- HS thảo luận và làm bài theo
2 : 3 = 3 ; 7 : 8 = 8; 5 : 4 = 4
nhóm.
* HSKT: Thực hiện theo yêu
cầu riêng
Bài giải
Số tiêh Mai được giảm là:
350 000 X 10% = 35 000
(đồng)
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
- GC tổng kết, tuyên dương.

Mai phải trả người bán hàng
số tiến là:
350 000 - 35 000 = 315 000
(đồng)
Đáp số: 315 000 (đổng).

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

-GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi -HS dọc đề bài suy nghĩ theo
chia sẻ cách làm của mình theo đề:
nhóm
Bài 4: Vận dụng cách tìm giá trị phần trăm của
một số vào tính tiền lãi khi gửi tiết kiệm trong
thực tế.
-GV yêu cẩu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì, hỏi gì, phải tìm gì trước?) rổi làm bài.

-GV hỏi HS: Muốn tính tiến lãi sau hai năm ta cần -Tiền lãi sau một năm, tiền vốn
và lãi sau một năm,....
biết gì trước?
Tiền lãi sau một năm là:
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Lưu ý: HS có thể tính như sau:
50 000 000 X 8% = 4 000 000
Cả tiền vốn và tiền lãi sau một năm là: 50 (đổng).
000 000 X 108% = 54 000 000 (đổng).
Tiền lãi năm thứ hai là:
Cả tiền vốn và tiền lãi sau hai năm là: 54 (50 000 000 + 4 000 000) X 8%
000 000 X 108% = 58 320 000 (đồng).
= 4 320 000 (đồng).
Tiền lãi sau hai năm là: 58 320 000 - 50 000 000 = Tiền lãi sau hai năm là:
8 320 000 (đồng).
4000 000 + 4 320 000 =

8 320 000 (đồng).

-Đại diện nhóm trình bày
Vậy chọn D.
-GV kết luận.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
___________________________________________________
 
Gửi ý kiến