Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng phương
Ngày gửi: 16h:56' 26-09-2025
Dung lượng: 835.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Ngày 8/9/2025
TUẦN 1:
TIẾT 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5-7 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số
đó dưới dạng tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá
trị của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong

nhóm vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, - HS chơi theo nhóm 4.
từ lớn đến bé.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các
- Chọn một số bất kì trong các số vừa bạn chơi.
viết rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng - 4 HS đại diện 4 nhóm viết số vào bảng
chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục con, lên trước lớp. Đại diện từng thành
nghìn, hàng trăm nghìn.
viên bắt đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.

tích, tìm giá trị 1 chữ số bất kì và làm
tròn.

- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
lớp nhận xét
- HS nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (29-31 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nêu giá trị của chữ số, phân
tích số thành tổng và so sánh các số tự nhiên.

Bài 2.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết
số thành tổng theo các hàng.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 4.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS
- HS cả lớp tham gia trò chơi.
chia sẻ bài làm trước lớp.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.

+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
+Cả lớp: Đố gì đố gì?

+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 +1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
là bao nhiêu?
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.

+1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát,
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 nhận xét
thành tổng.
+Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta
chia số thành các nhóm ba chữ số từ
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
phải sang trái, thêm đơn vị như "nghìn",
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để "triệu", rồi đọc từ nhóm lớn nhất đến
HS trả lời:
nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả số không
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nếu cần.
nào?
+Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên nào.
phụ thuộc vào gì?
- Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
gì? Nêu ví dụ.

Bài 3.

- HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- Chọn dấu (>, <, =) thích hợp.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
2.
bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để - 6 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ
chia sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ
bảng theo 2 cột như SGK, sau đó GV trống theo kiểu tiếp sức.
bốc thăm để chọn 6 HS chơi.

- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại đội hình.
điền dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi *Học sinh dưới lớp hỏi:
– Tôi trả lời”.
+Tại sao bạn điền 9998 < 10 000 ?
- GV nhận xét, tổng kết bài:

+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?

+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 6 câu)
Có hai cách chính để so sánh hai số tự
nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ số: Số có
nhiều chữ số hơn là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh
từng chữ số từ trái sang phải đến khi tìm
thấy chữ số khác nhau. Chữ số nào lớn
hơn ở vị trí đầu tiên khác nhau thì số đó
lớn hơn.

*Củng cố, dặn dò (1-2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những + đọc, viết, viết số thành tổng và so
nội dung gì?
sánh được các số tự nhiên.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài - HS nghe để thực hiện.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày 9/9/2025
TIẾT 2: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:

- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm tròn các số
tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán; biết phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án
khởi động tiết học.
đúng vào bảng con. Ai sai thì phải
*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng lại
dừng lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng
lại.
- Đáp án A
Câu 1: Số 75 834 được đọc là gì?
A. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi
bốn
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm ba mươi
lăm
C. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi
ba
B. Bảy mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi
bốn
Câu 2: Viết số 56 089 thành tổng là:
A. 5000 + 600 + 80 + 9

- Đáp án C

B. 50000 + 6000 + 800 + 9
C. 50000 + 6000 + 80 + 9
D. 50000 + 600 + 80 + 9
Câu 3: Chọn số lớn nhất trong các số sau:
45 678, 56 789, 67 890, 78 901.
A. 45 678
C. 67 890

B. 56 789
D. 78 901

Câu 4: Chữ số 7 trong số 74 258 có giá trị
là:
A. 7
C. 700

- Đáp án D

B. 70
D. 70 000

- Đáp án D

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (22-25 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên.
Bài 4.

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- Sắp xếp số, theo thứ tự: từ bé đến
lớn và từ lớn đến bé

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- HS chữa bài (nếu làm sai)

Bài 5.

- HS đọc yêu cầu bài tập 5.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.

- Chọn đáp án đúng và Đặt câu liên
quan đến bảng trên.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.

- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
HS chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
+Tất cả các bạn trong nhóm đều trưng
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông bày bài của mình cho cả nhóm xem.
minh, sáng tạo.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. hoạt động.

VD: Yêu cầu 1 bạn đọc bảng  1 bạn
trả lời câu a  1 bạn nêu cách làm 
cả nhóm thống nhất.
 Đặt những câu hỏi liên quan đến
thông tin trong bảng thống kê.
- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng làm tròn các số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong
cuộc sống.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và nói - HS làm việc theo đôi bạn.
cho bạn nghe yêu câu.
- 2- 3 HS đọc trước lớp
- GV yêu cầu HD đọc tên tửng dại dương và - HS làm bài cá nhân vào VBT Toán
độ sâu tương ứng.
trang 6.

- GV yêu cầu HS giúp Tuấn làm tròn độ sâu - 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng trăm
của từng đại dương đến hàng trăm, hàng
- 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng nghìn
nghìn.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm tròn - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên quan
đến thông tin trong bảng thống kê.
số trước lớp
- HS: xếp thứ tự các số tự nhiên, làm
*Lưu ý:
tròn số tự nhiên
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
khích HS nêu lại các bước làm tròn số.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì vậy, khi
làm tròn số 11 100 đến hàng trăm ta vẫn
dược số 11 100.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu
hỏi xung quanh tình huống của bài toán để
HS vận dụng các kiến thức như so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết.
- GV nhận xét,đánh giá, tổng kết hoạt động
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những
kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm
không?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Ôn
tập các phép tính với số tự nhiên.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
Ngày 10/9/2025
TIẾT 3: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia các số tự nhiên. Vận dụng được tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính
nhẩm và tìm thành phấn chưa biết của phép tính một cách hợp lí.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, và mô hình hóa toán học thông qua việc vận dụng phép tính để giải quyết
vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và trao đổi, và áp dụng kỹ năng tính
toán trong các tình huống thực tế như tính tiền khi mua sắm.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán
học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách
giải quyết bài toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông
qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng
như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.
- Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
tiết học.
nhóm 4, một bạn trong nhóm viết ra
một phép tính đã học rồi đố bạn thực
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
*Lưu ý: Mỗi HS nêu một phép tính (+, - , x

, :)
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.

nhóm 4, mồi bạn trong nhóm viết ra
một phép tính đã học rồi đố bạn thực
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- 4HS lên trước lớp, ghi phép tính và
đố cả lớp thực hiện

B. Hoạt động thực hành, luyện tập (26-28 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên. Vận dụng được tính chất của phép tính với số tự nhiên
để tính nhẩm và tìm thành phấn chưa biết của phép tính một cách hợp lí.
*Bài 1

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Đặt tính rồi tính

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 7.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi lần lượt từng HS lên bảng thực
- 4HS thực hiện 4 phép tính của bài
hiện 4 phép tính của bài tập.
tập.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
HS vừa thao tác vừa diễn đạt cách
thức thực hiện.
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét,
đánh giá.
- HS chấm, chữa bài (nếu sai)
*Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- Đặt tính rồi tính

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 7.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chữa bài.

- HS đổi chéo vở để chữa bài

- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để HS - HS chia làm 3 đội, một đội 4HS,
mỗi đội sẽ chơi tiếp sức một cột.
chữa bài tập a chung trên bảng lớp.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để HS chữa - HS còn lại quan sát, nhận xét, đánh
giá.
bài tập b.

- GV bốc thăm ngẫu nhiên HS để thực hiện - HS được nếu tên sẽ tìm thêm ví dụ
về nhân 10; 100; 1000; … hoặc chia
đố bạn.
10; 100; 1000; … Cũng có thể hỏi
bạn cách nhân, chia nhẩm.
*Lưu ý: GV đóng vai trò định hướng để HS
chơi đạt được yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.

*Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- Tìm thành phần chưa biết của
phép tính.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 7.

- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh nhỏ để
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
HS chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
- GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ
+Tất cả các bạn trong nhóm đều
trước lớp
trưng bày bài của mình cho cả nhóm
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài xem.
bằng những lưu ý khi thực hiện tìm thành
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
phần chưa biết của phép tính.
hoạt động.
VD:
Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách
tìm
 Cả nhóm nhận xét.
Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm
trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân
phiê cho đến hết 4 thánh viên
- HS được mời chỉ vào từng câu và
yêu cầu các bạn nêu kết quả  nêu
cách tìm.
- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
- HS lắng nghe.
C. Vận dụng, trải nghiệm (4-5 phút)
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học xử lí các bài toán thực tế.
- GV nêu bài toán thực tế: Mẹ đưa An tờ
tiền có mệnh giá 50 000 đồng và bảo An đi
mua 2kg gạo. Bà bán gạo đã thối lại cho
An 1 tờ tiền mệnh giá 10 000 và 1 tờ tiền
mệnh giá 5000. Đố em, giá tiền một ki- lôgam gạo là bao nhiêu?
*Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những
kiến thức gì?
- Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm
không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài
tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính
toán.

- HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và
cách tính.
Xung phong chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Ôn tập cộng, trừ, nhân, chia; tính
nhẩm và tìm thành phần chưa biết.
- HS nêu ý kiến theo cá nhân

- Chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày 11/9/2025
TIẾT 4: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên
quan đến các phép tính về số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán
học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách
giải quyết bài toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông
qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng
như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.
- Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết
để khởi động tiết học.
quả lựa chọn vào bảng con.

*Bộ câu hỏi

- HS nghe

1. Tính: 574 + 398 = ?
a. 872

b. 972

c. 862

d. 772

c. 458

d. 468

c. 3025

d. 3045

c. 34

d. 33

2. Tính: 925 - 487 = ?
a. 448

b. 438

3. Tính: 67 x 45 = ?
a. 3015

b. 3035

4. Tính: 864 ÷ 24 = ?
a. 36

b. 35

5. Số nào cần điền vào chỗ trống: 760 :
___ = 20
a. 38

b. 37

c. 36

d. 40

- GV đánh giá hoạt động.
Dẫn dắt vào tiết học
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (21-22 phút)
*Mục tiêu:
+ Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
+ Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên
quan đến các phép tính về số tự nhiên.
Bài 4

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- Tính giá trị của mỗi biểu thức.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 8.

- GV nhận xét, đánh giá chung

- Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.

- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách - HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện
tính giá trị biểu thức trong nhóm 4.
thực hiện tính giá trị biểu thức.
- GV ghi 6 biểu thức lên bảng, yêu cầu HS - 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm
trước lớp.
thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130
223 - 23 × 5 = 223 - 115 = 108
354 : 6 - 264 : 12 = 59 - 22 = 37
(18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1320
(256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
(121 - 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- HS tự đánh giá và chữa bài.
Bài 5.

Bài toán cho biết:

- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn - Mẹ Oanh mua 3 bộ quần áo trẻ em.
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- Mẹ Oanh mua 1 bộ quần áo người
lớn.
- Tổng số tiền mẹ Oanh phải trả là 370
000 đồng.
- Giá của 1 bộ quần áo người lớn là 115
000 đồng.
- Giá bán mỗi bộ quần áo trẻ em là như
nhau.
Bài toán hỏi:
Tính số tiền mua mỗi bộ quần áo trẻ
em.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng
bàn về cách tóm tắt bài toán và trả lời câu
hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn
phép tính để tìm câu trả lời bài toán đặt ra.
tại sao).

Tóm tắt:
3 bộ quần áo trẻ em + 1 bộ quần áo
người lớn = 370 000 đồng.
1 bộ quần áo người lớn = 115 000
đồng.

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT Toán
Tìm giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em.
trang 8; 1 HS làm trên phiếu lớn
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm theo đôi Trả lời câu hỏi bài toán đặt ra:
bạn.
+Tính số tiền mua 3 bộ quần áo trẻ em.
- Sửa bài trước lớp.

+Tính giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em

*Lưu ý: HS có thể làm theo cách thực hiện - HS làm bài vào VBT Toán trang 8; 1
phép tính trước rồi ghi câu trả lời.
HS làm trên phiếu lớn
- GV nhận xét và tổng kết bài tập
- HS chia sẻ bài làm theo đôi bạn.
- HS làm trên phiếu lớn đính bài lên
bảng và trình bày. Cả lớp theo dõi
nhận xét
Bài giải:
Số tiền mẹ mua 3 bộ quần áo trẻ em là:
370 000 - 115 000 = 255 000 (đồng)
Giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em là:
255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
D. Hoạt động vận dụng ( 9-10 phút)
*Mục tiêu: vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán
khác nhau.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9 ô vuông,
suy nghĩ và đặt các số từ 1 đến 9 vào ô 
(mỗi số chỉ dùng một lần) sao cho tổng các
số ở hàng dọc và hàng ngang đều là số lẻ.

- HS thảo luận trong nhóm 4 để tìm
cách đặt các số từ 1 đến 9 vào ô 
(mỗi số chỉ dùng một lần) sao cho tổng
các số ở hàng dọc và hàng ngang đều là
số lẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ có thể giải thích cho bạn
nghe cách nghĩ của mình.

- GV khuyến khích HS giải thích cho bạn
Có nhiều phương án đúng. Chẳng hạn:
nghe cách nghĩ của mình.
2 1 4
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy:
Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn
5 9 3
đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối
6 7 8
liên hệ giữa các con số với yêu cầu bài toán.

Chăng hạn: HS lập luận tổng của một số
chẵn và một số lẻ sẽ là một số lẻ, nên có thể - tính giá trị biểu thức, giải bài toán có
lấy các số chẵn đặt vào các góc, các số lẻ ở 2 bước tính.
các ô còn lại ta luôn dược đáp án đúng.
- HS nêu ý kiến theo cá nhân
*Củng cố, dặn dò (2-3 phút)
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những
kiến thức gì?
- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm
không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài
tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính
toán.
- Chuẩn bị cho bài 3: Ôn tập về giải toán
+Ôn lại cách giải các dạng toán điển hình đã
được học ở lớp 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày 129/2025
TIẾT 5: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài
toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính và số tự nhiên; liên quan đến
quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản: tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đê diễn tà, trao đổi, chia sẻ nhóm về
cách giải quyết vấn đề liên quan đến các dạng bài toán khác nhau, HS có cơ hội được
phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng kĩ năng tính toán đề giải quyết vấn đề tính tiền khi mua
sắm, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học.
2. Năng lực chung:
- Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các bài
toán; tự học, tìm hiểu và khám phá các phương pháp giải quyết bài toán một cách hiệu
quả; sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả và t
 
Gửi ý kiến