Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 5.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quynh Tram
Ngày gửi: 07h:30' 13-10-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số
thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các
đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 44.
tin trong SGK trang 44.

- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong - HS lắng nghe.
SGK trang 44.
+ Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập phân với
đơn vị mét vuông

Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2.

+ Viết 56 dm2 dưới dạng số thập
phân với đợn vị mét vuông.

- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.

- HS nêu cách thực hiện.

- GV dẫn dắt vào bài mới.
Vậy: 56 dm2 = 0,56 m2
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Cách tiến hành:

Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
120 dm2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống
85 cm2 = 0,85 dm2
nhất kết quả.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- HS làm việc cá nhân.
- GV nhận xét.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
kết quả.
Bài 2. Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.

- GV mời HS nêu kết quả.

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.

- HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

+ Đổi đơn vị diện tích của hai hình về cùng đơn

vị đo.
4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2
+ So sánh 3,95 cm2 < 4,15 cm2
Kết quả:
Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn => Đ
Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn => S
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe trò chơi.
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
cách chơi với bạn.
chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------TUẦN 6:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số
thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các
đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện viết số HS quan sát hình ảnh và đọc thông
đo diện tích và đo độ dài dưới dạng số thập tin trong SGK trang 44.
phân.
- GV yêu cầu HS viết kết quả vào bảng con.
- HS viết kết quả vào bảng con.
2
2
a) 43 dm = .......... m
a) 0, 43 m2
17, 05 dm2
17 dm2 5 cm2 = …….. dm2
2, 35 mm2
b) 6,9 m
2 cm2 35 mm2 = …….. cm2
8,5 dm
3,7 mm
b) 6 m 9 dm = ………….. m
8 dm 5 cm = …………. dm
3 cm 7 mm = ………… mm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập
phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp.
a) 8 m 7 dm = 8,7 m
4 m 8 cm = 4, 08 m
5 cm 6 mm = 5,6 cm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

b) 215 cm = 2,15 m

- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2. Các con vật có cân nặng như
hình vẽ.

76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

a) Tìm số thập phân thích hợp.

b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.

a.
6 kg 75 g = 6,075 kg
6 100 g = 6,100 kg
b.

- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3.
a) Tìm sô thập phân thích hợp.

Đáp án B. Ngỗng

- HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.

- HS nêu kết quả.

b) Dựa vào câu a. So sánh
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được
ở câu a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.

6,075 kg < 6,095 kg < 6,100 kg
Nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.

a.
6 l 260 ml = 6, 260 l
5 l 75 ml = 5, 075 l

3 452 ml = 3, 452 l
750 ml = 0,750 l

b. 0, 750; 3, 452; 5, 075; 6, 260
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 46.
tin.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống - HS thảo luận nhóm đôi thống nhất kết
quả.
nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thực - HS nêu kết quả và cách thực hiện.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng số
hiện.
thập phân.
5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.

+ So sánh các số thập phân.
5, 08 < 5,09 < 5,3
Vậy: Bức tranh về An toàn giao tông
có diện tích bé nhất.
Đáp án B.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

TUẦN 6:

CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến
hàng phần trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số
thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 47.
tin.

- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số tự
nhiên đã học ở lớp 4.
- GV hướng dẫn cách làm tròn số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất.
+ Ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5.
+ Nếu chữ số ở hàng phần mười bé hơn 5 thì
làm tròn xuống.
Nếu chữ số ở hàng phần mười bằng hoặc
lớn hơn 5 thì làm tròn lên.

- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm tròn số thập
phân đến số tự nhiên gần nhất theo nhóm đôi.
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ cách làm tròn
số thập phân đến số tự nhiên gần nhất ở khung
xanh trong SGK trang 47.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS chia sẻ thông tin.
- HS nhắc lại cách làm tròn số tự
nhiên đã học ở lớp 4.
- HS lắng nghe.

- HS đọc phần ghi nhớ cách làm tròn
số thập phân đến số tự nhiên ở khung
xanh trong SGK trang 47.
Khi làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở
hàng phần mười với 5. Nếu chữ số
hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn
xuống, còn lại thì làm tròn lên.

2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng
phần trăm …..
- Cách tiến hành:
Bài 1. Làm tròn số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.

- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét.
Bài 2. Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10
tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như
sau:

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
+ 42, 305 = 42
513, 59 = 514
0,806 = 1
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu cách làm.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số
tự nhiên gần nhất.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS cho biết;
+ Chiều cao của bé trai, bé gái khoảng bao
nhiêu xăng-ti-mét?
+ Cân nặng của bé trai, bé gái khoảng bao
nhiêu xăng-ti-mét?

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
- HS làm bài cá nhân vào vở.
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
bài cho nhau, cùng thống nhất kết
quả.
- HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).

+ Chiều cao:
Bé trai: 138 cm
Bé gái: 139 cm
+ Cân nặng:
Bé trai: 31 kg
Bé gái: 32 kg
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số thập - HS nhắc lại cách làm tròn số thập
phân.
phân.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lập bảng - HS làm việc theo nhóm, lập bảng

thống kê chiều cao, cân nặng của nhóm như ở thống kê chiều cao, cân nặng của
bài tập 2 trng SGK trang 48.
nhóm.

- GV mời HS chia sẻ.
- GV nhận xét.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS chia sẻ. Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 6:

CHỦ ĐỀ 3: SỐ THẬP PHÂN
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm …..
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số
thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm ….. .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát hình ảnh và đọc thông
thông tin trong SGK trang 48.
tin.
a) Làm tròn số thập phân đến hàng mười.
b) Làm tròn số thập phân đến hàng trăm.

- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm tròn số
thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- GV hướng dẫn HS làm tròn số thập phân đến
hàng phần mười.
+ So sánh chữ số ở hàng phần trăm với 5.
+ Nếu chữ số ở hàng phần trăm bé hơn 5
thì làm tròn xuống.
Nếu chữ số ở hàng phần trăm bằng hoặc
lớn hơn 5 thì làm tròn lên.

- HS chia sẻ thông tin.
- HS nhắc lại cách làm tròn số thập
phân đến số tự hiên gần nhất.
+ Làm tròn số thập phân đến hàng
phần mười.

- GV hướng dẫn HS làm tròn số thập phân đến
hàng phần trăm.
- Làm tròn số thập phân đến hàng phần

+ So sánh chữ số ở hàng phần nghìn với 5.
trăm.
+ Nếu chữ số ở hàng phần nghìn bé hơn 5
thì làm tròn xuống.
Nếu chữ số ở hàng phần nghìn bằng hoặc
lớn hơn 5 thì làm tròn lên.

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cách làm
- HS đọc phần ghi nhớ
tròn số thập phân đến hàng phần mười và hàng
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm ở khung xanh trong SGK trang 49.
phần mười, ta so sánh chữ số ở hàng
phần trăm với 5. Nếu chữ số ở hàng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phần trăm bé hơn 5 thì làm tròn
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm, ta so sánh chữ số ở hàng
phần nghìn với 5. Nếu chữ số ở hàng
phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Làm tròn được số thập phân đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm …..
+ Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Làm tròn các số thập phân:
9, 345; 21, 663; 0,451
a) Đến phần mười.
b) Đến hàng phần trăm.
- GV mời HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. nhất kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
+ Làm tròn số thập phân đến:

- GV nhận xét.

a) Hàng phần mười
9,345 = 9,3
21, 663 = 22,7
0,4571 = 0,5
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

Bài 1. Đ, S?
Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất.
a) Việt nói: Đường chéo màn hình ti vi dài
khoảng 139 cm.
b) Nam nói; Đường chéo màn hình ti vi dài
khoảng 140 cm.D.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - HS làm bài cá nhân vào vở.
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).

- HS chia sẻ kết quả.
139,7 = 140.
a) S
b) Đ
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập

luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Làm tròn số Pi đến hàng phần
mười, hàng phần trăm.
Pi: 3,141592
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống - HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết
nhất kết quả.
quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
+ Làm tròn số Pi đến hàng phần mười
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để
3,141592 = 3,1
ước lượng số đo diện tích của một số đồ vật + Làm tròn số Pi đến hàng phần trăm
trong lớp.
3,141592 = 3,14
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 6:

CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH
Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so
sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
3
+ Câu 1: Phân số
được viết dưới dạng số 1. Đáp án B
100

thập phân là:
A. 0,3
B. 0,03
C. 0,003 D. 0,0003
2. Đáp án A
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm
7,268 ........ 7,38
A. <
B. >
C. =
3. Đáp án B
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân
23, 867 là
6

6

6

A. 10
B. 100
B. 1000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:

6

D. 10000

- HS lắng nghe.

+ Củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu số thập phân thích hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống kết quả.
nhất kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
+ 37,364
+ 508,42
+ 0,025
+ 1000,071
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2.
a) Tìm số thập phân thích hợp
a)
3 m 45 cm = 3, 45 m
5 kg 256 g = 5, 256 kg
b) Số?

4 cm2 6 mm2 = 4,06 cm2
518 ml = 0, 518 l

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
b)
- GV mời HS nêu kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
2,35 m = 2 m 35 cm = 235 cm
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3. Quan sát các số thập phân
4,75 kg = 4 kg 75 g = 4075 g
trong bảng rồi làm tròn.

- HS đọc đề bài.

- HS nhận xét bổ sung.

a) Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất các số
thập phân ứng với dầu ăn và thuỷ ngân.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Dầu ăn: 0,9 = 1
Thuỷ Ngân: 13,56 = 14
b) Làm tròn đến hàng phần mười các số thập
phân ứng với rượu và mật ong.
Rượu: 0,79 = 0,8
Mật ong: 1,36 = 1,4
c) Làm tròn đến hàng phần trăm các số thập
phân ứng với nước biển và hi-đrô lỏng.
Nước biển: 1.026 = 1,03
Hi-đrô lỏng: 1.07085 = 0,070
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS lắng nghe trò chơi.
Bài 4. Từ năm thẻ
hãy lập
tất cả các số thập phân bé hơn 1.
- Nhóm nhận thẻ số và thẻ dấu phẩy.
- GV phát cho mối nhóm các thẻ ghi số và
dấu phẩy.
- HS thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thành lập tất
cả các số thập phân từ năm thẻ số.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến