Toán 4-TUẦN 14-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:43' 22-10-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:43' 22-10-2026
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC
TIẾT 66: KHUNG TRANH KỈ NIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước bằng thước thẳng và ê ke.
- Vận dụng các cặp đường thẳng vuông góc để tạo khung tranh đơn giản từ que gỗ.
- Nhận biết, kiểm tra và trình bày được các cặp cạnh vuông góc trong sản phẩm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện đúng từng bước vẽ và tự kiểm tra sản phẩm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phân công nhiệm vụ và phối hợp với bạn khi làm khung
tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách vẽ, vật liệu và cách trang trí phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực, kiên trì thực hành.
- Trách nhiệm: Sử dụng thước, ê ke, kéo và keo dán an toàn; giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra và chủ động điều chỉnh sản phẩm.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a, 5.2.CB1a: HS dùng công cụ vẽ đơn giản để tạo hai đường
thẳng vuông góc, lưu, kiểm tra và trình bày sản phẩm theo hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. Chuẩn bị thêm que gỗ, keo dán, dây
buộc; công cụ vẽ đơn giản trên máy tính hoặc máy tính bảng.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức về hai đường thẳng vuông góc với dự
án Khung tranh kỉ niệm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK: - HS đọc thông tin, quan sát hình.
“Lớp 4A muốn sử dụng các que gỗ để trang - HS trả lời: Các que gỗ kề nhau cần đặt
trí lớp học. Sau một buổi thảo luận, dự án vuông góc với nhau.
Khung tranh kỉ niệm chính thức bắt đầu.”
- GV hỏi: Muốn tạo khung tranh có các góc
vuông, các que gỗ cần được đặt như thế
nào?
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, giới thiệu bài thực hành vẽ
hai đường thẳng vuông góc và làm khung
tranh.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng
cho trước; tạo được khung tranh đơn giản.
- Mục tiêu tích hợp NLS: HS sử dụng công cụ vẽ đơn giản để tạo, lưu, kiểm tra và
trình bày sản phẩm số.
- Cách tiến hành:
Bài 1a:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hai trường hợp:
điểm H nằm trên đường thẳng AB và điểm
H nằm ngoài đường thẳng AB.
- HS đọc.
- HS nêu: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
H và vuông góc với đường thẳng AB cho
trước.
- HS quan sát hai trường hợp.
- GV vừa vẽ vừa hướng dẫn Bước 1: Đặt
- HS quan sát cách đặt ê ke, xác định đúng
một cạnh góc vuông của ê ke trùng với
cạnh trùng AB và cạnh đi qua H.
đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai
đi qua điểm H.
- GV hướng dẫn Bước 2: Giữ cố định ê ke, - HS theo dõi và nêu: Đường thẳng CD đi
vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông qua H và vuông góc với AB.
thứ hai; đặt tên đường thẳng là CD.
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện - HS nêu hai bước, thực hành vẽ và dùng ê
và vẽ vào vở nháp ở cả hai trường hợp.
ke kiểm tra lại góc vuông.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1b:
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình.
- Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát ba hình
- HS thực hành vẽ, đổi vở cho bạn kiểm tra
cho trước.
bằng ê ke.
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng HK đi
qua điểm M và vuông góc với đường thẳng
CD trong từng trường hợp.
- GV mời HS trình bày cách đặt ê ke khi M - HS trình bày cách đặt ê ke; lắng nghe và
nằm trên CD và khi M nằm ngoài CD; nhận điều chỉnh hình vẽ nếu cần.
xét, sửa thao tác chưa chính xác.
- GV tích hợp NLS: GV mở một công cụ vẽ
đơn giản, tạo đường thẳng AB và điểm H,
sau đó thao tác công cụ đường thẳng/lưới
căn chỉnh để vẽ CD đi qua H và vuông góc
với AB.
- GV nhấn mạnh: Công cụ số chỉ hỗ trợ vẽ
nhanh; người dùng phải chọn đúng điểm,
đúng hướng, kiểm tra góc vuông và đặt tên
tệp rõ ràng.
- HS quan sát thao tác, nhận biết các công
cụ cần dùng.
- HS nêu: Cần kiểm tra CD có đi qua H và
tạo góc vuông với AB, không chỉ dựa vào
hình nhìn gần đúng.
- GV giao nhiệm vụ: Theo nhóm đôi, HS
tạo một hình gồm hai đường thẳng vuông
góc trên công cụ vẽ, lưu tệp theo mẫu
“Nhom..._Duongthangvuonggoc” và trình
bày cách kiểm tra sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS không tự ý xóa hoặc
đổi tên tệp của nhóm khác; nếu thao tác sai
thì dùng lệnh hoàn tác và kiểm tra lại.
- HS thực hành theo nhóm đôi, phân công
một bạn thao tác và một bạn kiểm tra.
- HS lưu tệp đúng tên, trình bày sản phẩm
và nêu cách sửa khi đường thẳng chưa
vuông góc.
- GV kết luận tích hợp: Sản phẩm số đúng - HS lắng nghe, ghi nhớ và tự đối chiếu sản
khi HS thực hiện đúng quy trình, kiểm tra phẩm với yêu cầu.
bằng kiến thức toán học và lưu/trình bày
sản phẩm có tổ chức; công cụ không thay
thế việc suy nghĩ và kiểm chứng của người
học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát, nêu vật liệu và các bước thực
- GV yêu cầu HS quan sát bốn bước tạo
hiện.
khung tranh đơn giản bằng que gỗ, keo dán
và dây buộc.
- GV tổ chức nhóm 4, phân công: bạn đo và
đặt que, bạn kiểm tra góc vuông, bạn
dán/buộc, bạn trang trí và báo cáo.
- GV nhắc HS đặt que dọc theo HK, que
ngang theo CD; sau mỗi bước phải dùng ê
ke kiểm tra trước khi dán cố định.
- HS lập nhóm, nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện: đặt hai que vuông góc, tạo
thêm hai góc vuông tương tự, dán và buộc
dây cho chắc chắn.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn;
nhắc HS sử dụng kéo, keo an toàn và thu
gom vật liệu thừa.
- HS làm sản phẩm cẩn thận, hợp tác, giữ
vệ sinh và hoàn thiện khung tranh.
- GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm,
chỉ ra các cặp que vuông góc và giải thích
cách kiểm tra.
- Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm; các
nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: đúng góc
vuông, chắc chắn, cân đối, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để đánh giá và cải tiến sản phẩm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chọn một góc của khung
tranh, dùng ê ke kiểm tra; nếu chưa vuông
góc, đề xuất cách điều chỉnh.
- HS kiểm tra, nêu cách tháo/dịch que rồi cố
định lại để tạo góc vuông.
- GV hỏi: Muốn vẽ một đường thẳng đi qua
một điểm và vuông góc với đường thẳng
cho trước, em thực hiện qua những bước
nào?
- HS nêu: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng đường thẳng đã cho, cạnh còn lại đi
qua điểm; vạch đường thẳng theo cạnh đó
rồi kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét tiết học, dặn HS bảo quản
- HS lắng nghe và thực hiện.
sản phẩm để tiếp tục trang trí.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC
TIẾT 67: XƯỞNG LÀM DIỀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng
cho trước bằng thước thẳng và ê ke.
- Vẽ được bản thiết kế con diều theo số đo cho trước và tạo được khung diều có hai thanh
tre vuông góc.
- Vận dụng kiến thức về hai đường thẳng vuông góc để kiểm tra, điều chỉnh sản phẩm
thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc hướng dẫn, đo, vẽ và kiểm tra sản phẩm.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công, phối hợp với bạn trong quá trình thiết kế và làm diều.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Điều chỉnh kích thước, vật liệu và cách trang trí nhưng
vẫn bảo đảm các yêu cầu hình học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện đúng quy trình.
- Trách nhiệm: Dùng dụng cụ an toàn, tiết kiệm vật liệu và hoàn thành nhiệm vụ của
nhóm.
- Trung thực: Đo và báo cáo đúng kích thước, chủ động sửa sản phẩm chưa đạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. Chuẩn bị thêm hai thanh tre, giấy
báo, cuộn dây, keo dán, bút màu và kéo an toàn.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Kết nối dự án Khung tranh kỉ niệm với dự án Xưởng làm diều.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình các khung - HS quan sát, đọc thông tin.
tranh sáng tạo và đọc thông tin: “Tiếp nối - HS trả lời: Hai thanh tre chính của khung
dự án Khung tranh kỉ niệm, cả lớp cùng
diều cần đặt vuông góc với nhau.
nhau lên ý tưởng cho một dự án khác có tên
Xưởng làm diều.”
- GV hỏi: Bộ phận nào của khung diều cần
tạo thành hai đường thẳng vuông góc?
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học: vẽ bản
thiết kế và thực hành làm con diều.
- HS lắng nghe, chuẩn bị dụng cụ.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Vẽ được các đường thẳng vuông góc, lập bản thiết kế và làm con diều
theo hướng dẫn.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hai trường hợp
và vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H,
vuông góc với đường thẳng AB.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát, thực hành vẽ vào nháp.
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài, dùng ê ke
kiểm tra đường thẳng CD có đi qua H và
tạo góc vuông với AB hay không.
- HS kiểm tra bài của bạn, nhận xét và điều
chỉnh nếu cần.
- GV hỏi: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông - HS nêu lại quy trình đặt ê ke, vạch đường
góc với nhau, em thực hiện qua mấy bước? thẳng và kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS quan sát ba bước vẽ
bản thiết kế con diều trên giấy báo.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình và nêu
trình tự.
- GV hướng dẫn Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
- HS dùng thước đo, vẽ AB = 20 cm và
AB dài 20 cm và xác định trung điểm H của đánh dấu H sao cho AH = HB = 10 cm.
AB.
- GV hướng dẫn Bước 2: Vẽ đường thẳng - HS đặt ê ke, vẽ CD; đo và đánh dấu chính
CD đi qua H và vuông góc với AB; trên CD xác các điểm C, D theo số đo.
lấy HC = 6 cm, HD = 18 cm.
- GV hướng dẫn Bước 3: Nối A với C, C
- HS nối các điểm, hoàn thiện bản thiết kế
với B, B với D và D với A; kiểm tra các
và kiểm tra lại các số đo.
đoạn AC, CB, BD, DA tạo thành hình dáng
con diều.
- GV yêu cầu HS so sánh bản thiết kế với
hình mẫu, nêu vị trí cặp đoạn thẳng vuông
góc.
- HS trả lời: AB vuông góc với CD tại H.
Hoạt động của giáo viên
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát sáu bước làm
diều từ hai thanh tre, giấy báo, dây, keo
dán.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc yêu cầu, quan sát và nhắc lại từng
bước.
- GV tổ chức nhóm 4–6 HS; nhắc nhóm
- HS phân công nhiệm vụ, đặt và buộc hai
chọn hai thanh tre dài, ngắn khác nhau, đặt thanh tre vuông góc với nhau.
vuông góc và buộc chắc tại giao điểm.
- GV hướng dẫn đặt khung tre lên giấy báo, - HS thực hành theo hướng dẫn, cắt và dán
vẽ đường nối các đầu thanh tre; vẽ thêm nét cẩn thận.
đứt, cắt theo nét đứt, gấp mép và dán vào
dây.
- GV hướng dẫn buộc dây vào diều, làm
- HS hoàn thiện, trang trí con diều và kiểm
đuôi diều và trang trí; quan sát, hỗ trợ nhóm tra độ chắc chắn.
gặp khó khăn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày sản
phẩm: số đo đã dùng, cặp thanh tre vuông
góc và cách khắc phục khó khăn.
- Đại diện nhóm giới thiệu; các nhóm khác
nhận xét về độ chính xác, chắc chắn và
thẩm mĩ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố quy trình vẽ và liên hệ an toàn khi sử dụng sản phẩm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra lại
giao điểm hai thanh tre và nêu cách điều
chỉnh nếu chưa vuông góc.
Hoạt động của học sinh
- HS kiểm tra, điều chỉnh vị trí buộc để hai
thanh tre vuông góc.
- GV hỏi: Để vẽ hai đường thẳng vuông góc - HS nêu đầy đủ các bước.
với nhau em thực hiện qua những bước
nào?
- GV nhắc HS chỉ thả diều ở nơi rộng, an
- HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc an toàn.
toàn, tránh đường giao thông và đường dây
điện; nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 29: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 68: KHÁM PHÁ VÀ HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song và đặc điểm hai đường thẳng song song
không bao giờ cắt nhau.
- Nêu được các cặp cạnh song song trong hình chữ nhật, hình vuông và một số hình thực
tế.
- Vận dụng nhận biết đường thẳng song song trong hình ảnh và đồ vật quen thuộc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, nhận xét và kiểm tra đặc điểm hình học.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, gọi tên chính xác các cặp đường thẳng/cạnh song song.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm song song để giải thích các tình
huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi gọi tên điểm, cạnh và đường thẳng.
- Trung thực: Nêu đúng kết quả quan sát, biết sửa khi nhận diện chưa chính xác.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.C4.1): HS nhận biết AI áp dụng quy tắc “song song” để camera xe tự lái
nhận diện vạch kẻ đường và hỗ trợ giữ làn an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. Chuẩn bị thêm hình ảnh/video minh
hoạ camera hỗ trợ xe nhận diện vạch kẻ đường.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tình huống nhận biết hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đường ray
tàu hoả và hỏi: Tranh vẽ gì? Hai đường
thẳng màu đỏ mà Mai nói là những đường
nào? Chúng có gì đặc biệt?
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ: Tranh vẽ
đường ray tàu hoả; hai đường ray kéo dài
theo cùng hướng và không cắt nhau.
- GV giới thiệu: Hai đường thẳng có đặc
điểm như vậy được gọi là hai đường thẳng
song song.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Hình thành biểu tượng và nêu được đặc điểm của hai đường thẳng song
song.
- Mục tiêu tích hợp AI: HS hiểu camera/AI nhận diện hai vạch đường dựa trên
hình ảnh và quy tắc hình học để hỗ trợ giữ làn.
- Cách tiến hành:
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS - HS quan sát, nhận xét: Hai đường thẳng
chỉ hai cạnh đối diện AB và DC; sau đó kéo AB và DC có cùng hướng và không cắt
dài hai cạnh này thành hai đường thẳng.
nhau.
- GV hỏi: Nếu tiếp tục kéo dài AB và DC
về hai phía, chúng có gặp nhau không?
- HS trả lời: Không, hai đường thẳng không
bao giờ cắt nhau.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh AB và DC - HS nối tiếp nhắc lại kết luận.
của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau. Hai
đường thẳng song song với nhau không bao
giờ cắt nhau.
- GV yêu cầu HS nêu cặp cạnh đối diện còn - HS nêu: AD song song với BC; ví dụ mép
lại của hình chữ nhật và một số đồ vật có
bảng, song cửa, hai cạnh đối diện của
các đường thẳng song song.
quyển sách, vạch kẻ đường.
- GV tích hợp AI: GV cho HS xem
hình/video mô phỏng camera trên xe nhận
diện hai vạch kẻ đường. GV hỏi: Camera
cần “nhìn thấy” những dữ liệu nào để xác
định xe đang ở đúng làn?
- HS quan sát và trả lời: Camera cần nhận
ra vị trí, hướng đi và khoảng cách giữa hai
vạch kẻ đường ở hai bên xe.
- GV giải thích: AI xử lí nhiều điểm ảnh,
tìm các nét dài có hướng gần song song và
xác định vùng làn đường ở giữa. Khi xe
lệch gần một vạch, hệ thống có thể cảnh
báo hoặc hỗ trợ điều chỉnh hướng đi.
- GV hỏi: Vì sao quy tắc hai đường song
song giúp xe giữ làn?
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Vì hai vạch làn đường cùng
hướng, không cắt nhau trong đoạn đường
thẳng, nên vùng giữa hai vạch chỉ ra phần
đường xe cần đi.
- GV nêu tình huống: Nếu vạch kẻ bị mờ,
có vật che khuất hoặc đường cong, AI có
thể nhận diện sai. Khi đó con người cần
làm gì?
- GV nhấn mạnh: AI chỉ hỗ trợ; người lái
vẫn phải quan sát, tuân thủ luật giao thông
và chịu trách nhiệm an toàn.
- HS nêu: Cần giảm tốc độ, quan sát thực
tế, không phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống
và thực hiện theo biển báo/luật giao thông.
- HS ghi nhớ vai trò kiểm tra và trách
nhiệm của con người.
- GV kết luận tích hợp: Kiến thức về hai
- HS lắng nghe, liên hệ vai trò của Toán
đường thẳng song song là một quy tắc hình học trong công nghệ.
học giúp AI phân tích vạch đường; kết quả
chỉ đáng tin khi dữ liệu hình ảnh rõ và được
con người kiểm tra.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: Gọi tên và nhận biết được các cặp cạnh song song trong hình và trong
thực tế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình chữ nhật
ABCD và hình vuông MNPQ, thảo luận
nhóm đôi để nêu các cặp cạnh song song.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình.
- HS thảo luận và chuẩn bị câu trả lời.
- GV mời HS trình bày, yêu cầu gọi tên
đúng thứ tự các đầu mút.
- HS trình bày:
+ Hình chữ nhật ABCD: AB song song với
DC; AD song song với BC.
+ Hình vuông MNPQ: MN song song với
QP; MQ song song với NP.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Các tứ giác AMND, MBCN,
ABCD đều là hình chữ nhật. Cạnh MN
song song với những cạnh nào?
- HS đọc, quan sát và trả lời: MN song song
với AD và BC.
- GV yêu cầu HS giải thích dựa vào đặc
điểm các cạnh đối diện của hình chữ nhật.
- HS giải thích: Trong hình chữ nhật, hai
cạnh đối diện song song với nhau.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tìm trong bức tranh tên
lửa một cặp đường thẳng song song và chỉ
rõ vị trí.
- HS đọc, quan sát và nêu một cặp phù hợp,
chẳng hạn hai cạnh đối diện của ô cửa hoặc
các nét trang trí song song.
- GV nhận xét, yêu cầu HS dùng thước chỉ
theo hướng của hai đường và kiểm tra
chúng không cắt nhau khi kéo dài.
- HS thực hiện, chỉnh lại câu trả lời nếu
chọn hai nét chưa song song.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Liên hệ và phân biệt đường thẳng song song với đường thẳng vuông
góc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát trong lớp, tìm
- HS nêu ví dụ và chỉ trực tiếp trên đồ vật.
một cặp đường thẳng song song và một cặp
đường thẳng vuông góc.
- GV hỏi: Hai đường thẳng song song với
nhau có đặc điểm gì?
- HS trả lời: Chúng không bao giờ cắt nhau.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe.
luyện tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 29: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 69: LUYỆN TẬP (TRANG 99–100)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết và gọi tên các cặp đường thẳng/cạnh song song trong hình học và
thực tế.
- Phân biệt được quan hệ song song và vuông góc; xác định đúng – sai dựa vào hình vẽ.
- Vận dụng đặc điểm đường thẳng song song, vuông góc để giải quyết tình huống bản đồ
và hình ghép.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, dùng thước/ê ke để kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, giải thích rõ căn cứ lựa chọn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm hình học vào chữ cái, bản đồ và đồ
vật.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định hướng đường thẳng và gọi tên cạnh.
- Trung thực: Đánh giá đúng kết quả, chủ động sửa sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn đặc điểm hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu
HS chỉ các cặp cạnh song song.
- HS trả lời: AB song song với DC; AD
song song với BC.
- GV hỏi: Hai đường thẳng song song và
hai đường thẳng vuông góc khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Hai đường song song không
cắt nhau; hai đường vuông góc cắt nhau và
tạo thành bốn góc vuông.
- GV giới thiệu tiết Luyện tập.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Nhận biết đúng quan hệ song song, vuông góc trong các hình và tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1 và Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu ví dụ; quan sát hình và làm bài cá
- GV yêu cầu HS tìm hình ảnh về hai
nhân.
đường thẳng song song xung quanh em; sau
đó quan sát hình trên giấy kẻ ô và xác định
Đúng/Sai.
- GV mời HS nêu kết quả Bài 2 và giải
thích từng ý.
- HS trình bày:
a) Đúng, vì CD và AE cùng phương thẳng
đứng, không cắt nhau.
b) Sai, vì AB là đoạn xiên còn CD là đoạn
thẳng đứng.
c) Đúng, vì AE cắt ED tại E và tạo góc
vuông.
- GV nhận xét, chốt đáp án: a) Đ; b) S; c)
Đ.
- HS đối chiếu, sửa bài nếu cần.
Bài 3:
- HS đọc, quan sát và trả lời: Chữ E.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát bốn chữ cái V,
E, T, I và xác định chữ có các que tính vừa
xếp song song, vừa xếp vuông góc.
- GV yêu cầu HS giải thích: Những que nào - HS giải thích: Ba que ngang song song
song song, những que nào vuông góc trong với nhau; que dọc vuông góc với các que
chữ E?
ngang.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 4:
- HS đọc, quan sát hướng các con đường và
- Gọi HS đọc yêu cầu.
thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ: Rô-bốt ở
ngôi nhà màu vàng; nhà Mai và nhà Rô-bốt
ở hai đường song song. Hỏi nhà nào trong
A, B, C, D là nhà của Mai?
- GV mời HS trình bày phương án và chỉ
- HS trả lời: Nhà D là nhà của Mai, vì con
trực tiếp hai con đường song song trên bản đường đi qua nhà D song song với con
đồ.
đường đi qua nhà Rô-bốt.
- GV nhận xét, nhấn mạnh phải so sánh
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách quan sát.
hướng của cả hai con đường, không chỉ dựa
vào vị trí gần – xa.
Bài 5:
- HS đọc, quan sát và làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát sáu hình, xác
định hình có cặp cạnh song song và hình có
cặp cạnh vuông góc.
- GV mời HS trình bày và giải thích bằng
cách chỉ các cạnh tương ứng.
- HS trình bày:
a) Các hình có cặp cạnh song song: hình 1,
2, 5, 6.
b) Các hình có cặp cạnh vuông góc: hình 1,
4, 6.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV dùng thước/ê ke kiểm tra một số cạnh - HS quan sát cách kiểm tra, đối chiếu và
trên hình; chốt đáp
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC
TIẾT 66: KHUNG TRANH KỈ NIỆM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước bằng thước thẳng và ê ke.
- Vận dụng các cặp đường thẳng vuông góc để tạo khung tranh đơn giản từ que gỗ.
- Nhận biết, kiểm tra và trình bày được các cặp cạnh vuông góc trong sản phẩm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện đúng từng bước vẽ và tự kiểm tra sản phẩm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phân công nhiệm vụ và phối hợp với bạn khi làm khung
tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách vẽ, vật liệu và cách trang trí phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực, kiên trì thực hành.
- Trách nhiệm: Sử dụng thước, ê ke, kéo và keo dán an toàn; giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra và chủ động điều chỉnh sản phẩm.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 3.1.CB1a, 5.2.CB1a: HS dùng công cụ vẽ đơn giản để tạo hai đường
thẳng vuông góc, lưu, kiểm tra và trình bày sản phẩm theo hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. Chuẩn bị thêm que gỗ, keo dán, dây
buộc; công cụ vẽ đơn giản trên máy tính hoặc máy tính bảng.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức về hai đường thẳng vuông góc với dự
án Khung tranh kỉ niệm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK: - HS đọc thông tin, quan sát hình.
“Lớp 4A muốn sử dụng các que gỗ để trang - HS trả lời: Các que gỗ kề nhau cần đặt
trí lớp học. Sau một buổi thảo luận, dự án vuông góc với nhau.
Khung tranh kỉ niệm chính thức bắt đầu.”
- GV hỏi: Muốn tạo khung tranh có các góc
vuông, các que gỗ cần được đặt như thế
nào?
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, giới thiệu bài thực hành vẽ
hai đường thẳng vuông góc và làm khung
tranh.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng
cho trước; tạo được khung tranh đơn giản.
- Mục tiêu tích hợp NLS: HS sử dụng công cụ vẽ đơn giản để tạo, lưu, kiểm tra và
trình bày sản phẩm số.
- Cách tiến hành:
Bài 1a:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hai trường hợp:
điểm H nằm trên đường thẳng AB và điểm
H nằm ngoài đường thẳng AB.
- HS đọc.
- HS nêu: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
H và vuông góc với đường thẳng AB cho
trước.
- HS quan sát hai trường hợp.
- GV vừa vẽ vừa hướng dẫn Bước 1: Đặt
- HS quan sát cách đặt ê ke, xác định đúng
một cạnh góc vuông của ê ke trùng với
cạnh trùng AB và cạnh đi qua H.
đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai
đi qua điểm H.
- GV hướng dẫn Bước 2: Giữ cố định ê ke, - HS theo dõi và nêu: Đường thẳng CD đi
vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông qua H và vuông góc với AB.
thứ hai; đặt tên đường thẳng là CD.
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước thực hiện - HS nêu hai bước, thực hành vẽ và dùng ê
và vẽ vào vở nháp ở cả hai trường hợp.
ke kiểm tra lại góc vuông.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1b:
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình.
- Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát ba hình
- HS thực hành vẽ, đổi vở cho bạn kiểm tra
cho trước.
bằng ê ke.
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng HK đi
qua điểm M và vuông góc với đường thẳng
CD trong từng trường hợp.
- GV mời HS trình bày cách đặt ê ke khi M - HS trình bày cách đặt ê ke; lắng nghe và
nằm trên CD và khi M nằm ngoài CD; nhận điều chỉnh hình vẽ nếu cần.
xét, sửa thao tác chưa chính xác.
- GV tích hợp NLS: GV mở một công cụ vẽ
đơn giản, tạo đường thẳng AB và điểm H,
sau đó thao tác công cụ đường thẳng/lưới
căn chỉnh để vẽ CD đi qua H và vuông góc
với AB.
- GV nhấn mạnh: Công cụ số chỉ hỗ trợ vẽ
nhanh; người dùng phải chọn đúng điểm,
đúng hướng, kiểm tra góc vuông và đặt tên
tệp rõ ràng.
- HS quan sát thao tác, nhận biết các công
cụ cần dùng.
- HS nêu: Cần kiểm tra CD có đi qua H và
tạo góc vuông với AB, không chỉ dựa vào
hình nhìn gần đúng.
- GV giao nhiệm vụ: Theo nhóm đôi, HS
tạo một hình gồm hai đường thẳng vuông
góc trên công cụ vẽ, lưu tệp theo mẫu
“Nhom..._Duongthangvuonggoc” và trình
bày cách kiểm tra sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS không tự ý xóa hoặc
đổi tên tệp của nhóm khác; nếu thao tác sai
thì dùng lệnh hoàn tác và kiểm tra lại.
- HS thực hành theo nhóm đôi, phân công
một bạn thao tác và một bạn kiểm tra.
- HS lưu tệp đúng tên, trình bày sản phẩm
và nêu cách sửa khi đường thẳng chưa
vuông góc.
- GV kết luận tích hợp: Sản phẩm số đúng - HS lắng nghe, ghi nhớ và tự đối chiếu sản
khi HS thực hiện đúng quy trình, kiểm tra phẩm với yêu cầu.
bằng kiến thức toán học và lưu/trình bày
sản phẩm có tổ chức; công cụ không thay
thế việc suy nghĩ và kiểm chứng của người
học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát, nêu vật liệu và các bước thực
- GV yêu cầu HS quan sát bốn bước tạo
hiện.
khung tranh đơn giản bằng que gỗ, keo dán
và dây buộc.
- GV tổ chức nhóm 4, phân công: bạn đo và
đặt que, bạn kiểm tra góc vuông, bạn
dán/buộc, bạn trang trí và báo cáo.
- GV nhắc HS đặt que dọc theo HK, que
ngang theo CD; sau mỗi bước phải dùng ê
ke kiểm tra trước khi dán cố định.
- HS lập nhóm, nhận nhiệm vụ.
- HS thực hiện: đặt hai que vuông góc, tạo
thêm hai góc vuông tương tự, dán và buộc
dây cho chắc chắn.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn;
nhắc HS sử dụng kéo, keo an toàn và thu
gom vật liệu thừa.
- HS làm sản phẩm cẩn thận, hợp tác, giữ
vệ sinh và hoàn thiện khung tranh.
- GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm,
chỉ ra các cặp que vuông góc và giải thích
cách kiểm tra.
- Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm; các
nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: đúng góc
vuông, chắc chắn, cân đối, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để đánh giá và cải tiến sản phẩm.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chọn một góc của khung
tranh, dùng ê ke kiểm tra; nếu chưa vuông
góc, đề xuất cách điều chỉnh.
- HS kiểm tra, nêu cách tháo/dịch que rồi cố
định lại để tạo góc vuông.
- GV hỏi: Muốn vẽ một đường thẳng đi qua
một điểm và vuông góc với đường thẳng
cho trước, em thực hiện qua những bước
nào?
- HS nêu: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke
trùng đường thẳng đã cho, cạnh còn lại đi
qua điểm; vạch đường thẳng theo cạnh đó
rồi kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét tiết học, dặn HS bảo quản
- HS lắng nghe và thực hiện.
sản phẩm để tiếp tục trang trí.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC
TIẾT 67: XƯỞNG LÀM DIỀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng
cho trước bằng thước thẳng và ê ke.
- Vẽ được bản thiết kế con diều theo số đo cho trước và tạo được khung diều có hai thanh
tre vuông góc.
- Vận dụng kiến thức về hai đường thẳng vuông góc để kiểm tra, điều chỉnh sản phẩm
thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc hướng dẫn, đo, vẽ và kiểm tra sản phẩm.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công, phối hợp với bạn trong quá trình thiết kế và làm diều.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Điều chỉnh kích thước, vật liệu và cách trang trí nhưng
vẫn bảo đảm các yêu cầu hình học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện đúng quy trình.
- Trách nhiệm: Dùng dụng cụ an toàn, tiết kiệm vật liệu và hoàn thành nhiệm vụ của
nhóm.
- Trung thực: Đo và báo cáo đúng kích thước, chủ động sửa sản phẩm chưa đạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. Chuẩn bị thêm hai thanh tre, giấy
báo, cuộn dây, keo dán, bút màu và kéo an toàn.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Kết nối dự án Khung tranh kỉ niệm với dự án Xưởng làm diều.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình các khung - HS quan sát, đọc thông tin.
tranh sáng tạo và đọc thông tin: “Tiếp nối - HS trả lời: Hai thanh tre chính của khung
dự án Khung tranh kỉ niệm, cả lớp cùng
diều cần đặt vuông góc với nhau.
nhau lên ý tưởng cho một dự án khác có tên
Xưởng làm diều.”
- GV hỏi: Bộ phận nào của khung diều cần
tạo thành hai đường thẳng vuông góc?
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học: vẽ bản
thiết kế và thực hành làm con diều.
- HS lắng nghe, chuẩn bị dụng cụ.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Vẽ được các đường thẳng vuông góc, lập bản thiết kế và làm con diều
theo hướng dẫn.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hai trường hợp
và vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H,
vuông góc với đường thẳng AB.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát, thực hành vẽ vào nháp.
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài, dùng ê ke
kiểm tra đường thẳng CD có đi qua H và
tạo góc vuông với AB hay không.
- HS kiểm tra bài của bạn, nhận xét và điều
chỉnh nếu cần.
- GV hỏi: Muốn vẽ hai đường thẳng vuông - HS nêu lại quy trình đặt ê ke, vạch đường
góc với nhau, em thực hiện qua mấy bước? thẳng và kiểm tra.
Hoạt động của giáo viên
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS quan sát ba bước vẽ
bản thiết kế con diều trên giấy báo.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình và nêu
trình tự.
- GV hướng dẫn Bước 1: Vẽ đoạn thẳng
- HS dùng thước đo, vẽ AB = 20 cm và
AB dài 20 cm và xác định trung điểm H của đánh dấu H sao cho AH = HB = 10 cm.
AB.
- GV hướng dẫn Bước 2: Vẽ đường thẳng - HS đặt ê ke, vẽ CD; đo và đánh dấu chính
CD đi qua H và vuông góc với AB; trên CD xác các điểm C, D theo số đo.
lấy HC = 6 cm, HD = 18 cm.
- GV hướng dẫn Bước 3: Nối A với C, C
- HS nối các điểm, hoàn thiện bản thiết kế
với B, B với D và D với A; kiểm tra các
và kiểm tra lại các số đo.
đoạn AC, CB, BD, DA tạo thành hình dáng
con diều.
- GV yêu cầu HS so sánh bản thiết kế với
hình mẫu, nêu vị trí cặp đoạn thẳng vuông
góc.
- HS trả lời: AB vuông góc với CD tại H.
Hoạt động của giáo viên
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát sáu bước làm
diều từ hai thanh tre, giấy báo, dây, keo
dán.
Hoạt động của học sinh
- HS đọc yêu cầu, quan sát và nhắc lại từng
bước.
- GV tổ chức nhóm 4–6 HS; nhắc nhóm
- HS phân công nhiệm vụ, đặt và buộc hai
chọn hai thanh tre dài, ngắn khác nhau, đặt thanh tre vuông góc với nhau.
vuông góc và buộc chắc tại giao điểm.
- GV hướng dẫn đặt khung tre lên giấy báo, - HS thực hành theo hướng dẫn, cắt và dán
vẽ đường nối các đầu thanh tre; vẽ thêm nét cẩn thận.
đứt, cắt theo nét đứt, gấp mép và dán vào
dây.
- GV hướng dẫn buộc dây vào diều, làm
- HS hoàn thiện, trang trí con diều và kiểm
đuôi diều và trang trí; quan sát, hỗ trợ nhóm tra độ chắc chắn.
gặp khó khăn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày sản
phẩm: số đo đã dùng, cặp thanh tre vuông
góc và cách khắc phục khó khăn.
- Đại diện nhóm giới thiệu; các nhóm khác
nhận xét về độ chính xác, chắc chắn và
thẩm mĩ.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố quy trình vẽ và liên hệ an toàn khi sử dụng sản phẩm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra lại
giao điểm hai thanh tre và nêu cách điều
chỉnh nếu chưa vuông góc.
Hoạt động của học sinh
- HS kiểm tra, điều chỉnh vị trí buộc để hai
thanh tre vuông góc.
- GV hỏi: Để vẽ hai đường thẳng vuông góc - HS nêu đầy đủ các bước.
với nhau em thực hiện qua những bước
nào?
- GV nhắc HS chỉ thả diều ở nơi rộng, an
- HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc an toàn.
toàn, tránh đường giao thông và đường dây
điện; nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 29: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 68: KHÁM PHÁ VÀ HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song và đặc điểm hai đường thẳng song song
không bao giờ cắt nhau.
- Nêu được các cặp cạnh song song trong hình chữ nhật, hình vuông và một số hình thực
tế.
- Vận dụng nhận biết đường thẳng song song trong hình ảnh và đồ vật quen thuộc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, nhận xét và kiểm tra đặc điểm hình học.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, gọi tên chính xác các cặp đường thẳng/cạnh song song.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm song song để giải thích các tình
huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi gọi tên điểm, cạnh và đường thẳng.
- Trung thực: Nêu đúng kết quả quan sát, biết sửa khi nhận diện chưa chính xác.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.C4.1): HS nhận biết AI áp dụng quy tắc “song song” để camera xe tự lái
nhận diện vạch kẻ đường và hỗ trợ giữ làn an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung. Chuẩn bị thêm hình ảnh/video minh
hoạ camera hỗ trợ xe nhận diện vạch kẻ đường.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tình huống nhận biết hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đường ray
tàu hoả và hỏi: Tranh vẽ gì? Hai đường
thẳng màu đỏ mà Mai nói là những đường
nào? Chúng có gì đặc biệt?
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ: Tranh vẽ
đường ray tàu hoả; hai đường ray kéo dài
theo cùng hướng và không cắt nhau.
- GV giới thiệu: Hai đường thẳng có đặc
điểm như vậy được gọi là hai đường thẳng
song song.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Hình thành biểu tượng và nêu được đặc điểm của hai đường thẳng song
song.
- Mục tiêu tích hợp AI: HS hiểu camera/AI nhận diện hai vạch đường dựa trên
hình ảnh và quy tắc hình học để hỗ trợ giữ làn.
- Cách tiến hành:
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS - HS quan sát, nhận xét: Hai đường thẳng
chỉ hai cạnh đối diện AB và DC; sau đó kéo AB và DC có cùng hướng và không cắt
dài hai cạnh này thành hai đường thẳng.
nhau.
- GV hỏi: Nếu tiếp tục kéo dài AB và DC
về hai phía, chúng có gặp nhau không?
- HS trả lời: Không, hai đường thẳng không
bao giờ cắt nhau.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh AB và DC - HS nối tiếp nhắc lại kết luận.
của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau. Hai
đường thẳng song song với nhau không bao
giờ cắt nhau.
- GV yêu cầu HS nêu cặp cạnh đối diện còn - HS nêu: AD song song với BC; ví dụ mép
lại của hình chữ nhật và một số đồ vật có
bảng, song cửa, hai cạnh đối diện của
các đường thẳng song song.
quyển sách, vạch kẻ đường.
- GV tích hợp AI: GV cho HS xem
hình/video mô phỏng camera trên xe nhận
diện hai vạch kẻ đường. GV hỏi: Camera
cần “nhìn thấy” những dữ liệu nào để xác
định xe đang ở đúng làn?
- HS quan sát và trả lời: Camera cần nhận
ra vị trí, hướng đi và khoảng cách giữa hai
vạch kẻ đường ở hai bên xe.
- GV giải thích: AI xử lí nhiều điểm ảnh,
tìm các nét dài có hướng gần song song và
xác định vùng làn đường ở giữa. Khi xe
lệch gần một vạch, hệ thống có thể cảnh
báo hoặc hỗ trợ điều chỉnh hướng đi.
- GV hỏi: Vì sao quy tắc hai đường song
song giúp xe giữ làn?
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Vì hai vạch làn đường cùng
hướng, không cắt nhau trong đoạn đường
thẳng, nên vùng giữa hai vạch chỉ ra phần
đường xe cần đi.
- GV nêu tình huống: Nếu vạch kẻ bị mờ,
có vật che khuất hoặc đường cong, AI có
thể nhận diện sai. Khi đó con người cần
làm gì?
- GV nhấn mạnh: AI chỉ hỗ trợ; người lái
vẫn phải quan sát, tuân thủ luật giao thông
và chịu trách nhiệm an toàn.
- HS nêu: Cần giảm tốc độ, quan sát thực
tế, không phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống
và thực hiện theo biển báo/luật giao thông.
- HS ghi nhớ vai trò kiểm tra và trách
nhiệm của con người.
- GV kết luận tích hợp: Kiến thức về hai
- HS lắng nghe, liên hệ vai trò của Toán
đường thẳng song song là một quy tắc hình học trong công nghệ.
học giúp AI phân tích vạch đường; kết quả
chỉ đáng tin khi dữ liệu hình ảnh rõ và được
con người kiểm tra.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: Gọi tên và nhận biết được các cặp cạnh song song trong hình và trong
thực tế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình chữ nhật
ABCD và hình vuông MNPQ, thảo luận
nhóm đôi để nêu các cặp cạnh song song.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình.
- HS thảo luận và chuẩn bị câu trả lời.
- GV mời HS trình bày, yêu cầu gọi tên
đúng thứ tự các đầu mút.
- HS trình bày:
+ Hình chữ nhật ABCD: AB song song với
DC; AD song song với BC.
+ Hình vuông MNPQ: MN song song với
QP; MQ song song với NP.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Các tứ giác AMND, MBCN,
ABCD đều là hình chữ nhật. Cạnh MN
song song với những cạnh nào?
- HS đọc, quan sát và trả lời: MN song song
với AD và BC.
- GV yêu cầu HS giải thích dựa vào đặc
điểm các cạnh đối diện của hình chữ nhật.
- HS giải thích: Trong hình chữ nhật, hai
cạnh đối diện song song với nhau.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS tìm trong bức tranh tên
lửa một cặp đường thẳng song song và chỉ
rõ vị trí.
- HS đọc, quan sát và nêu một cặp phù hợp,
chẳng hạn hai cạnh đối diện của ô cửa hoặc
các nét trang trí song song.
- GV nhận xét, yêu cầu HS dùng thước chỉ
theo hướng của hai đường và kiểm tra
chúng không cắt nhau khi kéo dài.
- HS thực hiện, chỉnh lại câu trả lời nếu
chọn hai nét chưa song song.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Liên hệ và phân biệt đường thẳng song song với đường thẳng vuông
góc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát trong lớp, tìm
- HS nêu ví dụ và chỉ trực tiếp trên đồ vật.
một cặp đường thẳng song song và một cặp
đường thẳng vuông góc.
- GV hỏi: Hai đường thẳng song song với
nhau có đặc điểm gì?
- HS trả lời: Chúng không bao giờ cắt nhau.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe.
luyện tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 29: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 69: LUYỆN TẬP (TRANG 99–100)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố nhận biết và gọi tên các cặp đường thẳng/cạnh song song trong hình học và
thực tế.
- Phân biệt được quan hệ song song và vuông góc; xác định đúng – sai dựa vào hình vẽ.
- Vận dụng đặc điểm đường thẳng song song, vuông góc để giải quyết tình huống bản đồ
và hình ghép.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, dùng thước/ê ke để kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, giải thích rõ căn cứ lựa chọn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm hình học vào chữ cái, bản đồ và đồ
vật.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định hướng đường thẳng và gọi tên cạnh.
- Trung thực: Đánh giá đúng kết quả, chủ động sửa sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu
học tập; tranh/bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút, thước thẳng, ê ke và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn đặc điểm hai đường thẳng song song.
- Cách tiến hành:
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu
HS chỉ các cặp cạnh song song.
- HS trả lời: AB song song với DC; AD
song song với BC.
- GV hỏi: Hai đường thẳng song song và
hai đường thẳng vuông góc khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Hai đường song song không
cắt nhau; hai đường vuông góc cắt nhau và
tạo thành bốn góc vuông.
- GV giới thiệu tiết Luyện tập.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Nhận biết đúng quan hệ song song, vuông góc trong các hình và tình
huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1 và Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu ví dụ; quan sát hình và làm bài cá
- GV yêu cầu HS tìm hình ảnh về hai
nhân.
đường thẳng song song xung quanh em; sau
đó quan sát hình trên giấy kẻ ô và xác định
Đúng/Sai.
- GV mời HS nêu kết quả Bài 2 và giải
thích từng ý.
- HS trình bày:
a) Đúng, vì CD và AE cùng phương thẳng
đứng, không cắt nhau.
b) Sai, vì AB là đoạn xiên còn CD là đoạn
thẳng đứng.
c) Đúng, vì AE cắt ED tại E và tạo góc
vuông.
- GV nhận xét, chốt đáp án: a) Đ; b) S; c)
Đ.
- HS đối chiếu, sửa bài nếu cần.
Bài 3:
- HS đọc, quan sát và trả lời: Chữ E.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát bốn chữ cái V,
E, T, I và xác định chữ có các que tính vừa
xếp song song, vừa xếp vuông góc.
- GV yêu cầu HS giải thích: Những que nào - HS giải thích: Ba que ngang song song
song song, những que nào vuông góc trong với nhau; que dọc vuông góc với các que
chữ E?
ngang.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 4:
- HS đọc, quan sát hướng các con đường và
- Gọi HS đọc yêu cầu.
thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ: Rô-bốt ở
ngôi nhà màu vàng; nhà Mai và nhà Rô-bốt
ở hai đường song song. Hỏi nhà nào trong
A, B, C, D là nhà của Mai?
- GV mời HS trình bày phương án và chỉ
- HS trả lời: Nhà D là nhà của Mai, vì con
trực tiếp hai con đường song song trên bản đường đi qua nhà D song song với con
đồ.
đường đi qua nhà Rô-bốt.
- GV nhận xét, nhấn mạnh phải so sánh
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách quan sát.
hướng của cả hai con đường, không chỉ dựa
vào vị trí gần – xa.
Bài 5:
- HS đọc, quan sát và làm bài cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát sáu hình, xác
định hình có cặp cạnh song song và hình có
cặp cạnh vuông góc.
- GV mời HS trình bày và giải thích bằng
cách chỉ các cạnh tương ứng.
- HS trình bày:
a) Các hình có cặp cạnh song song: hình 1,
2, 5, 6.
b) Các hình có cặp cạnh vuông góc: hình 1,
4, 6.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV dùng thước/ê ke kiểm tra một số cạnh - HS quan sát cách kiểm tra, đối chiếu và
trên hình; chốt đáp
 








Các ý kiến mới nhất