TOÁN 4. STEM Số có sáu chữ số. Số 1 000 000.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:17' 17-09-2026
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:17' 17-09-2026
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN STEM – TOÁN 4
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
TIẾT 23: KHÁM PHÁ – LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết, đọc, viết được số 1 000 000; hiểu cấu tạo và vị trí của số 1 000 000 trên tia số.
Củng cố cách đọc, viết, phân tích các số trong phạm vi 1 000 000.
Vận dụng đặc điểm số chẵn, số lẻ để lập được các số có sáu chữ số theo yêu cầu.
Biết sử dụng các thẻ chữ số, tia số và vòng quay để giải quyết nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ, tự kiểm tra và sửa chữa kết quả.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phân công nhiệm vụ, kiểm tra chéo trong nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng kiến thức về cấu tạo số, số chẵn – số lẻ để giải quyết các
tình huống và tạo ra sản phẩm.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
Trung thực: Tự giác làm bài, đánh giá đúng kết quả của bản thân và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy.
Máy tính, ti vi/máy chiếu, bài giảng điện tử.
Bảng phụ, phiếu học tập.
Các thẻ chữ số: 0, 3, 4, 5, 7 và các thẻ số cần thiết.
Bộ thẻ hàng: trăm nghìn – chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn vị.
Mô hình tia số.
Vòng quay số.
Giấy A4/bìa, bút dạ, kéo, hồ dán để HS thiết kế sản phẩm STEM.
2. Học sinh
SGK, vở, bảng con, bút.
Thước.
Phiếu học tập.
Bộ thẻ chữ số/đồ dùng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu:
Tạo không khí vui vẻ; ôn lại cách đọc, viết số có sáu chữ số; tạo tình huống dẫn vào
HS tham gia trò chơi
bài học STEM.
theo hướng dẫn.
Trò chơi: “CHUYỀN THƯ – AI ĐỌC NHANH?”GV tổ chức trò chơi “Chuyền
thư”. GV chuẩn bị các mảnh giấy ghi yêu cầu: “Viết một số có sáu chữ số”, “Đọc
số 345 678”, “Nêu hàng của chữ số 5 trong số 456 321”...
HS nhận nhiệm vụ,
GV yêu cầu HS nhận “lá thư” và thực hiện nhanh yêu cầu trong thời gian quy định. viết hoặc đọc số theo
yêu cầu.
HS trình bày kết
GV mời một số HS trình bày.
quả; HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
HS lắng nghe.
GV dẫn dắt: “Nếu có một số lớn hơn 999 999 thì số đó là số nào? Hôm nay chúng
HS suy nghĩ, dự
ta sẽ khám phá số đặc biệt này và sử dụng các chữ số để thiết kế những số theo yêu
đoán.
cầu.”
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
HS ghi bài.
GV giới thiệu và ghi tên bài: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 – Tiết 2.
.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. KHÁM PHÁ (7 phút)
Mục tiêu:
HS quan sát hình ảnh,
HS nhận biết được số 1 000 000, cách đọc, cách viết và vị trí của số trên tia số mô hình.
GV cho HS quan sát hình ảnh/mô hình các khối lập phương trong SGK.
HS trả lời: 1 000 khối
GV đặt câu hỏi: “Khối của Nam gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ?”
lập phương nhỏ.
HS trả lời: 100 000 khối
GV hỏi: “Khối của Mai gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ?”
lập phương nhỏ.
HS trả lời: 10 khối như
GV hỏi: “Khối của Rô-bốt được ghép từ bao nhiêu khối như của Mai?”
của Mai.
HS thực hiện: 10 × 100
GV hướng dẫn HS tính: 10 × 100 000 = ?
000 = 1 000 000.
GV kết luận: “Một triệu được viết là 1 000 000.”
HS đọc: “Một triệu”.
GV yêu cầu HS viết số 1 000 000 vào bảng con.
HS viết 1 000 000.
GV cho HS quan sát tia số và đặt câu hỏi: “Số liền sau 999 999 là số nào?”
HS trả lời: 1 000 000.
GV hỏi: “Số liền trước 1 000 000 là số nào?”
HS trả lời: 999 999.
GV chốt kiến thức: 999 999 → 1 000 000.
Kết luận
1 000 000 đọc là “một triệu”.
HS nhắc lại kiến thức.
Số 1 000 000 là số liền sau 999 999.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (18 phút)
Bài 1. ĐIỀN SỐ TRÊN TIA SỐ
Mục tiêu:
HS quan sát tia số.
Củng cố khả năng xác định vị trí của số trên tia số và nhận biết
các số tròn trăm nghìn.GV trình chiếu/treo tia số trong SGK.
HS nhận xét: Hai vạch liên tiếp cách
GV yêu cầu HS xác định khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp.
nhau 100 000.
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
HS tự làm bài.
GV tổ chức cho HS đổi vở kiểm tra chéo.
HS đổi vở, kiểm tra bài của bạn.
HS trình bày: a) 300 000; 400 000; 600
GV gọi HS trình bày kết quả.
000. b) 700 000; 900 000.
HS trả lời: Dựa vào dãy các số tròn trăm
GV hỏi: “Em dựa vào đâu để xác định số cần điền?”
nghìn; mỗi số hơn số trước 100 000.
GV yêu cầu cả lớp đọc nối tiếp các số từ 100 000 đến 1 000
HS đọc nối tiếp: 100 000; 200 000; ...; 1
000.
000 000.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG STEM: “KỸ SƯ NHÍ – THIẾT HS về nhóm, phân công nhiệm vụ.
KẾ TIA SỐ”
Mục tiêu STEM
HS vận dụng kiến thức về số tròn trăm nghìn và số
1 000 000 để thiết kế một tia số từ 0 đến 1 000
000.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu sản phẩm
Mỗi nhóm tạo một tia số bằng giấy/bìa, thể hiện
được các mốc:
0 → 100 000 → 200 000 → ... → 900 000 → 1 000
000GV chia lớp thành các nhóm 4–5 HS.
GV phát giấy/bìa, thước, bút và các thẻ số.
HS nhận vật liệu.
GV giao nhiệm vụ: “Hãy thiết kế một tia số thể hiện
HS thảo luận cách thực hiện.
các số tròn trăm nghìn từ 0 đến 1 000 000.”
GV yêu cầu các nhóm xác định khoảng cách giữa HS xác định các khoảng cách phải bằng
các mốc.
nhau.
HS đo, kẻ tia số, sắp xếp và dán các thẻ
GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn.
số.
GV đặt câu hỏi gợi mở: “Nếu 900 000 đứng trước 1
HS trả lời: 100 000.
000 000 thì hai số cách nhau bao nhiêu?”
GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm.
GV cùng HS nhận xét theo các tiêu chí: đúng số,
đúng thứ tự, khoảng cách hợp lí, trình bày rõ ràng.
Sản phẩm STEM
Tia số từ 0 đến 1 000 000, thể hiện đúng thứ tự và
khoảng cách giữa các số tròn trăm nghìn.
BÀI 2. VIẾT SỐ
Mục tiêu:
HS viết đúng số dựa vào cách đọc.GV yêu cầu HS
đọc từng cách đọc trong bài.
GV yêu cầu HS viết số tương ứng.
GV tổ chức kiểm tra theo cặp.
GV gọi HS đọc kết quả.
GV yêu cầu HS đọc lại các số.
GV nhận xét, sửa lỗi nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Các nhóm trưng bày tia số.
HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn.
HS đọc yêu cầu.
HS viết số vào vở.
HS đổi vở kiểm tra.
HS trình bày: 623 409; 1 000 000; 823
017.
HS đọc các số.
HS đối chiếu và sửa bài.
Hoạt động của học sinh
LUYỆN TẬP
Bài 1. Phân tích số
Mục tiêu:
HS quan sát.
HS củng cố cấu tạo số và giá trị của chữ số theo
từng hàng.GV yêu cầu HS quan sát từng phép phân
tích số.
GV hỏi: “Muốn tìm số còn thiếu, em cần dựa vào HS trả lời: Dựa vào giá trị của
đâu?”
từng hàng.
GV cho HS làm bài cá nhân.
HS làm bài vào vở.
GV mời HS lên bảng hoàn thành.
HS trình bày: a) 80 000 và 30;
b) 100 000; c) 1 000; d) 50
000.
GV yêu cầu HS đọc các phép phân tích hoàn chỉnh. HS đọc và giải thích.
GV nhận xét.
HS sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
HOẠT ĐỘNG STEM: “VÒNG QUAY NHÀ TOÁN HỌC”
Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức về số để nhận biết các khả năng có thể xảy ra khi quay vòng HS quan sát.
quay.GV giới thiệu vòng quay có các số: 1 000; 100 000; 165 500; 250 000; 750
000; 900 000.
GV hỏi: “Mũi tên hiện tại đang chỉ vào số nào?”
HS trả lời: 165 500.
HS lần lượt nêu các
GV yêu cầu từng HS nêu một khả năng có thể xảy ra khi quay.
khả năng.
HS lắng nghe và
GV nhắc HS không lặp lại đáp án của bạn.
đưa ra kết quả khác.
HS nêu các số có
GV hỏi: “Khi quay vòng quay, mũi tên có thể chỉ vào những số nào?”
trên vòng quay.
HS ghi nhớ kiến
GV chốt: Mỗi số trên vòng quay tương ứng với một kết quả có thể xảy ra.
thức.
Hoạt động của giáo viên
HOẠT ĐỘNG STEM: “NHÀ THIẾT KẾ SỐ”
Bài 3. LẬP SỐ
Mục tiêu:
HS vận dụng quy tắc về số chẵn, số lẻ để tạo các số có sáu chữ số.
Nhiệm vụ STEM
Cho các thẻ số: 3, 0, 0, 4, 7, 5.
Hãy sử dụng các thẻ trên để lập:
5 số chẵn có sáu chữ số.
5 số lẻ có sáu chữ số.GV phát bộ thẻ số cho từng nhóm/cặp.
HS nhận thẻ số.
HS đọc và xác định yêu
cầu.
GV nêu nhiệm vụ thiết kế các số theo yêu cầu.
GV đặt câu hỏi: “Muốn tạo số chẵn, chữ số cuối cùng phải là những chữ số
nào?”
GV hỏi: “Muốn tạo số lẻ, chữ số cuối cùng phải là những chữ số nào?”
GV nhắc: “Chữ số đầu tiên có được là 0 không?”
GV yêu cầu HS sử dụng thẻ để tạo số.
GV quan sát, hỗ trợ và yêu cầu HS giải thích cách lập.
GV mời đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
GV cùng HS kiểm tra các số đã lập.
Sản phẩm dự kiến
Số chẵn:
375 004; 370 504; 307 540; 735 400; 573 004.
Số lẻ:
300 475; 304 075; 340 075; 430 075; 403 075.
Kết luận
Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
Số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
Khi lập số có sáu chữ số, chữ số hàng trăm nghìn không được
bằng 0.
Hoạt động của giáo viên
4. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
HS trả lời: 0 hoặc 4.
HS trả lời: 3, 5 hoặc 7.
HS trả lời: Không.
HS sắp xếp thẻ và lập số.
HS giải thích cách làm.
HS trình bày.
HS kiểm tra và điều chỉnh.
Hoạt động của học sinh
HS trả lời: Hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS vận dụng kiến thức vừa học vào tình huống thực
tế.
Trò chơi: “THÁM TỬ SỐ HỌC”
GV đưa ra câu hỏi: “Số có sáu chữ số gồm những
hàng nào?”
GV hỏi: “Số 1 000 000 đọc như thế nào?”
HS trả lời: Một triệu.
GV hỏi: “Số liền trước 1 000 000 là số nào?”
HS trả lời: 999 999.
GV hỏi: “Số liền sau 999 999 là số nào?”
HS trả lời: 1 000 000.
GV yêu cầu: “Hãy viết số liền trước và số liền sau
HS viết: 499 999 và 500 001.
của 500 000.”
GV yêu cầu HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
HS trả lời.
lẻ.
GV nhận xét, tuyên dương các nhóm/cá nhân tích
HS lắng nghe.
cực.
GV chốt lại nội dung bài học.
HS nhắc lại kiến thức trọng tâm.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Nhận biết số 1 000 000 Đọc, viết đúng số 1 000 000
Cấu tạo số
Xác định đúng giá trị của chữ số theo hàng
Tia số
Xác định đúng vị trí các số tròn trăm nghìn
Đọc – viết số
Đọc và viết đúng số theo yêu cầu
Số chẵn – số lẻ
Xác định đúng dựa vào chữ số tận cùng
Hoạt động STEM
Tạo được tia số/sản phẩm đúng yêu cầu
Hợp tác
Biết trao đổi, phân công và kiểm tra kết quả
Phẩm chất
Cẩn thận, trung thực, có trách nhiệm
V. SẢN PHẨM STEM CỦA BÀI HỌC
Sản phẩm 1: Tia số triệu
HS thiết kế tia số:
0 – 100 000 – 200 000 – 300 000 – 400 000 – 500 000 – 600 000 – 700 000 – 800 000 – 900 000 –
1 000 000
Sản phẩm 2: Bộ số chẵn – số lẻ
HS sử dụng các thẻ:
3–0–0–4–7–5
để thiết kế các số có sáu chữ số theo yêu cầu.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Đúng kiến thức: 4 điểm.
Đúng yêu cầu nhiệm vụ: 2 điểm.
Trình bày rõ ràng, khoa học: 2 điểm.
Hợp tác nhóm và thuyết trình: 2 điểm.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
TIẾT 23: KHÁM PHÁ – LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Nhận biết, đọc, viết được số 1 000 000; hiểu cấu tạo và vị trí của số 1 000 000 trên tia số.
Củng cố cách đọc, viết, phân tích các số trong phạm vi 1 000 000.
Vận dụng đặc điểm số chẵn, số lẻ để lập được các số có sáu chữ số theo yêu cầu.
Biết sử dụng các thẻ chữ số, tia số và vòng quay để giải quyết nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ, tự kiểm tra và sửa chữa kết quả.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phân công nhiệm vụ, kiểm tra chéo trong nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng kiến thức về cấu tạo số, số chẵn – số lẻ để giải quyết các
tình huống và tạo ra sản phẩm.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
Trung thực: Tự giác làm bài, đánh giá đúng kết quả của bản thân và bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy.
Máy tính, ti vi/máy chiếu, bài giảng điện tử.
Bảng phụ, phiếu học tập.
Các thẻ chữ số: 0, 3, 4, 5, 7 và các thẻ số cần thiết.
Bộ thẻ hàng: trăm nghìn – chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn vị.
Mô hình tia số.
Vòng quay số.
Giấy A4/bìa, bút dạ, kéo, hồ dán để HS thiết kế sản phẩm STEM.
2. Học sinh
SGK, vở, bảng con, bút.
Thước.
Phiếu học tập.
Bộ thẻ chữ số/đồ dùng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu:
Tạo không khí vui vẻ; ôn lại cách đọc, viết số có sáu chữ số; tạo tình huống dẫn vào
HS tham gia trò chơi
bài học STEM.
theo hướng dẫn.
Trò chơi: “CHUYỀN THƯ – AI ĐỌC NHANH?”GV tổ chức trò chơi “Chuyền
thư”. GV chuẩn bị các mảnh giấy ghi yêu cầu: “Viết một số có sáu chữ số”, “Đọc
số 345 678”, “Nêu hàng của chữ số 5 trong số 456 321”...
HS nhận nhiệm vụ,
GV yêu cầu HS nhận “lá thư” và thực hiện nhanh yêu cầu trong thời gian quy định. viết hoặc đọc số theo
yêu cầu.
HS trình bày kết
GV mời một số HS trình bày.
quả; HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
HS lắng nghe.
GV dẫn dắt: “Nếu có một số lớn hơn 999 999 thì số đó là số nào? Hôm nay chúng
HS suy nghĩ, dự
ta sẽ khám phá số đặc biệt này và sử dụng các chữ số để thiết kế những số theo yêu
đoán.
cầu.”
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
HS ghi bài.
GV giới thiệu và ghi tên bài: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 – Tiết 2.
.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. KHÁM PHÁ (7 phút)
Mục tiêu:
HS quan sát hình ảnh,
HS nhận biết được số 1 000 000, cách đọc, cách viết và vị trí của số trên tia số mô hình.
GV cho HS quan sát hình ảnh/mô hình các khối lập phương trong SGK.
HS trả lời: 1 000 khối
GV đặt câu hỏi: “Khối của Nam gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ?”
lập phương nhỏ.
HS trả lời: 100 000 khối
GV hỏi: “Khối của Mai gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ?”
lập phương nhỏ.
HS trả lời: 10 khối như
GV hỏi: “Khối của Rô-bốt được ghép từ bao nhiêu khối như của Mai?”
của Mai.
HS thực hiện: 10 × 100
GV hướng dẫn HS tính: 10 × 100 000 = ?
000 = 1 000 000.
GV kết luận: “Một triệu được viết là 1 000 000.”
HS đọc: “Một triệu”.
GV yêu cầu HS viết số 1 000 000 vào bảng con.
HS viết 1 000 000.
GV cho HS quan sát tia số và đặt câu hỏi: “Số liền sau 999 999 là số nào?”
HS trả lời: 1 000 000.
GV hỏi: “Số liền trước 1 000 000 là số nào?”
HS trả lời: 999 999.
GV chốt kiến thức: 999 999 → 1 000 000.
Kết luận
1 000 000 đọc là “một triệu”.
HS nhắc lại kiến thức.
Số 1 000 000 là số liền sau 999 999.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (18 phút)
Bài 1. ĐIỀN SỐ TRÊN TIA SỐ
Mục tiêu:
HS quan sát tia số.
Củng cố khả năng xác định vị trí của số trên tia số và nhận biết
các số tròn trăm nghìn.GV trình chiếu/treo tia số trong SGK.
HS nhận xét: Hai vạch liên tiếp cách
GV yêu cầu HS xác định khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp.
nhau 100 000.
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
HS tự làm bài.
GV tổ chức cho HS đổi vở kiểm tra chéo.
HS đổi vở, kiểm tra bài của bạn.
HS trình bày: a) 300 000; 400 000; 600
GV gọi HS trình bày kết quả.
000. b) 700 000; 900 000.
HS trả lời: Dựa vào dãy các số tròn trăm
GV hỏi: “Em dựa vào đâu để xác định số cần điền?”
nghìn; mỗi số hơn số trước 100 000.
GV yêu cầu cả lớp đọc nối tiếp các số từ 100 000 đến 1 000
HS đọc nối tiếp: 100 000; 200 000; ...; 1
000.
000 000.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG STEM: “KỸ SƯ NHÍ – THIẾT HS về nhóm, phân công nhiệm vụ.
KẾ TIA SỐ”
Mục tiêu STEM
HS vận dụng kiến thức về số tròn trăm nghìn và số
1 000 000 để thiết kế một tia số từ 0 đến 1 000
000.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Yêu cầu sản phẩm
Mỗi nhóm tạo một tia số bằng giấy/bìa, thể hiện
được các mốc:
0 → 100 000 → 200 000 → ... → 900 000 → 1 000
000GV chia lớp thành các nhóm 4–5 HS.
GV phát giấy/bìa, thước, bút và các thẻ số.
HS nhận vật liệu.
GV giao nhiệm vụ: “Hãy thiết kế một tia số thể hiện
HS thảo luận cách thực hiện.
các số tròn trăm nghìn từ 0 đến 1 000 000.”
GV yêu cầu các nhóm xác định khoảng cách giữa HS xác định các khoảng cách phải bằng
các mốc.
nhau.
HS đo, kẻ tia số, sắp xếp và dán các thẻ
GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn.
số.
GV đặt câu hỏi gợi mở: “Nếu 900 000 đứng trước 1
HS trả lời: 100 000.
000 000 thì hai số cách nhau bao nhiêu?”
GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm.
GV cùng HS nhận xét theo các tiêu chí: đúng số,
đúng thứ tự, khoảng cách hợp lí, trình bày rõ ràng.
Sản phẩm STEM
Tia số từ 0 đến 1 000 000, thể hiện đúng thứ tự và
khoảng cách giữa các số tròn trăm nghìn.
BÀI 2. VIẾT SỐ
Mục tiêu:
HS viết đúng số dựa vào cách đọc.GV yêu cầu HS
đọc từng cách đọc trong bài.
GV yêu cầu HS viết số tương ứng.
GV tổ chức kiểm tra theo cặp.
GV gọi HS đọc kết quả.
GV yêu cầu HS đọc lại các số.
GV nhận xét, sửa lỗi nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Các nhóm trưng bày tia số.
HS nhận xét sản phẩm của nhóm bạn.
HS đọc yêu cầu.
HS viết số vào vở.
HS đổi vở kiểm tra.
HS trình bày: 623 409; 1 000 000; 823
017.
HS đọc các số.
HS đối chiếu và sửa bài.
Hoạt động của học sinh
LUYỆN TẬP
Bài 1. Phân tích số
Mục tiêu:
HS quan sát.
HS củng cố cấu tạo số và giá trị của chữ số theo
từng hàng.GV yêu cầu HS quan sát từng phép phân
tích số.
GV hỏi: “Muốn tìm số còn thiếu, em cần dựa vào HS trả lời: Dựa vào giá trị của
đâu?”
từng hàng.
GV cho HS làm bài cá nhân.
HS làm bài vào vở.
GV mời HS lên bảng hoàn thành.
HS trình bày: a) 80 000 và 30;
b) 100 000; c) 1 000; d) 50
000.
GV yêu cầu HS đọc các phép phân tích hoàn chỉnh. HS đọc và giải thích.
GV nhận xét.
HS sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
HOẠT ĐỘNG STEM: “VÒNG QUAY NHÀ TOÁN HỌC”
Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức về số để nhận biết các khả năng có thể xảy ra khi quay vòng HS quan sát.
quay.GV giới thiệu vòng quay có các số: 1 000; 100 000; 165 500; 250 000; 750
000; 900 000.
GV hỏi: “Mũi tên hiện tại đang chỉ vào số nào?”
HS trả lời: 165 500.
HS lần lượt nêu các
GV yêu cầu từng HS nêu một khả năng có thể xảy ra khi quay.
khả năng.
HS lắng nghe và
GV nhắc HS không lặp lại đáp án của bạn.
đưa ra kết quả khác.
HS nêu các số có
GV hỏi: “Khi quay vòng quay, mũi tên có thể chỉ vào những số nào?”
trên vòng quay.
HS ghi nhớ kiến
GV chốt: Mỗi số trên vòng quay tương ứng với một kết quả có thể xảy ra.
thức.
Hoạt động của giáo viên
HOẠT ĐỘNG STEM: “NHÀ THIẾT KẾ SỐ”
Bài 3. LẬP SỐ
Mục tiêu:
HS vận dụng quy tắc về số chẵn, số lẻ để tạo các số có sáu chữ số.
Nhiệm vụ STEM
Cho các thẻ số: 3, 0, 0, 4, 7, 5.
Hãy sử dụng các thẻ trên để lập:
5 số chẵn có sáu chữ số.
5 số lẻ có sáu chữ số.GV phát bộ thẻ số cho từng nhóm/cặp.
HS nhận thẻ số.
HS đọc và xác định yêu
cầu.
GV nêu nhiệm vụ thiết kế các số theo yêu cầu.
GV đặt câu hỏi: “Muốn tạo số chẵn, chữ số cuối cùng phải là những chữ số
nào?”
GV hỏi: “Muốn tạo số lẻ, chữ số cuối cùng phải là những chữ số nào?”
GV nhắc: “Chữ số đầu tiên có được là 0 không?”
GV yêu cầu HS sử dụng thẻ để tạo số.
GV quan sát, hỗ trợ và yêu cầu HS giải thích cách lập.
GV mời đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
GV cùng HS kiểm tra các số đã lập.
Sản phẩm dự kiến
Số chẵn:
375 004; 370 504; 307 540; 735 400; 573 004.
Số lẻ:
300 475; 304 075; 340 075; 430 075; 403 075.
Kết luận
Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
Số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
Khi lập số có sáu chữ số, chữ số hàng trăm nghìn không được
bằng 0.
Hoạt động của giáo viên
4. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM (5 phút)
Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
HS trả lời: 0 hoặc 4.
HS trả lời: 3, 5 hoặc 7.
HS trả lời: Không.
HS sắp xếp thẻ và lập số.
HS giải thích cách làm.
HS trình bày.
HS kiểm tra và điều chỉnh.
Hoạt động của học sinh
HS trả lời: Hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS vận dụng kiến thức vừa học vào tình huống thực
tế.
Trò chơi: “THÁM TỬ SỐ HỌC”
GV đưa ra câu hỏi: “Số có sáu chữ số gồm những
hàng nào?”
GV hỏi: “Số 1 000 000 đọc như thế nào?”
HS trả lời: Một triệu.
GV hỏi: “Số liền trước 1 000 000 là số nào?”
HS trả lời: 999 999.
GV hỏi: “Số liền sau 999 999 là số nào?”
HS trả lời: 1 000 000.
GV yêu cầu: “Hãy viết số liền trước và số liền sau
HS viết: 499 999 và 500 001.
của 500 000.”
GV yêu cầu HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
HS trả lời.
lẻ.
GV nhận xét, tuyên dương các nhóm/cá nhân tích
HS lắng nghe.
cực.
GV chốt lại nội dung bài học.
HS nhắc lại kiến thức trọng tâm.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Biểu hiện cần đạt
Nhận biết số 1 000 000 Đọc, viết đúng số 1 000 000
Cấu tạo số
Xác định đúng giá trị của chữ số theo hàng
Tia số
Xác định đúng vị trí các số tròn trăm nghìn
Đọc – viết số
Đọc và viết đúng số theo yêu cầu
Số chẵn – số lẻ
Xác định đúng dựa vào chữ số tận cùng
Hoạt động STEM
Tạo được tia số/sản phẩm đúng yêu cầu
Hợp tác
Biết trao đổi, phân công và kiểm tra kết quả
Phẩm chất
Cẩn thận, trung thực, có trách nhiệm
V. SẢN PHẨM STEM CỦA BÀI HỌC
Sản phẩm 1: Tia số triệu
HS thiết kế tia số:
0 – 100 000 – 200 000 – 300 000 – 400 000 – 500 000 – 600 000 – 700 000 – 800 000 – 900 000 –
1 000 000
Sản phẩm 2: Bộ số chẵn – số lẻ
HS sử dụng các thẻ:
3–0–0–4–7–5
để thiết kế các số có sáu chữ số theo yêu cầu.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
Đúng kiến thức: 4 điểm.
Đúng yêu cầu nhiệm vụ: 2 điểm.
Trình bày rõ ràng, khoa học: 2 điểm.
Hợp tác nhóm và thuyết trình: 2 điểm.
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất