Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 4.Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (tiết 1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền
Ngày gửi: 22h:40' 27-02-2026
Dung lượng: 346.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN TOÁN – LỚP4
BÀI 40 – TIẾT 1: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học. học sinh thực hiện được:
- Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân trong thực hành tính
toán.
Bài học giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực toán học:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để
biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong thực tế.
Bài học giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, KH Powerpoint; bộ đồ dùng dạy, học Toán lớp 4; mặt cười có
nam châm, Phiếu học tập
- HS: Vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu: (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bí
mật của phép nhân cùng với sự đồng
hành của nhân vật AI.
- GV chiếu slide có hình nhân vật AI.
- HS quan sát.
Tên nhân vật: Thám tử toán học
Hình thức: Robot/nhân vật hoạt hình
- GV giới thiệu:
- HS lắng nghe.
“Hôm nay, lớp mình có một vị khách đặc
biệt – Thám tử toán học sẽ cùng các
con khởi động tiết học.”
- Nhân vật AI:
- HS lắng nghe.
“Xin chào các bạn lớp 4!
- HS tham gia hoàn thành các thử

2

Mình là Thám tử toán học
thách bằng cách chọn đáp án đúng.
Mình đang tìm hiểu một bí mật của phép
nhân, các bạn hãy giúp mình hoàn thành
các thử thách để xem bí mật đó là gì
nhé?”
Thử thách 1: Chọn đáp án đúng
- Thử thách 1: C
21000 x 2 = ?
A. 14000
B. 24000
C. 42000
Thử thách 2: Chọn đáp án đúng
- Thử thách 2: B
25000 : 5 = ?
A. 500
B. 5000
C. 50000
Thử thách 3: Quan sát video trả lời - Thử thách 3: 12 mặt cười
câu hỏi:
GV chiếu video tình huống trong phần
khám phá (SGK/Trang 9)
Video tính huống như sau: Trên bảng có
các mặt cười được xếp 4 hàng, mỗi hàng
3 mặt cười. Nam tò mò: Có bao nhiêu
mặt cười nhỉ?
- GV dẫn vào bài: Để tính được 12 mặt
cười, chúng ta có những cách nào. Chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay Tính
chất giao hoán của phép nhân.
2. Hình thành kiến thức: (12 phút)
a. Mục tiêu:
- Hình thành được biểu tượng ban đầu về tính chất giao hoán của phép nhân.
b. Cách thức tiến hành:
Hoạt động 1: a)
- Tiếp tục tình huống:
GV tổ chức cho HS thực hành:
- HS thực hành xếp mặt cười trên
bàn theo nhóm đôi bạn.
- HS đếm số mặt cười theo cột dọc để ra - HS thực hiện đếm và trả lời.
được phép tính.
+ Phép tính: 3x4 = 12
- GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo + Cách làm: Vì mỗi cột có 3 mặt
hàng ngang để ra được phép tính.
cười nên 4 cột có 3x4 = 12
- GV yêu cầu HS nêu phép tính và giải + Phép tính: 4x3 = 12
thích cách làm.
+ Cách làm:Vì mỗi hang có 4 mặt
cười nên 3 hàng có 4x3 = 12
- Hai cách đếm có ra kết quả bằng nhau - Hai cách đếm đều ra kết quả bằng
không?
nhau.
- GV nhận xét: Vì cùng số mặt cười lại - HS lắng nghe.

3

đếm theo 2 cách khác nhau nên kết quả
của hai cách đếm phải bằng nhau.
- Vậy giá trị hai biểu thức 4x3 và 3x4 - 4x3 = 3x4
như thế nào với nhau?
- Quan sát nhận xét điểm giống và khác - Cả hai tích đều có 2 thừa số là 3 và
nhau về các thừa số trong hai tích trên?
4 nhưng vị trí của hai thừa số đổi
chỗ cho nhau.
- GV chốt: Vậy ta có 4x3 = 3x4. Đây - HS lắng nghe.
chính là biểu thức số thể hiện tính chất
giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ
các thừa số trong một tích thì thích
không thay đổi.
- Dẫn: Trong phần a chúng ta đã biết - HS lắng nghe.
được biểu thức 3x4=4x3. Vậy nếu không
phải là số 3 và 4 nữa mà là hai số bất kì,
thì kết quả có còn như vậy không nhỉ?
Chúng ta cùng thử ở phần b nhé!
Hoạt động 2: b)
- Gv chiếu bảng tính giá trị của hai biểu - HS quan sát.
thức axb và bxa.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng vào - HS nhận phiếu, hoàn thiện phiếu.
phiếu cá nhân trong 1 phút.
- GV đi quan sát, hướng dẫn nếu HS gặp
khó khăn.
- GV mời 1 HS lên bảng đọc kết quả của - HS lên bảng trình bày kết quả của
mình. GV sử dụng máy soi để chiếu bài mình.
HS.
- GV yêu cầu HS khác đổi phiếu nhận
xét bài bạn.
- GV mời HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS so sánh kết quả của
biểu thức axb và bxa trong 3 trường hợp
trên.

- HS thực hiện.

- HS nhận xét.
- HS quan sát, nhận xét cho bạn.
- Trường hợp a=3, b=5, thì giá trị
của biểu thức axb = bxa = 15
- Trường hợp a=4, b=6, thì giá trị
của biểu thức axb = bxa = 24
- Trường hợp a=5, b=8, thì giá trị
của biểu thức axb = bxa = 40
- Giá trị của hai biểu thức axb và
bxa luôn bằng nhau.
- Giá trị của hai biểu thức axb và của bxa - Khi đổi chỗ các thừa số trong một
luôn như thế nào với nhau?
tích thì tích không thay đổi.
- Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một - HS lắng nghe và nhắc lại.
tích thì tích có thay đổi không?

4

- GV kết luận: Nhận thấy giá trị của
axb và của bxa luôn bằng nhau, ta
viết:
axb = bxa
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích
thì tích không thay đổi.
- GV yêu cầu HS đọc lại kết luận.
3. Luyện tập, thực hành (17 phút)
a. Mục tiêu:
- Ôn tập về tính chất giao hoán của phép nhân.
- Ôn tập nhân với số có một chữ số.
b. Cách thức tiến hành:
Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng
kết quả
- GV chiếu video AI chuyển từ bài 1
(SGK/Trang 19).
- Video AI xuất hiện 4 hòn đảo và 4 con
tàu đang di chuyển trên mặt biển (Nhưng
trên 4 hòn đảo và 4 con tàu chưa có phép
tính)
- GV gợi mở: Video trên có gì? Các bạn - HS quan sát và nêu câu trả lời:
có muốn các con tàu tìm về đúng đảo của Video trên có 4 hòn đảo và 4 con tàu
mình không?
đang di chuyển.
- GV chiếu video các phép tính xuất hiện
trên đảo và tàu.
- GV dẫn dắt: Để giúp các con tàu về - HS trả lời: Chúng ta cần tìm các
đúng với đảo của mình chúng ta sẽ làm đảo và con tàu ghi các phép tính có
thế nào?
cùng kết quả..
- Gv tổ chức trò chơi Tiếp sức
- GV chuẩn bị 2 tập thẻ giống nhau, mỗi
tập gồm 4 thẻ thuyền và 4 thẻ đảo.
- GV mời 2 đội chơi mỗi đội có 4 thành
viên, mỗi thành viên cầm 1 thẻ thuyền.
GV chia bảng thành 2 phần, mỗi phần
dán 4 thẻ đảo.
- Luật chơi: 2 đội chơi nhanh chóng lên - HS lắng nghe luật chơi.
dán thẻ thuyền vào đảo thích hợp. Đội
nào dán nhanh hơn và chính xác sẽ giành
chiến thắng.
- Gv tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, các - HS tham gia chơi.
HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
9 × 510 = 510 × 9
120 × 7 = 7 × 120
1 200 × 7 = 7 × 1 200
9 × 51 = 51 × 9
- GV mời HS nhận xét bài làm của 2 đội. - HS nhận xét.

5

- GV nhận xét, tuyên bố đội chiến thắng.

- HS lắng nghe, vỗ tay hoan hô chúc
mừng đội chiến thắng.
- Trong thời gian rất ngắn mà hai đội đã - Các bạn đã sử dụng tính chất giao
hoàn thiện xong phần dán của mình. Vậy hoán của phép nhân.
các bạn đã làm bằng cách nào để dán
nhanh được như thế?
- GV mời 1 số HS giải thích kết quả đã - 9 × 510 = 510 × 9
nối được.
Đảo vị trí 2 thừa số 510 và 9 trong
phép tính ở thuyền sẽ được phép
tính ở đảo. (Tương tự giải thích 3
kết quả còn lại)
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao - HS nhắc lại.
hoán của phép nhân.
- GV liên hệ giáo dục kỹ năng sống về - HS lắng nghe.
An toàn sông nước
+ Mỗi chiếc thuyền đều mang những
biển số riêng vừa giúp phân biệt giữa các
tàu, vừa để khi di chuyển trên biển sẽ
được an toàn
+ Vậy khi đi thuyền hay chơi gần sông + Chúng ta không được tự ý xuống
nước, chúng ta cần làm gì để được an nước, phải mặc áo phao, không đùa
toàn nhỉ?
nghịch khi đi thuyền.
- GV nhận xét, kết luận: Khi đi thuyền - HS lắng nghe.
hay chơi gần sông, ao, hồ, các con cần
nhớ luôn mặc áo phao và không tự ý
xuống nước để đảm bảo an toàn nhé
- GV chốt và dẫn sang bài tập 2: Ở Bài 1, - HS lắng nghe.
chúng ta đã dùng tính chất giao hoán của
phép nhân để tìm ra những phép tính có
kết quả giống nhau. Bây giờ, chúng ta sẽ
tiếp tục vận dụng tính chất này để giải
quyết các bài tập tiếp theo.
Bài 2: Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc.
- GV mời HS nêu cách giải phần a) 4 × 9 - HS nêu.
=9×?
Ô trống cần điền số mấy? Vì sao?
Ô trống điền số 4 vì đổi chỗ các thừa
số thì tích không thay đổi (tính chất
giao hoán), nên hai phép nhân phải
có cùng các thừa số.
Vậy, tích bên phải đã có thừa số 9
nên ta điền số 4 vào ô trống.
- GV chốt cách làm.
- GV cho HS làm phiếu bài tập theo - HS làm phiếu.
nhóm đôi trong 30 giây

6

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn.
- GV mời 1 nhóm lên bảng trình bày bài. - HS trình bày.
- GV sử dụng máy soi chiếu bài HS lên a) 4 × 9 = 9 × 4
bảng.
b) 5 × 10 = 10 × 5
c) 3 112 × 8 = 8 × 3 112
d) 41 320 × 3 = 3 × 41 320
- GV mời HS nhận xét bài nhóm bạn.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe, chữa bài trong phiếu
của nhóm mình.
- GV yêu cầu 1 số HS giải thích vì sao - HS giải thích:
điền được số vào 4 phần b,c,d
b) 5 × 10 = 10 × 5
Ô trống điền số 10 vì đổi chỗ các
thừa số thì tích không thay đổi nên
hai phép nhân phải có cùng các thừa
số. Vậy, tích bên phải đã có thừa số
5 nên ta điền số 10 vào ô trống.
Tương tự giải thích phần c và d
- GV chốt lại, khen ngợi và dẫn sang bài - HS lắng nghe.
3: Tính chất giao hoán giúp chúng ta làm
toán nhanh và thông minh hơn, thậm chí
còn giải được những phép toán mới dù
các con chưa học cách tính nữa đấy!
Bây giờ, cô trò mình cùng sang bài 3 để
xem tính chất giao hoán giúp chúng ta
như thế nào nhé!
Bài 3: Dùng tính chất giao hoán để tìm
kết quả của phép tính 6x15
- GV mời 3 HS đóng vai Việt, Mai và - HS đóng vai.
Rô-bốt, trình bày tình huống trong
SGK/Trang 10
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi bạn - HS thảo luận.
trong 30 giây, nhiệm vụ: Tìm kết quả của
phép tình 6x15 bằng cách ứng dụng tính
chất giao hoán.
- GV mời 1 nhóm nêu kết quả của phép - 6x15=90
tính 6x15?
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm:
Phép tính 6 x15 em tính ngay ra kết quả - Không vì chưa học phép tính nhân
được không? Vì sao?
với số có hai chữ số.
Em đã sử dụng tính chất giao hoán như - Em đổi chỗ 2 thừa số trong tích
thế nào để tìm ra kết quả của phép tính? 6x15 thành 15x6
- GV cho HS trình bày vào vở
- HS trình bày vào vở:
Sử dụng tính chất giao hoán của

7

phép nhân ta được 6x15 = 15x6 = 90
- HS đọc.
- HS lắng nghe.

- GV mời 1 số HS đọc bài của mình.
- GV chốt lại, dẫn sang phần 4:
Nhờ tính chất giao hoán, các con đã tìm
được kết quả của phép tính dù chưa học
cách nhân trực tiếp.
Tiếp theo, chúng ta cùng sang phần vận
dụng để áp dụng kiến thức vào tình
huống thực tế nhé!
4. Vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Cách thức tiến hành:
- GV đưa ra tình huống thực tế trong lớp
học: Một lớp học có 3 tổ, mỗi tổ có 12
học sinh. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu
học sinh.
- GV mời 1 số HS nêu kết quả của phép - HS trả lời: 36 học sinh
tính và yêu cầu giải thích cách làm.
Vì áp dụng tính chất giao hoán để
tìm kết quả.
3x12 = 12x3 = 36
Vậy lớp học đó có 36 học sinh
- GV yêu cầu HS nêu thêm các tình - HS nêu.
huống tương tự.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao - HS nhắc lại.
hoán của phép nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
________________________________________________________________
 
Gửi ý kiến