Tìm kiếm Giáo án
Phép chia hết và phép chia có dư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thuận
Ngày gửi: 14h:59' 12-02-2009
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 479
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thuận
Ngày gửi: 14h:59' 12-02-2009
Dung lượng: 161.5 KB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Môn: Toán
Lớp : 3
Bài : Phép chia hết, phép chia có dư
I. MỤC TIÊU: Qua bài học giúp HS nắm được:
1.Kiến thức:
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.
- Nhận biết trong phép chia số dư phải bé hơn số chia.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện và viết được phép chia hết và phép chia có dư.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập, xây dựng bài
- Thích ứng dụng phép chia hết và phép chia có dư.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Que tính, tấm bìa có vẽ chấm tròn như trong SGK (trang 29).
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
- Các bảng phụ ghi sẵn nội dung trò chơi Tổ nào nhanh nhất:
54 6
… … 54 : 6 là phép chia…….
… Viết.........................................
43 5
… … 43 : 5 là phép chia…
… Viết.........................................
- Bảng chấm điểm thi đua giữa các tổ:
Tổ
1
2
3
4
Hoa
( (Đ)
( (S)
2. Học sinh:
- Thẻ đúng - sai: thẻ gồm một mặt ghi chữ Đ và S.
- Bảng con, giấy nháp, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
(3 phút)
- Giáo viên gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
+ HS1:
82 : 2 ; 48 : 4
+ HS 2:
66: 2 ; 96 : 3
+ HS 3:
- H: Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- 3 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào bảng con.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Bài mới:
HĐ1:Hình thành kiến thức mới, kết hợp giới thiệu bài:
(12 phút)
* Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư:
- Dán tấm bìa có vẽ 8 chấm tròn như trong SGK, nêu bài toán 1: Có 8 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy chấm tròn?
+ Yêu cầu HS thao tác trên đồ dùng, chia nhóm các chấm tròn ở hình vẽ, cho HS nhận xét kết quả trên hình vẽ.
+ Yêu cầu HS đặt phép tính và tìm kết quả.
8 2
8 4
0
+ Kết luận: Nếu có 8 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm thì mỗi nhóm được 4 chấm tròn và không thừa ra chấm tròn nào. Vậy 8 chia 2 được 4, ta nói 8 chia 2 là phép chia hết, và viết 8 : 2 = 4, đọc Tám chia hai bằng bốn.
+ GV yêu cầu HS đọc lại.
- Dán tấm bìa có vẽ 9 chấm tròn như trong SGK, nêu bài toán 2: Có 9 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có nhiều nhất mấy chấm tròn, thừa mấy chấm tròn?
+ Yêu cầu HS thao tác trên đồ dùng, chia nhóm các chấm tròn ở hình vẽ, cho HS nhận xét kết quả trên hình vẽ.
+ Yêu cầu HS đặt phép tính và tìm kết quả.
9 2
8 4
1
+ Kết luận: Nếu có 9 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm thì mỗi nhóm được 4 chấm tròn và thừa ra 1 chấm tròn. Vậy 9 chia 2 được 4, dư 1; ta nói 9 chia 2 là phép chia có dư, và viết 9 : 2 = 4 (dư 1), đọc Chín chia hai bằng bốn, dư một.
+ GV yêu cầu HS đọc lại.
- GV giảng: Hai bài toán trên là hai ví dụ điển hình của bài học hôm nay: Phép chia hết, phép chia có dư.
- GV ghi đề bài lên bảng và yêu cầu HS đọc đề.
* Hướng dẫn HS nhận xét, so sánh số dư và số chia:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa trên các ví dụ để trả lời câu hỏi:
+ H 1: Số dư như thế nào so với số chia?
+ H 2: Số dư có
Môn: Toán
Lớp : 3
Bài : Phép chia hết, phép chia có dư
I. MỤC TIÊU: Qua bài học giúp HS nắm được:
1.Kiến thức:
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.
- Nhận biết trong phép chia số dư phải bé hơn số chia.
2. Kĩ năng:
- Thực hiện và viết được phép chia hết và phép chia có dư.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập, xây dựng bài
- Thích ứng dụng phép chia hết và phép chia có dư.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Que tính, tấm bìa có vẽ chấm tròn như trong SGK (trang 29).
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
- Các bảng phụ ghi sẵn nội dung trò chơi Tổ nào nhanh nhất:
54 6
… … 54 : 6 là phép chia…….
… Viết.........................................
43 5
… … 43 : 5 là phép chia…
… Viết.........................................
- Bảng chấm điểm thi đua giữa các tổ:
Tổ
1
2
3
4
Hoa
( (Đ)
( (S)
2. Học sinh:
- Thẻ đúng - sai: thẻ gồm một mặt ghi chữ Đ và S.
- Bảng con, giấy nháp, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình
dạy học
Phương pháp dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ
(3 phút)
- Giáo viên gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
+ HS1:
82 : 2 ; 48 : 4
+ HS 2:
66: 2 ; 96 : 3
+ HS 3:
- H: Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- 3 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào bảng con.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
2. Bài mới:
HĐ1:Hình thành kiến thức mới, kết hợp giới thiệu bài:
(12 phút)
* Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư:
- Dán tấm bìa có vẽ 8 chấm tròn như trong SGK, nêu bài toán 1: Có 8 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy chấm tròn?
+ Yêu cầu HS thao tác trên đồ dùng, chia nhóm các chấm tròn ở hình vẽ, cho HS nhận xét kết quả trên hình vẽ.
+ Yêu cầu HS đặt phép tính và tìm kết quả.
8 2
8 4
0
+ Kết luận: Nếu có 8 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm thì mỗi nhóm được 4 chấm tròn và không thừa ra chấm tròn nào. Vậy 8 chia 2 được 4, ta nói 8 chia 2 là phép chia hết, và viết 8 : 2 = 4, đọc Tám chia hai bằng bốn.
+ GV yêu cầu HS đọc lại.
- Dán tấm bìa có vẽ 9 chấm tròn như trong SGK, nêu bài toán 2: Có 9 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có nhiều nhất mấy chấm tròn, thừa mấy chấm tròn?
+ Yêu cầu HS thao tác trên đồ dùng, chia nhóm các chấm tròn ở hình vẽ, cho HS nhận xét kết quả trên hình vẽ.
+ Yêu cầu HS đặt phép tính và tìm kết quả.
9 2
8 4
1
+ Kết luận: Nếu có 9 chấm tròn chia đều thành 2 nhóm thì mỗi nhóm được 4 chấm tròn và thừa ra 1 chấm tròn. Vậy 9 chia 2 được 4, dư 1; ta nói 9 chia 2 là phép chia có dư, và viết 9 : 2 = 4 (dư 1), đọc Chín chia hai bằng bốn, dư một.
+ GV yêu cầu HS đọc lại.
- GV giảng: Hai bài toán trên là hai ví dụ điển hình của bài học hôm nay: Phép chia hết, phép chia có dư.
- GV ghi đề bài lên bảng và yêu cầu HS đọc đề.
* Hướng dẫn HS nhận xét, so sánh số dư và số chia:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa trên các ví dụ để trả lời câu hỏi:
+ H 1: Số dư như thế nào so với số chia?
+ H 2: Số dư có
 









Các ý kiến mới nhất