Toán 2 cả năm tích hợp AI-KNS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 20h:54' 29-08-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 20h:54' 29-08-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
Liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 – TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị.
- Nhận biết, phân tích và viết được số có hai chữ số tương ứng với hình ảnh que tính, bảng số.
2. Năng lực chung
- Hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc quan sát, phân tích cấu tạo số.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi trình bày cách đọc, viết số và chia sẻ kết quả
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi hoàn thành bảng số; trung thực khi nêu kết quả; hợp tác khi làm việc
nhóm.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.3.CB1a: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin một cách đơn
giản trong môi trường có cấu trúc.
- Mục tiêu tích hợp: Biết nhận diện bảng số hoặc các ô nhập liệu số trên ứng dụng toán học là nơi
sắp xếp dữ liệu có cấu trúc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi/bảng tương tác; hình cắt bài tập SGK; thẻ số, bảng con.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2, bảng con, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
M
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, giúp HS nhớ lại cách đọc, viết số có hai chữ số.
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số nhanh”: GV giơ
thẻ số 34, 51, 70, 46 và yêu cầu HS đọc số, nêu
nhanh số chục, số đơn vị.
- HS quan sát thẻ số, đọc số và nêu số chục, số
đơn vị tương ứng.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta ôn
tập cách đọc, viết các số đến 100 và phân tích số - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
theo chục, đơn vị.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Ôn tập cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị.
Biết nối số với cấu tạo số và hoàn thiện bảng số.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận diện bảng số, ô trống hoặc ô nhập liệu trên ứng dụng toán học là nơi
sắp xếp dữ liệu có cấu trúc; biết điền dữ liệu đúng vị trí.
- Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- Quan sát bảng que tính.
- Đọc số chục, số đơn vị.
- Viết số và đọc số theo mẫu.
- GV hỏi:
- Hàng mẫu có mấy chục, mấy đơn vị?
- Viết số và đọc số thế nào?
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: HS hoàn thành các
dòng còn lại của bảng vào vở; sau đó đổi vở
kiểm tra theo cặp.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời.
- HS trả lời: Hàng mẫu có 3 chục và 4 đơn vị.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân; đổi vở kiểm tra. Dự kiến:
51 - năm mươi mốt; 46 - bốn mươi sáu; 55 năm mươi lăm.
- GV tích hợp năng lực số: GV chiếu lại bảng
bài 1 trên bảng tương tác và giải thích: Bảng
gồm các cột “Chục”, “Đơn vị”, “Viết số”, “Đọc
số”. Mỗi ô trống là một vị trí để nhập dữ liệu.
- HS lắng nghe, chỉ được các cột trong bảng và
Khi dùng ứng dụng toán học hoặc trò chơi “Tìm nêu: Muốn điền đúng phải xem ô trống thuộc
số còn thiếu”, các em cũng cần đọc đúng tên
cột nào, hàng nào rồi mới ghi kết quả.
cột, xác định đúng hàng rồi mới điền số. Nếu
điền nhầm ô, dữ liệu sẽ sai và kết quả của bảng
không còn chính xác.
- Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- Đọc số trên từng củ cà rốt.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Đọc cấu tạo số trên bảng của mỗi chú thỏ.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Nối củ cà rốt với chú thỏ cho phù hợp trên
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
phiếu học tập.
quả.
- GV hướng dẫn mẫu: Số 54 gồm 5 chục và 4
- HS nối số với cấu tạo số tương ứng: 70 với 7
đơn vị nên nối với chú thỏ ghi “5 chục và 4 đơn chục và 0 đơn vị; 66 với 6 chục và 6 đơn vị; 48
vị”. GV yêu cầu HS làm các trường hợp còn lại. với 4 chục và 8 đơn vị.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- Bài 3: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập:
- Xác định số gồm mấy chục, mấy đơn vị.
- Viết số tương ứng.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- Đọc số tương ứng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm 4 để kiểm tra
cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
- GV lưu ý cách đọc số có hàng đơn vị là 5
trong các trường hợp phù hợp.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; GV nhận
xét, chốt cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu của GV và nêu kết quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bài 4: Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn
60; bé hơn 50; vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- Quan sát lọ hoa.
- Đọc các số trên bông hoa.
- Trả lời lần lượt câu a, b, c.
- Tích hợp năng lực số: GV chiếu bảng số hoặc
trò chơi “Tìm số còn thiếu” trên bảng tương
tác; hướng dẫn HS đọc tên hàng, tên cột, xác
định ô cần điền rồi mới nhập số. GV nhấn
mạnh: dữ liệu chỉ đúng khi được đặt đúng vị trí
trong cấu trúc bảng.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS quan sát bảng/ô nhập liệu, xác định đúng
vị trí cần điền, nêu được: dữ liệu số phải sắp
xếp đúng ô, đúng hàng, đúng cột.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: tìm số lớn - HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến: lớn hơn 60 là
hơn 60, số bé hơn 50, số vừa lớn hơn 50 vừa bé 69, 89; bé hơn 50 là 49, 29; vừa lớn hơn 50 vừa
hơn 60. GV chốt đáp án.
bé hơn 60 là 51, 58.
- Ghi kết quả vào bảng nhóm.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết, phân tích số có hai chữ số.
- GV tổ chức hỏi nhanh: Số 68 gồm mấy chục,
- HS trả lời: 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị; số gồm
mấy đơn vị? Số gồm 7 chục và 2 đơn vị viết thế
7 chục và 2 đơn vị viết là 72.
nào?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc
- HS lắng nghe và thực hiện.
các số có hai chữ số trong bảng số đến 100.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 – TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được số có hai chữ số theo chục và đơn vị.
- Viết được số có hai chữ số dưới dạng phân tích, ví dụ 35 = 30 + 5.
- Củng cố kĩ năng sắp xếp và lập số có hai chữ số.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua phân tích cấu tạo số.
- Rèn năng lực tự học, hợp tác và giao tiếp khi trao đổi cách làm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, trung thực khi luyện tập; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt bài tập SGK; phiếu học tập, thẻ số.
- HS: Bảng con, vở ô li, bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
* Mục tiêu: Gợi nhớ cách phân tích số theo chục và đơn vị.
- GV cho HS chơi “Tách số nhanh”: GV nêu số
67, 59, 55; HS viết nhanh dạng phân tích vào
bảng con.
- HS viết bảng con: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55
= 50 + 5.
- GV nhận xét và giới thiệu nhiệm vụ luyện tập
của tiết học.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Luyện phân tích số theo chục, đơn vị; sắp xếp số và lập số có hai chữ số.
- Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu - HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập:
học tập.
- Quan sát sơ đồ tách số.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc mẫu 35 = 30 + 5.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Hoàn thành các sơ đồ còn lại.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân các sơ đồ còn lại, - HS làm bài. Dự kiến: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9;
sau đó nêu cách tách từng số.
55 = 50 + 5.
- Bài 2: Sắp xếp các số ghi trên áo theo thứ tự - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- Một bạn sắp xếp dãy số từ bé đến lớn.
- Một bạn sắp xếp dãy số từ lớn đến bé.
- Đổi vai kiểm tra chéo.
- Ghi kết quả vào vở.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, một bạn xếp
từ bé đến lớn, một bạn xếp từ lớn đến bé rồi
kiểm tra chéo.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thảo luận. Dự kiến: từ bé đến lớn: 14, 15,
19, 22; từ lớn đến bé: 22, 19, 15, 14.
- Bài 3: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập:
- Xác định số chục của từng số.
- Xác định số đơn vị của từng số.
- Hoàn thành bảng.
- Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Số có chữ số 0 ở
hàng đơn vị vẫn cần đọc, viết đúng cấu tạo số.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- Bài 4: Từ ba thẻ số, lập các số có hai chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm 4:
- Dùng các thẻ số 3, 7, 5 để lập số có hai chữ
số.
- Mỗi lần chọn hai thẻ khác nhau.
- Ghi kết quả vào bảng con hoặc bảng nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS dùng đồ dùng học tập/thẻ số để thực hiện
nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV mời HS nêu kết quả, GV chốt các số lập
được và yêu cầu HS đọc lại theo thứ tự tăng
dần.
- HS nêu: 35, 37, 53, 57, 73, 75. HS đọc theo
thứ tự tăng dần: 35, 37, 53, 57, 73, 75.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cấu tạo số và kĩ năng lập số có hai chữ số.
- GV hỏi: Muốn phân tích một số có hai chữ số, - HS trả lời: Cần xác định hàng chục và hàng
em cần xác định những hàng nào?
đơn vị.
- GV dặn HS luyện thêm cách tách số và đọc lại
- HS lắng nghe.
bảng số đến 100 ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 – TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Làm quen với việc ước lượng số lượng theo nhóm chục.
- Củng cố phân tích số có hai chữ số theo chục, đơn vị và tìm vị trí số trong bảng số đến 100.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi ước lượng, kiểm đếm và hoàn thành bảng số.
- Rèn năng lực giao tiếp, hợp tác khi trao đổi kết quả trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, trung thực khi ước lượng và đếm; có ý thức tự kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- Giáo dục dinh dưỡng: HS biết ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là cà chua và các loại rau xanh, để bổ
sung vitamin, giúp cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh bệnh tật.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt bài tập SGK; phiếu học tập.
- HS: Bảng con, vở ô li, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ kĩ năng đếm theo chục.
- Giáo dục dinh dưỡng: Khi HS quan sát/đếm
- HS nêu: Em cần ăn rau, cà chua, trái cây để
các hình ảnh rau củ, GV hỏi: “Những loại rau
khỏe mạnh; không kén ăn, không bỏ phí thức
củ này giúp cơ thể chúng ta như thế nào?”. GV ăn.
diễn giải: rau xanh, cà chua và trái cây cung
cấp vitamin, giúp mắt sáng, cơ thể khỏe, tăng
sức đề kháng. GV nhắc HS ăn đa dạng thực
phẩm, không bỏ rau trong bữa ăn và biết cảm
ơn người chuẩn bị bữa ăn.
- GV cho HS đếm miệng theo chục: 10, 20,
30,..., 100; sau đó đếm thêm một vài số lẻ sau
- HS đếm theo yêu cầu của GV.
mỗi chục.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ
ước lượng, kiểm đếm và hoàn thành bảng số
đến 100.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Biết ước lượng số lượng theo nhóm chục, đếm kiểm tra và vận dụng cấu tạo số.
Hoàn thành được các bài tập về số trong phạm vi 100.
Mục tiêu tích hợp: HS biết liên hệ hình ảnh cà chua, rau củ quả với thói quen ăn uống đủ chất,
không kén chọn và không lãng phí thức ăn.
- Bài 1: Ước lượng số viên bi rồi đếm số viên
bi trong hình.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân:
- Quan sát hình các viên bi.
- Ước lượng khoảng mấy chục viên bi.
- Đếm kiểm tra.
- Ghi kết quả vào vở.
- GV hướng dẫn HS: Khi ước lượng, các em
khoanh hoặc nhìn thành từng nhóm khoảng 10
đồ vật, sau đó cộng các nhóm lại và đếm phần
còn lại.
- HS nhận nhiệm vụ và làm bài cá nhân.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện theo hướng dẫn, nêu kết quả ước
lượng và kết quả đếm.
- Bài 2: Ước lượng số quả cà chua rồi đếm số
quả cà chua trong hình.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- Một bạn ước lượng theo nhóm chục.
- Một bạn đếm kiểm tra.
- Thống nhất kết quả.
- Nêu cách làm.
- GV tích hợp giáo dục dinh dưỡng: Các em
thấy trong tranh có nhiều quả cà chua. Cà chua
và các loại rau xanh cung cấp vitamin, chất xơ,
giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Khi ăn, các em nên
ăn đa dạng rau củ quả, không chỉ chọn món
mình thích; khi lấy thức ăn cần lấy vừa đủ để
tránh lãng phí. Ở nhà và ở trường, nếu được ăn
cà chua, rau cải, bí đỏ, cà rốt..., các em nên tập
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS lắng nghe, nêu việc mình có thể làm: ăn
thêm rau củ quả, không bỏ thừa thức ăn, rửa tay
trước khi ăn.
ăn để cơ thể phát triển tốt và phòng tránh bệnh
tật.
- Bài 3: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- Hoàn thành các câu về cấu tạo số.
- Viết số thành tổng chục, đơn vị.
- Đổi vở kiểm tra với bạn.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV nhận xét, chốt: Muốn viết số thành tổng, ta
lấy số chục viết thành chục tròn rồi cộng với số - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
đơn vị.
- Bài 4: Lắp miếng bìa vào bảng số và viết
các số lớn nhất theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- Đọc số ở hàng ngang, hàng dọc xung quanh ô
trống.
- Suy luận vị trí miếng bìa A, B, C, D.
- Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa.
- Ghi kết quả vào phiếu nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS tìm kết quả, đối chiếu với bạn trong nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4: Nhóm đọc số ở
hàng ngang, hàng dọc xung quanh ô trống để
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày cách suy luận;
suy luận vị trí miếng bìa; sau đó tìm số lớn nhất
HS khác nhận xét.
ở mỗi miếng bìa và viết theo thứ tự từ bé đến
lớn.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng ước lượng, đếm và phân tích số.
- GV hỏi: Khi ước lượng số đồ vật, em nên làm
gì để kết quả gần đúng hơn?
- HS trả lời: Nên nhìn hoặc khoanh thành từng
nhóm khoảng 10 đồ vật rồi ước lượng.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện quan sát
số lượng đồ vật trong nhà và ước lượng theo
- HS lắng nghe.
nhóm chục.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 2: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU – TIẾT 1
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tia số, biết viết số thích hợp trên tia số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tư duy toán học khi quan sát vị trí các số trên tia số.
- Rèn năng lực giao tiếp, hợp tác khi thảo luận và trình bày ý tưởng làm tia số.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi xác định vị trí số; biết chia sẻ, bảo quản đồ dùng học tập.
4. Tích hợp
- Bài học STEM: Tia số của em (tích hợp Mĩ thuật: thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập;
biết chia sẻ ý định sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập).
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: Nhận biết và mô tả được một số tình huống trong cuộc sống mà AI
có thể hỗ trợ con người hiệu quả như tìm kiếm thông tin nhanh.
- Mục tiêu tích hợp AI: Học sinh nhận biết AI có thể hỗ trợ tìm kiếm và sắp xếp các dãy số nhanh
chóng so với việc con người làm thủ công.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt SGK; thẻ số 0 đến 20; bìa cứng, giấy màu, thước kẻ.
- HS: Bảng con, vở ô li, bút màu, kéo an toàn, giấy bìa theo nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ thứ tự các số từ 0 đến 10.
- Tích hợp STEM và AI: GV nêu tình huống:
- HS nêu: AI có thể hỗ trợ sắp xếp số nhanh,
“Nếu cô hỏi trợ lý ảo sắp xếp các số 0 đến 10
nhưng em phải hiểu thứ tự số trên tia số; em
theo thứ tự, công cụ có thể trả lời rất nhanh.
biết chọn vật liệu và giữ gìn sản phẩm tia số
Nhưng để làm tia số của em, các con cần tự biết của mình.
số nào đứng trước, số nào đứng sau và đặt các
số đúng khoảng cách.” GV hướng dẫn HS chọn
vật liệu an toàn, trang trí đẹp, sau đó dùng tia
số để kiểm tra số liền trước, số liền sau. GV
nhấn mạnh AI hỗ trợ tìm kiếm nhanh, còn sản
phẩm học tập cần do HS tự làm, tự sử dụng và
bảo quản.
- GV tổ chức trò chơi “Sắp hàng số”: HS nhận
- HS tham gia trò chơi, sắp xếp đúng thứ tự các
thẻ số từ 0 đến 10 và đứng theo thứ tự từ bé đến
thẻ số.
lớn.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: Khi các số được
sắp xếp theo thứ tự trên một đường thẳng có
mũi tên, ta có tia số.
- HS lắng nghe, quan sát thẻ số đã sắp xếp.
B. KHÁM PHÁ: TIA SỐ
* Mục tiêu: Nhận biết tia số và đặc điểm các số trên tia số.
Mục tiêu tích hợp: HS vận dụng kiến thức Toán và Mĩ thuật để tạo tia số; nhận biết AI có thể hỗ
trợ tìm kiếm, sắp xếp dãy số nhanh nhưng HS phải tự kiểm tra quy luật trên tia số.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK: Rô-bốt
sắp xếp các quả táo ghi số từ 0 đến 10. GV hỏi:
Các số được sắp xếp theo thứ tự nào?
- HS quan sát tranh và trả lời: Các số được sắp
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chỉ tia số trong SGK và hỏi: Số 0 nằm ở
- HS trả lời: Số 0 ở vạch đầu tiên; các số phía
đâu? Các số bên phải số 0 thay đổi như thế nào? bên phải lớn dần.
- GV kết luận: Trên tia số, mỗi số lớn hơn các
số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.
- HS nhắc lại kết luận theo hướng dẫn.
- GV tích hợp AI: GV minh họa bằng lời: Nếu
cô hỏi trợ lý ảo “Sắp xếp các số 7, 3, 10, 0, 5
theo thứ tự từ bé đến lớn”, công cụ có thể trả lời
- HS lắng nghe và nêu: AI có thể hỗ trợ sắp xếp
rất nhanh. Tuy nhiên, để biết kết quả đúng hay
nhanh, nhưng em cần tự biết thứ tự số để kiểm
không, chúng ta vẫn phải dùng kiến thức toán
tra lại.
học: so sánh các số và đặt chúng đúng vị trí trên
tia số. AI giúp tìm kiếm, sắp xếp nhanh hơn,
nhưng người học cần hiểu quy luật để kiểm tra.
C. KHÁM PHÁ: SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
* Mục tiêu: Nhận biết được số liền trước và số liền sau của một số trên tia số.
- GV yêu cầu HS quan sát hình b trong SGK.
GV hỏi: Số đứng ngay trước số 4 là số nào? Số
đứng ngay sau số 4 là số nào?
- HS trả lời: Số đứng ngay trước 4 là 3; số đứng
ngay sau 4 là 5.
- GV chốt: Số liền trước của 4 là 3; số liền sau
của 4 là 5. Muốn tìm số liền trước, nhìn sang
trái một vạch; muốn tìm số liền sau, nhìn sang
phải một vạch.
- HS nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Mục tiêu: Củng cố cách điền số còn thiếu và xác định vị trí số trên tia số.
- Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào
vở/phiếu học tập:
- Quan sát hai tia số.
- Điền các số còn thiếu.
- Kiểm tra theo thứ tự tăng dần từng đơn vị.
- GV mời HS trình bày cách điền. GV nhấn
mạnh cần dựa vào thứ tự tăng dần từng đơn vị
trên tia số.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS trình bày: Tia số a điền 4, 5, 6, 7, 9; tia số
b điền 13, 14, 15, 16, 19.
- Bài 2: Mỗi quả bóng ứng với vạch nào trên
tia số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm đôi:
- Một bạn đọc số hoặc phép tính trên quả bóng.
- Một bạn chỉ vị trí trên tia số.
- Đổi vai để kiểm tra.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV cho HS làm nhóm đôi, một bạn đọc số trên
bóng, một bạn chỉ vị trí trên tia số; đổi vai để
- HS làm việc nhóm đôi và nêu kết quả.
kiểm tra.
- Bài 3: Đúng hay sai?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào bảng
con:
- Đọc từng câu về số liền trước, số liền sau.
- Chọn Đ hoặc S.
- Trao đổi nhóm đôi để giải thích vì sao.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào bảng con.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
E. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học; giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị vật liệu làm tia số.
- GV tổ chức củng cố nội dung bài học:
- Hôm nay, các em đã ôn lại nội dung gì về tia
- HS trả lời: Hôm nay em ôn về tia số, số liền
trước, số liền sau.
số?
- Khi nhìn vào tia số, em xác định số liền trước,
số liền sau như thế nào?
- GV nhận xét, chốt: Tia số giúp chúng ta quan
sát thứ tự các số; số ở bên trái nhỏ hơn, số ở bên
phải lớn hơn. Muốn tìm số liền trước, ta nhìn
sang bên trái một vạch; muốn tìm số liền sau, ta
nhìn sang bên phải một vạch.
- HS trả lời: Số liền trước ở ngay bên trái số đã
cho; số liền sau ở ngay bên phải s
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 – TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị.
- Nhận biết, phân tích và viết được số có hai chữ số tương ứng với hình ảnh que tính, bảng số.
2. Năng lực chung
- Hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc quan sát, phân tích cấu tạo số.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi trình bày cách đọc, viết số và chia sẻ kết quả
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi hoàn thành bảng số; trung thực khi nêu kết quả; hợp tác khi làm việc
nhóm.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.3.CB1a: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin một cách đơn
giản trong môi trường có cấu trúc.
- Mục tiêu tích hợp: Biết nhận diện bảng số hoặc các ô nhập liệu số trên ứng dụng toán học là nơi
sắp xếp dữ liệu có cấu trúc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi/bảng tương tác; hình cắt bài tập SGK; thẻ số, bảng con.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2, bảng con, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
M
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, giúp HS nhớ lại cách đọc, viết số có hai chữ số.
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số nhanh”: GV giơ
thẻ số 34, 51, 70, 46 và yêu cầu HS đọc số, nêu
nhanh số chục, số đơn vị.
- HS quan sát thẻ số, đọc số và nêu số chục, số
đơn vị tương ứng.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta ôn
tập cách đọc, viết các số đến 100 và phân tích số - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
theo chục, đơn vị.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Ôn tập cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị.
Biết nối số với cấu tạo số và hoàn thiện bảng số.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận diện bảng số, ô trống hoặc ô nhập liệu trên ứng dụng toán học là nơi
sắp xếp dữ liệu có cấu trúc; biết điền dữ liệu đúng vị trí.
- Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- Quan sát bảng que tính.
- Đọc số chục, số đơn vị.
- Viết số và đọc số theo mẫu.
- GV hỏi:
- Hàng mẫu có mấy chục, mấy đơn vị?
- Viết số và đọc số thế nào?
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: HS hoàn thành các
dòng còn lại của bảng vào vở; sau đó đổi vở
kiểm tra theo cặp.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời.
- HS trả lời: Hàng mẫu có 3 chục và 4 đơn vị.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân; đổi vở kiểm tra. Dự kiến:
51 - năm mươi mốt; 46 - bốn mươi sáu; 55 năm mươi lăm.
- GV tích hợp năng lực số: GV chiếu lại bảng
bài 1 trên bảng tương tác và giải thích: Bảng
gồm các cột “Chục”, “Đơn vị”, “Viết số”, “Đọc
số”. Mỗi ô trống là một vị trí để nhập dữ liệu.
- HS lắng nghe, chỉ được các cột trong bảng và
Khi dùng ứng dụng toán học hoặc trò chơi “Tìm nêu: Muốn điền đúng phải xem ô trống thuộc
số còn thiếu”, các em cũng cần đọc đúng tên
cột nào, hàng nào rồi mới ghi kết quả.
cột, xác định đúng hàng rồi mới điền số. Nếu
điền nhầm ô, dữ liệu sẽ sai và kết quả của bảng
không còn chính xác.
- Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- Đọc số trên từng củ cà rốt.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Đọc cấu tạo số trên bảng của mỗi chú thỏ.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Nối củ cà rốt với chú thỏ cho phù hợp trên
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
phiếu học tập.
quả.
- GV hướng dẫn mẫu: Số 54 gồm 5 chục và 4
- HS nối số với cấu tạo số tương ứng: 70 với 7
đơn vị nên nối với chú thỏ ghi “5 chục và 4 đơn chục và 0 đơn vị; 66 với 6 chục và 6 đơn vị; 48
vị”. GV yêu cầu HS làm các trường hợp còn lại. với 4 chục và 8 đơn vị.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- Bài 3: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập:
- Xác định số gồm mấy chục, mấy đơn vị.
- Viết số tương ứng.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- Đọc số tương ứng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm 4 để kiểm tra
cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
- GV lưu ý cách đọc số có hàng đơn vị là 5
trong các trường hợp phù hợp.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; GV nhận
xét, chốt cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu của GV và nêu kết quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bài 4: Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn
60; bé hơn 50; vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- Quan sát lọ hoa.
- Đọc các số trên bông hoa.
- Trả lời lần lượt câu a, b, c.
- Tích hợp năng lực số: GV chiếu bảng số hoặc
trò chơi “Tìm số còn thiếu” trên bảng tương
tác; hướng dẫn HS đọc tên hàng, tên cột, xác
định ô cần điền rồi mới nhập số. GV nhấn
mạnh: dữ liệu chỉ đúng khi được đặt đúng vị trí
trong cấu trúc bảng.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS quan sát bảng/ô nhập liệu, xác định đúng
vị trí cần điền, nêu được: dữ liệu số phải sắp
xếp đúng ô, đúng hàng, đúng cột.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: tìm số lớn - HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến: lớn hơn 60 là
hơn 60, số bé hơn 50, số vừa lớn hơn 50 vừa bé 69, 89; bé hơn 50 là 49, 29; vừa lớn hơn 50 vừa
hơn 60. GV chốt đáp án.
bé hơn 60 là 51, 58.
- Ghi kết quả vào bảng nhóm.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết, phân tích số có hai chữ số.
- GV tổ chức hỏi nhanh: Số 68 gồm mấy chục,
- HS trả lời: 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị; số gồm
mấy đơn vị? Số gồm 7 chục và 2 đơn vị viết thế
7 chục và 2 đơn vị viết là 72.
nào?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc
- HS lắng nghe và thực hiện.
các số có hai chữ số trong bảng số đến 100.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 – TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được số có hai chữ số theo chục và đơn vị.
- Viết được số có hai chữ số dưới dạng phân tích, ví dụ 35 = 30 + 5.
- Củng cố kĩ năng sắp xếp và lập số có hai chữ số.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua phân tích cấu tạo số.
- Rèn năng lực tự học, hợp tác và giao tiếp khi trao đổi cách làm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, trung thực khi luyện tập; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt bài tập SGK; phiếu học tập, thẻ số.
- HS: Bảng con, vở ô li, bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
* Mục tiêu: Gợi nhớ cách phân tích số theo chục và đơn vị.
- GV cho HS chơi “Tách số nhanh”: GV nêu số
67, 59, 55; HS viết nhanh dạng phân tích vào
bảng con.
- HS viết bảng con: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55
= 50 + 5.
- GV nhận xét và giới thiệu nhiệm vụ luyện tập
của tiết học.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Luyện phân tích số theo chục, đơn vị; sắp xếp số và lập số có hai chữ số.
- Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu - HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập:
học tập.
- Quan sát sơ đồ tách số.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- Đọc mẫu 35 = 30 + 5.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Hoàn thành các sơ đồ còn lại.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân các sơ đồ còn lại, - HS làm bài. Dự kiến: 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9;
sau đó nêu cách tách từng số.
55 = 50 + 5.
- Bài 2: Sắp xếp các số ghi trên áo theo thứ tự - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- Một bạn sắp xếp dãy số từ bé đến lớn.
- Một bạn sắp xếp dãy số từ lớn đến bé.
- Đổi vai kiểm tra chéo.
- Ghi kết quả vào vở.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, một bạn xếp
từ bé đến lớn, một bạn xếp từ lớn đến bé rồi
kiểm tra chéo.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thảo luận. Dự kiến: từ bé đến lớn: 14, 15,
19, 22; từ lớn đến bé: 22, 19, 15, 14.
- Bài 3: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu
học tập:
- Xác định số chục của từng số.
- Xác định số đơn vị của từng số.
- Hoàn thành bảng.
- Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
- GV nhận xét, nhấn mạnh: Số có chữ số 0 ở
hàng đơn vị vẫn cần đọc, viết đúng cấu tạo số.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết quả.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- Bài 4: Từ ba thẻ số, lập các số có hai chữ số.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm 4:
- Dùng các thẻ số 3, 7, 5 để lập số có hai chữ
số.
- Mỗi lần chọn hai thẻ khác nhau.
- Ghi kết quả vào bảng con hoặc bảng nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS dùng đồ dùng học tập/thẻ số để thực hiện
nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV mời HS nêu kết quả, GV chốt các số lập
được và yêu cầu HS đọc lại theo thứ tự tăng
dần.
- HS nêu: 35, 37, 53, 57, 73, 75. HS đọc theo
thứ tự tăng dần: 35, 37, 53, 57, 73, 75.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cấu tạo số và kĩ năng lập số có hai chữ số.
- GV hỏi: Muốn phân tích một số có hai chữ số, - HS trả lời: Cần xác định hàng chục và hàng
em cần xác định những hàng nào?
đơn vị.
- GV dặn HS luyện thêm cách tách số và đọc lại
- HS lắng nghe.
bảng số đến 100 ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 – TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Làm quen với việc ước lượng số lượng theo nhóm chục.
- Củng cố phân tích số có hai chữ số theo chục, đơn vị và tìm vị trí số trong bảng số đến 100.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi ước lượng, kiểm đếm và hoàn thành bảng số.
- Rèn năng lực giao tiếp, hợp tác khi trao đổi kết quả trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, trung thực khi ước lượng và đếm; có ý thức tự kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- Giáo dục dinh dưỡng: HS biết ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là cà chua và các loại rau xanh, để bổ
sung vitamin, giúp cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh bệnh tật.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt bài tập SGK; phiếu học tập.
- HS: Bảng con, vở ô li, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ kĩ năng đếm theo chục.
- Giáo dục dinh dưỡng: Khi HS quan sát/đếm
- HS nêu: Em cần ăn rau, cà chua, trái cây để
các hình ảnh rau củ, GV hỏi: “Những loại rau
khỏe mạnh; không kén ăn, không bỏ phí thức
củ này giúp cơ thể chúng ta như thế nào?”. GV ăn.
diễn giải: rau xanh, cà chua và trái cây cung
cấp vitamin, giúp mắt sáng, cơ thể khỏe, tăng
sức đề kháng. GV nhắc HS ăn đa dạng thực
phẩm, không bỏ rau trong bữa ăn và biết cảm
ơn người chuẩn bị bữa ăn.
- GV cho HS đếm miệng theo chục: 10, 20,
30,..., 100; sau đó đếm thêm một vài số lẻ sau
- HS đếm theo yêu cầu của GV.
mỗi chục.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ
ước lượng, kiểm đếm và hoàn thành bảng số
đến 100.
- HS lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Biết ước lượng số lượng theo nhóm chục, đếm kiểm tra và vận dụng cấu tạo số.
Hoàn thành được các bài tập về số trong phạm vi 100.
Mục tiêu tích hợp: HS biết liên hệ hình ảnh cà chua, rau củ quả với thói quen ăn uống đủ chất,
không kén chọn và không lãng phí thức ăn.
- Bài 1: Ước lượng số viên bi rồi đếm số viên
bi trong hình.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân:
- Quan sát hình các viên bi.
- Ước lượng khoảng mấy chục viên bi.
- Đếm kiểm tra.
- Ghi kết quả vào vở.
- GV hướng dẫn HS: Khi ước lượng, các em
khoanh hoặc nhìn thành từng nhóm khoảng 10
đồ vật, sau đó cộng các nhóm lại và đếm phần
còn lại.
- HS nhận nhiệm vụ và làm bài cá nhân.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện theo hướng dẫn, nêu kết quả ước
lượng và kết quả đếm.
- Bài 2: Ước lượng số quả cà chua rồi đếm số
quả cà chua trong hình.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
- Một bạn ước lượng theo nhóm chục.
- Một bạn đếm kiểm tra.
- Thống nhất kết quả.
- Nêu cách làm.
- GV tích hợp giáo dục dinh dưỡng: Các em
thấy trong tranh có nhiều quả cà chua. Cà chua
và các loại rau xanh cung cấp vitamin, chất xơ,
giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Khi ăn, các em nên
ăn đa dạng rau củ quả, không chỉ chọn món
mình thích; khi lấy thức ăn cần lấy vừa đủ để
tránh lãng phí. Ở nhà và ở trường, nếu được ăn
cà chua, rau cải, bí đỏ, cà rốt..., các em nên tập
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS lắng nghe, nêu việc mình có thể làm: ăn
thêm rau củ quả, không bỏ thừa thức ăn, rửa tay
trước khi ăn.
ăn để cơ thể phát triển tốt và phòng tránh bệnh
tật.
- Bài 3: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở:
- Hoàn thành các câu về cấu tạo số.
- Viết số thành tổng chục, đơn vị.
- Đổi vở kiểm tra với bạn.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
- HS hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV nhận xét, chốt: Muốn viết số thành tổng, ta
lấy số chục viết thành chục tròn rồi cộng với số - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
đơn vị.
- Bài 4: Lắp miếng bìa vào bảng số và viết
các số lớn nhất theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- Đọc số ở hàng ngang, hàng dọc xung quanh ô
trống.
- Suy luận vị trí miếng bìa A, B, C, D.
- Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa.
- Ghi kết quả vào phiếu nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS tìm kết quả, đối chiếu với bạn trong nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4: Nhóm đọc số ở
hàng ngang, hàng dọc xung quanh ô trống để
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày cách suy luận;
suy luận vị trí miếng bìa; sau đó tìm số lớn nhất
HS khác nhận xét.
ở mỗi miếng bìa và viết theo thứ tự từ bé đến
lớn.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng ước lượng, đếm và phân tích số.
- GV hỏi: Khi ước lượng số đồ vật, em nên làm
gì để kết quả gần đúng hơn?
- HS trả lời: Nên nhìn hoặc khoanh thành từng
nhóm khoảng 10 đồ vật rồi ước lượng.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện quan sát
số lượng đồ vật trong nhà và ước lượng theo
- HS lắng nghe.
nhóm chục.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 2: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU – TIẾT 1
Thời gian thực hiện: .....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tia số, biết viết số thích hợp trên tia số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tư duy toán học khi quan sát vị trí các số trên tia số.
- Rèn năng lực giao tiếp, hợp tác khi thảo luận và trình bày ý tưởng làm tia số.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi xác định vị trí số; biết chia sẻ, bảo quản đồ dùng học tập.
4. Tích hợp
- Bài học STEM: Tia số của em (tích hợp Mĩ thuật: thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập;
biết chia sẻ ý định sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập).
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: Nhận biết và mô tả được một số tình huống trong cuộc sống mà AI
có thể hỗ trợ con người hiệu quả như tìm kiếm thông tin nhanh.
- Mục tiêu tích hợp AI: Học sinh nhận biết AI có thể hỗ trợ tìm kiếm và sắp xếp các dãy số nhanh
chóng so với việc con người làm thủ công.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi; hình cắt SGK; thẻ số 0 đến 20; bìa cứng, giấy màu, thước kẻ.
- HS: Bảng con, vở ô li, bút màu, kéo an toàn, giấy bìa theo nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ thứ tự các số từ 0 đến 10.
- Tích hợp STEM và AI: GV nêu tình huống:
- HS nêu: AI có thể hỗ trợ sắp xếp số nhanh,
“Nếu cô hỏi trợ lý ảo sắp xếp các số 0 đến 10
nhưng em phải hiểu thứ tự số trên tia số; em
theo thứ tự, công cụ có thể trả lời rất nhanh.
biết chọn vật liệu và giữ gìn sản phẩm tia số
Nhưng để làm tia số của em, các con cần tự biết của mình.
số nào đứng trước, số nào đứng sau và đặt các
số đúng khoảng cách.” GV hướng dẫn HS chọn
vật liệu an toàn, trang trí đẹp, sau đó dùng tia
số để kiểm tra số liền trước, số liền sau. GV
nhấn mạnh AI hỗ trợ tìm kiếm nhanh, còn sản
phẩm học tập cần do HS tự làm, tự sử dụng và
bảo quản.
- GV tổ chức trò chơi “Sắp hàng số”: HS nhận
- HS tham gia trò chơi, sắp xếp đúng thứ tự các
thẻ số từ 0 đến 10 và đứng theo thứ tự từ bé đến
thẻ số.
lớn.
- GV nhận xét và dẫn vào bài: Khi các số được
sắp xếp theo thứ tự trên một đường thẳng có
mũi tên, ta có tia số.
- HS lắng nghe, quan sát thẻ số đã sắp xếp.
B. KHÁM PHÁ: TIA SỐ
* Mục tiêu: Nhận biết tia số và đặc điểm các số trên tia số.
Mục tiêu tích hợp: HS vận dụng kiến thức Toán và Mĩ thuật để tạo tia số; nhận biết AI có thể hỗ
trợ tìm kiếm, sắp xếp dãy số nhanh nhưng HS phải tự kiểm tra quy luật trên tia số.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK: Rô-bốt
sắp xếp các quả táo ghi số từ 0 đến 10. GV hỏi:
Các số được sắp xếp theo thứ tự nào?
- HS quan sát tranh và trả lời: Các số được sắp
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chỉ tia số trong SGK và hỏi: Số 0 nằm ở
- HS trả lời: Số 0 ở vạch đầu tiên; các số phía
đâu? Các số bên phải số 0 thay đổi như thế nào? bên phải lớn dần.
- GV kết luận: Trên tia số, mỗi số lớn hơn các
số ở bên trái nó và bé hơn các số ở bên phải nó.
- HS nhắc lại kết luận theo hướng dẫn.
- GV tích hợp AI: GV minh họa bằng lời: Nếu
cô hỏi trợ lý ảo “Sắp xếp các số 7, 3, 10, 0, 5
theo thứ tự từ bé đến lớn”, công cụ có thể trả lời
- HS lắng nghe và nêu: AI có thể hỗ trợ sắp xếp
rất nhanh. Tuy nhiên, để biết kết quả đúng hay
nhanh, nhưng em cần tự biết thứ tự số để kiểm
không, chúng ta vẫn phải dùng kiến thức toán
tra lại.
học: so sánh các số và đặt chúng đúng vị trí trên
tia số. AI giúp tìm kiếm, sắp xếp nhanh hơn,
nhưng người học cần hiểu quy luật để kiểm tra.
C. KHÁM PHÁ: SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
* Mục tiêu: Nhận biết được số liền trước và số liền sau của một số trên tia số.
- GV yêu cầu HS quan sát hình b trong SGK.
GV hỏi: Số đứng ngay trước số 4 là số nào? Số
đứng ngay sau số 4 là số nào?
- HS trả lời: Số đứng ngay trước 4 là 3; số đứng
ngay sau 4 là 5.
- GV chốt: Số liền trước của 4 là 3; số liền sau
của 4 là 5. Muốn tìm số liền trước, nhìn sang
trái một vạch; muốn tìm số liền sau, nhìn sang
phải một vạch.
- HS nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau.
D. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Mục tiêu: Củng cố cách điền số còn thiếu và xác định vị trí số trên tia số.
- Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào
vở/phiếu học tập:
- Quan sát hai tia số.
- Điền các số còn thiếu.
- Kiểm tra theo thứ tự tăng dần từng đơn vị.
- GV mời HS trình bày cách điền. GV nhấn
mạnh cần dựa vào thứ tự tăng dần từng đơn vị
trên tia số.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS trình bày: Tia số a điền 4, 5, 6, 7, 9; tia số
b điền 13, 14, 15, 16, 19.
- Bài 2: Mỗi quả bóng ứng với vạch nào trên
tia số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm nhóm đôi:
- Một bạn đọc số hoặc phép tính trên quả bóng.
- Một bạn chỉ vị trí trên tia số.
- Đổi vai để kiểm tra.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và đổi
vai kiểm tra kết quả.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện theo vai đã được phân công.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- GV cho HS làm nhóm đôi, một bạn đọc số trên
bóng, một bạn chỉ vị trí trên tia số; đổi vai để
- HS làm việc nhóm đôi và nêu kết quả.
kiểm tra.
- Bài 3: Đúng hay sai?
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào bảng
con:
- Đọc từng câu về số liền trước, số liền sau.
- Chọn Đ hoặc S.
- Trao đổi nhóm đôi để giải thích vì sao.
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào bảng con.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu kết
quả.
E. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học; giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị vật liệu làm tia số.
- GV tổ chức củng cố nội dung bài học:
- Hôm nay, các em đã ôn lại nội dung gì về tia
- HS trả lời: Hôm nay em ôn về tia số, số liền
trước, số liền sau.
số?
- Khi nhìn vào tia số, em xác định số liền trước,
số liền sau như thế nào?
- GV nhận xét, chốt: Tia số giúp chúng ta quan
sát thứ tự các số; số ở bên trái nhỏ hơn, số ở bên
phải lớn hơn. Muốn tìm số liền trước, ta nhìn
sang bên trái một vạch; muốn tìm số liền sau, ta
nhìn sang bên phải một vạch.
- HS trả lời: Số liền trước ở ngay bên trái số đã
cho; số liền sau ở ngay bên phải s
 








Các ý kiến mới nhất