toan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Puih mlunh
Ngày gửi: 06h:54' 04-10-2024
Dung lượng: 704.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Puih mlunh
Ngày gửi: 06h:54' 04-10-2024
Dung lượng: 704.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ/
ngày
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 35
(Từ ngày tháng 20 đến ngày 24 tháng 05 năm 2024)
Tiết
1
2
3
4
1
2
3
4
Môn
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Khoa học
Anhvăn
Anh văn
Đạo đức
Mĩ thuật
Tiết
PPCT
35
69
171
35
65
66
35
35
Sáng
1
2
3
4
Chính tả
Âm nhạc
Thể dục
Thể dục
35
35
69
70
Ôn tập cuối kì 2( tiết 2)
Giáo viên bộ môn dạy
Trò chơi…
Tổng kết
Chiều
1
2
3
4
Lịch sử
Toán
Tin học
Tin học
35
172
69
70
Kiểm tra
Luyện tập chung
Giáo viên bộ môn dạy
Giáo viên bộ môn dạy
Sáng
1
2
3
4
Tập đọc
Toán
LTVC
Địa lý
66
173
65
35
Ôn tập cuối kì 2( tiết 3)
Luyện tập chung
Ôn tập cuối kì 2( tiết 4)
Kiểm tra
Chiều
1
2
3
4
TCTV
TCTV
Kĩ thuật
GDNG
69
70
35
35
Ôn tập
Ôn tập
Lắp ghép mô hình tự chọn
Tổng kết
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Toán
TLV
Khoa học
Kể chuyện
174
65
70
35
Luyện tập chung
Ôn tập cuối kì 2( tiết 5)
Kiểm tra cuối năm
Ôn tập cuối kì 2( tiết 6)
LTVC
Toán
TLV
Sinh hoạt
70
175
70
35
Kiểm tra cuối năm
Kiểm tra cuối năm
Kiểm tra cuối năm
Buổi
Sáng
Hai
20/5
2024
Ba
21/5
2024
Tư
22/5
2024
Năm
23/5
2024
Sáu
17/5
2024
Chiều
Sáng
Sáng
Tên bài dạy
Chào cở đầu tuần
Ôn tập cuối kì 2( tiết 1)
Luyện tập chung
Ôn tập
Nội dung điều chỉnh
Đc theo cv 405
Bài 1, 2,3
Giáo viên bộ môn dạy
Giáo viên bộ môn dạy
Phó hiệu trưởng dạy
Giáo viên bộ môn dạy
Tổng các hoạt động trong tuần
Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt(Tập đọc)
Đc theo cv 405
Bài1,2,3
Đc cv 405
Bài1,2a,3
Đc theo cv 405
Bài 1, 2,3
Đc theo cv 405
Đc theo cv 405
Tiết 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120
tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn
văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: HS nghe –ghi lại nội dung chính của bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS),
đọc.
về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC khoảng
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm 2 phút rồi lần lượt đọc bài
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung - Đọc và trả lời câu hỏi
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
- Theo dõi, nhận xét
câu hỏi
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng phụ đã viết bảng mẫu - HS theo dõi.
bảng tổng kết Ai là gì?: HS nhìn lên
bảng, nghe hướng dẫn:
- Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu câu - HS lần lượt tìm ví dụ minh hoạ
VD: Bố em rất nghiêm khắc.
kể (Ai làm gì? Ai thế nào?)
Cô giáo đang giảng bài
- Cho HS hỏi đáp nhau lần lượt nêu - HS lần lượt nêu
đặc điểm của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?
+ VN và CN trong câu kể Ai làm gì?
- GV Gắn bảng phụ đã viết những nội
dung cần nhớ
Kiểu câu Ai thế nào?
TP câu
Đặc
điểm
Chủ ngữ
Vị ngữ
- Yêu cầu HS đọc lại
Câu hỏi
Ai (cái gì,
con gì)?
Thế nào?
- Danh từ
(cụm danh
từ)
- Đại từ
- Tính từ
(cụm tính từ)
Cấu tạo
- Động từ
(cụm động
từ)
Kiểu câu Ai là gì?
TP câu
Chủ ngữ
Vị
Đặc điểm
Ai (cái gì,
)?
Câu
con g
Là gì (là con
hỏigữ
gì, là con
gì)?
Cấu tạo
Danh từ Là + danh từ
(cụm
(cụm danh
danh từ) từ)
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu câu đã - HS đặt câu:
học
+ Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
+ Chú ngựa đang thồ hàng.
+ Cánh đại bàng rất khoẻ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học -HS nghe và thực hiện
về các loại trạng ngữ để tốt cho tiết ôn
tập sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán
Tiết 171:LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức: Nắm được cách tính và giải toán có lời văn.
- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện
a)1 x
=
x
=
=
các bước tính trong biểu thức
=
b)
:1
=
:
=
=
x
=
=
c.
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cần tách được các
mẫu sốvà tử số của phân số thành các
tích và thực hiện rút gọn chúng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1
= (3,57 + 2,43) 4,1
=
6
4,1
=
24,6
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS theo dõi
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- HS điều khiển phân tích đề
+ Biết được chiều cao mực nước hiện
có trong bể
+ Lấy mực nước hiện có chia cho diện
tích đáy
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 19,2 = 432 (m)
Chiều cao của mực nước trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao
của mực nước là
Chiều cao của bể bơi là:
0,96
= 1,2 (m)
Đáp số: 1,2 m
Bài 3: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Muốn biết chiều cao của bể nước cần
biết gì?
+ Tìm chiều cao mực nước hiện có
trong bể bằng cách nào?
- Cho HS làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học vừa rồi em nắm được - HS nêu: Nắm được cách tính và giải
điều gì ?
toán có lời văn.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
- Chuẩn bị cho bài học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Khoa học
Tiết 69:ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo
vệ môi trường.
- Hiểu về khái niệm môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập, bảng nhóm
- HS: SGK, vơ
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi
tên": Nêu các biện pháp bảo vệ môi
Hoạt động học
trường(mỗi HS chỉ nêu 1 biện pháp)
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Hoạt động 1:
*mục tiêu :Giúp HS hiểu về khái niệm
môi trường
* Cách tiến hành :
+ Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi:
“Ai nhanh, ai đúng”
- Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò
chơi “Đoán chữ” và câu hỏi trắc
nghiệm.
Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói
mòn.
Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt
trụi.
Dòng 3: Là môi trường của nhiều …
Dòng 4: Của cải sẵn có trong …
Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do
việc đốt rừng làm nương rẫy, …
Hoạt động 2:
Câu hỏi trắc nghiệm :
Chọn câu trả lời đúng :
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá
nhiều khí độc thải vào không khí?
Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra dưới
đây có thể làm ô nhiễm nước?
Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng
sản lượng lương thực trên diện tích đất
canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm
môi trường đất ?
Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là
quan trọng nhất của nước sạch ?
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc SGK
- Học sinh suy nghĩ trả lời.
Bạc màu
đồi trọc
Rừng
Tài nguyên
bị tàn phá
b, Không khí bị ô nhiễm
c, Chất thải
d, Tăng cường dùng phân hóa học và
thuốc trừ sâu
c, Giúp phòng tránh được các bệnh về
đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, đau
mắt,..
- HS nêu: Ôn tập kiến thức về nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và một
số biện pháp bảo vệ môi trường.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học để - HS nghe và thực hiện
vận động mọi người cùng thực hiện
một số biện pháp bảo vệ môi trường.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt(Chính tả)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: HS nghe –ghi lại nội dung chính của bài tập đọc;
bình giảng câu thơ/ khổ thơ mà em thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Kiểm tra tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS),
về chỗ khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài
đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được
- Theo dõi, nhận xét
và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
- HS đọc yêu cầu
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- HS làm bài và gắn bài làm trên bảng lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và
- Nhận xét bài làm của nhóm bạn.
làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- HS nêu :
+ TN chỉ nơi chốn
+ TN chỉ thời gian
+ TN chỉ nguyên nhân
+ TN chỉ mục đích
+ TN chỉ phương tiện
- Đại diện nhóm lần lượt nêu
- Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những
câu hỏi nào?
- GV nhận xét, kết luận chung
Các loại trạng ngữ
Câu hỏi
Ví dụ
TN chỉ nơi chốn
Ở đâu?
- Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa.
Khi nào?
TN chỉ thời gian
- Đúng 7 giờ tối nay, bố em đi công tác về.
Mấy giờ?
Vì sao?
- Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp cấc bạn trong
TN chỉ nguyên nhân Nhờ đâu?
lớp.
Tại sao?
đích
- Vì danh dự của tổ, các thành viên phải cố
TN chỉ mục
Để làm gì?
gắng học giỏi.
Vì cái gì?
- Bằng giọng nói truyền cảm, cô đã lôi cuốn
Bằng cái gì?
TN chỉ phương tiện
được mọi người.
Với cái gì?
- GV gọi HS dưới lớp đọc những câu
- 5 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đã đặt
mình đã đặt
- Nhận xét câu HS đặt
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em được ôn lại những loại - HS nêu:
trạng ngữ nào ?
+ TN chỉ nơi chốn; TN chỉ thời gian
+ TN chỉ nguyên nhân; TN chỉ mục đích
+ TN chỉ phương tiện
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức - HS nghe và thực hiện
vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập
đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà
tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết
ôn tập sau
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Thể dục
Tiết 69: TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức , kĩ năng:
Tự xem trò chơi “Lò cò tiếp sức” và “Lăn bóng”.
- Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài
học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
2.Phẩm chất, năng lực:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cầu, dây nhảy, cờ, bóng, còi,
mắc cơ, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
TG SL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
7'
Khởi động
Đội hình khởi động
2lx8 - Gv HD học sinh khởi
- Xoay các khớp cổ
n
tay, cổ chân, vai,
động.
hông, gối,..
- Ép ngang , ép dọc.
- Gv hướng dẫn chơi
- HS khởi động, chơi
- Tập bài thể dục phát
theo hướng dẫn của Gv
triển chung.
- Trò chơi “Chuyền
2'
bóng”
II. Phần cơ bản:
23
Hoạt động 1
5'
- Gv nhắc lại kiến thức Đội hình Hs quan sát
* Kiến thức
và thực hiện lại động
* Ôn tâng cầu bằng
tác.
đùi và bằng mu bàn
- Gv chỉ huy lớp thực
chân.
- Hs quan sát Gv làm
hiện, kết hợp sửa sai.
mẫu và nhắc lại kiến
- Gv cho lớp trưởng
thức.
chỉ huy và đếm nhịp
cho lớp tập, Gv quan
sát sửa sai cho Hs.
Hoạt động 2
5'
- Gv nêu tên trò chơi,
ĐH chơi trò chơi
* Trò chơi: “Lăn
bóng”
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho Hs.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua cuộc
..............
..............
..............
Gv
- Hs chơi theo hướng
dẫn của Gv
ĐH thả lỏng
Gv
- Hs thực hiện thả lỏng
ĐH kết thúc
III. Kết thúc
3' 2lx8 - GV hướng dẫn thả
*Thả lỏng cơ toàn
n
lỏng
thân.
- Nhận xét kết quả, ý
* Nhận xét, đánh giá
thức, thái độ học của
chung của buổi học.
HS.
Hướng dẫn Hs tự ôn
- VN ôn bài và chuẩn
ở nhà.
bị bài sau
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” !
Hs hô “ Khỏe”!
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thể dục
Tiết 70: TỔNG KẾT MÔN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức , kĩ năng:
Tổng kết chương trình GDTC lớp 5. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản
đã học trong năm.
Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong
hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động
khác.
2.Phẩm chất, năng lực:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cầu, dây nhảy, cờ, bóng, còi,
mắc cơ, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
LVĐ
TG SL
7'
I. Phần mở đầu
Khởi động
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1
- Tổng kết chương
trình môn GDTC lớp
5.
23
'
15
'
Hoạt động 2
* Trò chơi: “Lăn
bóng”
8'
III. Kết thúc
*Thả lỏng
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
HD Hs tự ôn ở nhà.
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” !
Hs hô “ Khỏe”!
5'
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
2lx8 - Gv hướng dẫn chơi
n
Gv cùng Hs nhắc lại
những kiến thức, kĩ
năng đã được học:
ĐHĐN ; Bài tập TD,
TT&KNVĐCB, Trò
chơi vận động, môn
thể thao tự chọn.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho Hs.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua cuộc
2lx8 - GV hướng dẫn thả
n
lỏng
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
HS.
- VN ôn bài và chuẩn
bị bài sau
ĐH hệ thống lại kiến
thức
- Gv và Hs cùng hệ
thống lại kiến thức.
ĐH chơi trò chơi
..............
..............
Gv
- Hs chơi theo HD của
Gv
ĐH thả lỏng
Gv
- Hs thực hiện thả lỏng
ĐH kết thúc
Gv
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Lịch sử(dạy buổi chiều)
Tiết 35:KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
---------------------------------------------------------------------Toán(dạy buổi chiều)
Tiêt 172:LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình
cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm. HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ , SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính.
- HS làm việc cá nhân.
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các a. 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05
phép tính trong một biểu thức, nêu cách = 6,78 13,735
: 2,05
thực hiện tính giá trị của biểu thức có
= 6,78 6,7
số đo đại lượng chỉ thời gian.
=
0,08
b. 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
=
9 giờ 39 phút
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm trung - Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó
bình cộng của nhiều số
cho số các số hạng.
- HS làm việc cá nhân.
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
a. Trung bình cộng của 3 số là:
(19 + 34 + 46) : 3 = 33
Bài 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số làm
ta làm thế nào
Bài 5: HĐ cá nhân
- GV hướng dẫn HS :
28,4:km/giờ
Theo bài toán ta có sơ
18,6đồ
km/giờ
Vtàu thuỷ
Vdn
Vtàu
thuỷ
Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng
Vận tốc tàu thuỷ khi ngược dòng
Vdn
Bài giải
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 ( học sinh)
Lớp học đó có số học sinh là:
21 + 19 = 40 ( học sinh)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là:
19 : 40 100 = 47,5 %
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là:
100 % - 47,5 % = 52,5 %
Đáp số: 47,5 % và 52,5%
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV.
Giải
Dựa vào sơ đồ ta có :
Vận tốc dòng nước là :
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :
18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
Đáp số: 23,5 km/giờ
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em ôn được về kiến thức - HS nêu
gì ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà ôn lại bài, tìm các bài tập - HS nghe và thực hiện
tương tự để làm thêm.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt(Tập đọc)
Tiết 70:ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách viết một biên bản.
- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung
cần thiết.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Thực hành lập biên bản
- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện - HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo
Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu luận
hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng
gì?
dấu câu nên đã viết những câu rất kì
quặc.
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ - Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu
Hoàng…
bạn Hoàng?
- Viết biên bản cuộc họp của chữ viết.
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc
+ Biên bản là gì?
họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm
bằng chứng.
+ Nội dung của biên bản gồm có những - Nội dung biên bản gồm có
* Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ
gì?
(hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ
toạ và người lập biên bản hoặc nhân
chứng.
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc biên bản của mình.
- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- Làm bài cá nhân
- 3 HS đọc biên bản của mình
- HS nghe
- HS nêu: Em nắm được cách viết một
biên bản gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ
(hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính: ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ
toạ và người lập biên bản hoặc nhân
chứng.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Toán
Tiết 173:LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính
diện tích, chu vi của hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu
vi của hình tròn. HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi
chuông vàng" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách tính chu vi hình tròn ?
+ Nêu cách tính diện tích hình tròn ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài
tập, thời gian làm bài khoảng 30 phút.
Sau đó GV chữa bài, rút kinh nghiệm
Phần I
- Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một
- Gọi HS đọc yêu cầu
số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết
quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng
- 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3- GV nhận
xét chữa bài
Bài 1: Đáp án đúng: C.
(vì 0,8% = 0,008 =
)
Bài 2: C. 100
(vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và
số đó là 500 : 5 = 100)
Phần II
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(phần II): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài
- Cho HS phân tích đề bài
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- Cả lớp theo dõi
- HS phân tích đề
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
Giải
Ghép các mảnh hình vuông đã tô màu
ta được một hình tròn có bán kính là 10
cm, chu vi của hình tròn này chính là
chu vi của phần không tô màu.
a. Diện tích của phần đã tô màu là:
10 10 3,14 = 314 (cm)
b. Chu vi của phần không tô màu là
10 2 3,14 = 6,28 (cm)
Đáp số: a. 314 cm; b. 6,28cm
- HS đọc bài
- HS phân tích đề bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả với GV
Bài giải
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua
gà, hay số tiền mua cá bằng 6/5 số tiền
mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là
5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá
gồm 6 phần như thế.
Ta có sơ đồ sau:
Số tiền mua gà: |---|---|---|---|---|
Số tiền mua cá: |---|---|---|---|---|---|
? đồng
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11(phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 x 6 = 48 000(đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được kiến thức - HS nêu: Biết tính tỉ số phần trăm và
gì ?
giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện
tích, chu vi của hình tròn.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS về nhà tìm thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
tương tự để làm thêm.
- Chuẩn bị bài học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Tiếng Việt(LTVC)
Tiết 69:ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120
tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn
văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: HS nghe –ghi lại nội dung chính của bài tập đọc;
bình giảng câu thơ/ khổ thơ mà em thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Kiểm tra đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5
HS), về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
đọc.
khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ
con ở Sơn Mỹ.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- Trình bày kết quả
- Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất
sống động về trẻ em. Hãy miêu tả một
hình ảnh mà em thích nhất?
- Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban
đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm
nhận của những giác quan nào? Hãy
nêu một hình ảnh hoặc chi tiết mà em
thích trong bức tranh phong cảnh ấy?
- Theo dõi, nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS làm bài
- HS nêu những hình ảnh mình thích
- Tác giả quan sát bằng những giá
quan: mắt, tai, mũi
+ Bằng mắt để thấy hoa xương rồng
chói đỏ, những đứa bé da nâu, tóc khét
nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm
khoai với cá chồn, thấy chim bay phía
vầng mây như đám cháy. Võng dừa
đưa sóng. Những ngọn đèn tắt vội dưới
màn sao, những con bò nhai cỏ.
+ Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của
những đứa bé thả bò, nghe thấy lời ru.
Tiếng đập đuôi của những con bò đang
nhai lại cỏ.
+ Bằng mũi: để ngửi thấy mùi rơm
nồng len lỏi giữa cơn mơ
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ giúp
- Thấy được sự ngây thơ, trong sáng
em cảm nhận được điều gì ?
của tre em ở nơi đây.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc lòng những hình ảnh trong - HS nghe và thực hiện
bài thơ mà em thích và đọc cho mọi
người trong gia đình cùng nghe.
- chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Địa lí
Tiết 35:KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
----------------------------------------------------------------------
Kĩ thuật(dạy buổi chiều)
Tiết 35:LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS biết cách lắp mô hình tự chọn.
- Lắp được mô hình đã chọn.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ ...
ngày
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 35
(Từ ngày tháng 20 đến ngày 24 tháng 05 năm 2024)
Tiết
1
2
3
4
1
2
3
4
Môn
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Khoa học
Anhvăn
Anh văn
Đạo đức
Mĩ thuật
Tiết
PPCT
35
69
171
35
65
66
35
35
Sáng
1
2
3
4
Chính tả
Âm nhạc
Thể dục
Thể dục
35
35
69
70
Ôn tập cuối kì 2( tiết 2)
Giáo viên bộ môn dạy
Trò chơi…
Tổng kết
Chiều
1
2
3
4
Lịch sử
Toán
Tin học
Tin học
35
172
69
70
Kiểm tra
Luyện tập chung
Giáo viên bộ môn dạy
Giáo viên bộ môn dạy
Sáng
1
2
3
4
Tập đọc
Toán
LTVC
Địa lý
66
173
65
35
Ôn tập cuối kì 2( tiết 3)
Luyện tập chung
Ôn tập cuối kì 2( tiết 4)
Kiểm tra
Chiều
1
2
3
4
TCTV
TCTV
Kĩ thuật
GDNG
69
70
35
35
Ôn tập
Ôn tập
Lắp ghép mô hình tự chọn
Tổng kết
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Toán
TLV
Khoa học
Kể chuyện
174
65
70
35
Luyện tập chung
Ôn tập cuối kì 2( tiết 5)
Kiểm tra cuối năm
Ôn tập cuối kì 2( tiết 6)
LTVC
Toán
TLV
Sinh hoạt
70
175
70
35
Kiểm tra cuối năm
Kiểm tra cuối năm
Kiểm tra cuối năm
Buổi
Sáng
Hai
20/5
2024
Ba
21/5
2024
Tư
22/5
2024
Năm
23/5
2024
Sáu
17/5
2024
Chiều
Sáng
Sáng
Tên bài dạy
Chào cở đầu tuần
Ôn tập cuối kì 2( tiết 1)
Luyện tập chung
Ôn tập
Nội dung điều chỉnh
Đc theo cv 405
Bài 1, 2,3
Giáo viên bộ môn dạy
Giáo viên bộ môn dạy
Phó hiệu trưởng dạy
Giáo viên bộ môn dạy
Tổng các hoạt động trong tuần
Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt(Tập đọc)
Đc theo cv 405
Bài1,2,3
Đc cv 405
Bài1,2a,3
Đc theo cv 405
Bài 1, 2,3
Đc theo cv 405
Đc theo cv 405
Tiết 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120
tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn
văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: HS nghe –ghi lại nội dung chính của bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Kiểm tra tập đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS),
đọc.
về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC khoảng
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm 2 phút rồi lần lượt đọc bài
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung - Đọc và trả lời câu hỏi
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
- Theo dõi, nhận xét
câu hỏi
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng phụ đã viết bảng mẫu - HS theo dõi.
bảng tổng kết Ai là gì?: HS nhìn lên
bảng, nghe hướng dẫn:
- Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu câu - HS lần lượt tìm ví dụ minh hoạ
VD: Bố em rất nghiêm khắc.
kể (Ai làm gì? Ai thế nào?)
Cô giáo đang giảng bài
- Cho HS hỏi đáp nhau lần lượt nêu - HS lần lượt nêu
đặc điểm của:
+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?
+ VN và CN trong câu kể Ai làm gì?
- GV Gắn bảng phụ đã viết những nội
dung cần nhớ
Kiểu câu Ai thế nào?
TP câu
Đặc
điểm
Chủ ngữ
Vị ngữ
- Yêu cầu HS đọc lại
Câu hỏi
Ai (cái gì,
con gì)?
Thế nào?
- Danh từ
(cụm danh
từ)
- Đại từ
- Tính từ
(cụm tính từ)
Cấu tạo
- Động từ
(cụm động
từ)
Kiểu câu Ai là gì?
TP câu
Chủ ngữ
Vị
Đặc điểm
Ai (cái gì,
)?
Câu
con g
Là gì (là con
hỏigữ
gì, là con
gì)?
Cấu tạo
Danh từ Là + danh từ
(cụm
(cụm danh
danh từ) từ)
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu câu đã - HS đặt câu:
học
+ Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
+ Chú ngựa đang thồ hàng.
+ Cánh đại bàng rất khoẻ.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học -HS nghe và thực hiện
về các loại trạng ngữ để tốt cho tiết ôn
tập sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán
Tiết 171:LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức: Nắm được cách tính và giải toán có lời văn.
- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện
a)1 x
=
x
=
=
các bước tính trong biểu thức
=
b)
:1
=
:
=
=
x
=
=
c.
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cần tách được các
mẫu sốvà tử số của phân số thành các
tích và thực hiện rút gọn chúng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1
= (3,57 + 2,43) 4,1
=
6
4,1
=
24,6
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- HS theo dõi
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- HS điều khiển phân tích đề
+ Biết được chiều cao mực nước hiện
có trong bể
+ Lấy mực nước hiện có chia cho diện
tích đáy
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 19,2 = 432 (m)
Chiều cao của mực nước trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao
của mực nước là
Chiều cao của bể bơi là:
0,96
= 1,2 (m)
Đáp số: 1,2 m
Bài 3: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Muốn biết chiều cao của bể nước cần
biết gì?
+ Tìm chiều cao mực nước hiện có
trong bể bằng cách nào?
- Cho HS làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học vừa rồi em nắm được - HS nêu: Nắm được cách tính và giải
điều gì ?
toán có lời văn.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
- Chuẩn bị cho bài học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Khoa học
Tiết 69:ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo
vệ môi trường.
- Hiểu về khái niệm môi trường.
2. Phẩm chất, năng lực: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập, bảng nhóm
- HS: SGK, vơ
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi
tên": Nêu các biện pháp bảo vệ môi
Hoạt động học
trường(mỗi HS chỉ nêu 1 biện pháp)
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Hoạt động 1:
*mục tiêu :Giúp HS hiểu về khái niệm
môi trường
* Cách tiến hành :
+ Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi:
“Ai nhanh, ai đúng”
- Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò
chơi “Đoán chữ” và câu hỏi trắc
nghiệm.
Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói
mòn.
Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt
trụi.
Dòng 3: Là môi trường của nhiều …
Dòng 4: Của cải sẵn có trong …
Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do
việc đốt rừng làm nương rẫy, …
Hoạt động 2:
Câu hỏi trắc nghiệm :
Chọn câu trả lời đúng :
Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá
nhiều khí độc thải vào không khí?
Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra dưới
đây có thể làm ô nhiễm nước?
Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng
sản lượng lương thực trên diện tích đất
canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm
môi trường đất ?
Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là
quan trọng nhất của nước sạch ?
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc SGK
- Học sinh suy nghĩ trả lời.
Bạc màu
đồi trọc
Rừng
Tài nguyên
bị tàn phá
b, Không khí bị ô nhiễm
c, Chất thải
d, Tăng cường dùng phân hóa học và
thuốc trừ sâu
c, Giúp phòng tránh được các bệnh về
đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, đau
mắt,..
- HS nêu: Ôn tập kiến thức về nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và một
số biện pháp bảo vệ môi trường.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học để - HS nghe và thực hiện
vận động mọi người cùng thực hiện
một số biện pháp bảo vệ môi trường.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt(Chính tả)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: HS nghe –ghi lại nội dung chính của bài tập đọc;
bình giảng câu thơ/ khổ thơ mà em thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Kiểm tra tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS),
về chỗ khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài
đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được
- Theo dõi, nhận xét
và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
- HS đọc yêu cầu
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- HS làm bài và gắn bài làm trên bảng lớp.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và
- Nhận xét bài làm của nhóm bạn.
làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- HS nêu :
+ TN chỉ nơi chốn
+ TN chỉ thời gian
+ TN chỉ nguyên nhân
+ TN chỉ mục đích
+ TN chỉ phương tiện
- Đại diện nhóm lần lượt nêu
- Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những
câu hỏi nào?
- GV nhận xét, kết luận chung
Các loại trạng ngữ
Câu hỏi
Ví dụ
TN chỉ nơi chốn
Ở đâu?
- Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa.
Khi nào?
TN chỉ thời gian
- Đúng 7 giờ tối nay, bố em đi công tác về.
Mấy giờ?
Vì sao?
- Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp cấc bạn trong
TN chỉ nguyên nhân Nhờ đâu?
lớp.
Tại sao?
đích
- Vì danh dự của tổ, các thành viên phải cố
TN chỉ mục
Để làm gì?
gắng học giỏi.
Vì cái gì?
- Bằng giọng nói truyền cảm, cô đã lôi cuốn
Bằng cái gì?
TN chỉ phương tiện
được mọi người.
Với cái gì?
- GV gọi HS dưới lớp đọc những câu
- 5 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đã đặt
mình đã đặt
- Nhận xét câu HS đặt
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em được ôn lại những loại - HS nêu:
trạng ngữ nào ?
+ TN chỉ nơi chốn; TN chỉ thời gian
+ TN chỉ nguyên nhân; TN chỉ mục đích
+ TN chỉ phương tiện
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức - HS nghe và thực hiện
vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập
đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà
tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết
ôn tập sau
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Thể dục
Tiết 69: TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức , kĩ năng:
Tự xem trò chơi “Lò cò tiếp sức” và “Lăn bóng”.
- Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài
học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.
2.Phẩm chất, năng lực:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cầu, dây nhảy, cờ, bóng, còi,
mắc cơ, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
TG SL
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
7'
Khởi động
Đội hình khởi động
2lx8 - Gv HD học sinh khởi
- Xoay các khớp cổ
n
tay, cổ chân, vai,
động.
hông, gối,..
- Ép ngang , ép dọc.
- Gv hướng dẫn chơi
- HS khởi động, chơi
- Tập bài thể dục phát
theo hướng dẫn của Gv
triển chung.
- Trò chơi “Chuyền
2'
bóng”
II. Phần cơ bản:
23
Hoạt động 1
5'
- Gv nhắc lại kiến thức Đội hình Hs quan sát
* Kiến thức
và thực hiện lại động
* Ôn tâng cầu bằng
tác.
đùi và bằng mu bàn
- Gv chỉ huy lớp thực
chân.
- Hs quan sát Gv làm
hiện, kết hợp sửa sai.
mẫu và nhắc lại kiến
- Gv cho lớp trưởng
thức.
chỉ huy và đếm nhịp
cho lớp tập, Gv quan
sát sửa sai cho Hs.
Hoạt động 2
5'
- Gv nêu tên trò chơi,
ĐH chơi trò chơi
* Trò chơi: “Lăn
bóng”
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho Hs.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua cuộc
..............
..............
..............
Gv
- Hs chơi theo hướng
dẫn của Gv
ĐH thả lỏng
Gv
- Hs thực hiện thả lỏng
ĐH kết thúc
III. Kết thúc
3' 2lx8 - GV hướng dẫn thả
*Thả lỏng cơ toàn
n
lỏng
thân.
- Nhận xét kết quả, ý
* Nhận xét, đánh giá
thức, thái độ học của
chung của buổi học.
HS.
Hướng dẫn Hs tự ôn
- VN ôn bài và chuẩn
ở nhà.
bị bài sau
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” !
Hs hô “ Khỏe”!
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thể dục
Tiết 70: TỔNG KẾT MÔN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức , kĩ năng:
Tổng kết chương trình GDTC lớp 5. Hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng cơ bản
đã học trong năm.
Thực hiện được kĩ thuật cơ bản của động tác, bài tập và vận dụng được vào trong
hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trong lớp, trường, ở nhà và các hoạt động
khác.
2.Phẩm chất, năng lực:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Địa điểm: Sân trường
2. Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cầu, dây nhảy, cờ, bóng, còi,
mắc cơ, và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
LVĐ
TG SL
7'
I. Phần mở đầu
Khởi động
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1
- Tổng kết chương
trình môn GDTC lớp
5.
23
'
15
'
Hoạt động 2
* Trò chơi: “Lăn
bóng”
8'
III. Kết thúc
*Thả lỏng
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
HD Hs tự ôn ở nhà.
* Xuống lớp
Gv hô “ Giải tán” !
Hs hô “ Khỏe”!
5'
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
2lx8 - Gv hướng dẫn chơi
n
Gv cùng Hs nhắc lại
những kiến thức, kĩ
năng đã được học:
ĐHĐN ; Bài tập TD,
TT&KNVĐCB, Trò
chơi vận động, môn
thể thao tự chọn.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho Hs.
- Nhận xét, tuyên
dương, và sử phạt
người (đội) thua cuộc
2lx8 - GV hướng dẫn thả
n
lỏng
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
HS.
- VN ôn bài và chuẩn
bị bài sau
ĐH hệ thống lại kiến
thức
- Gv và Hs cùng hệ
thống lại kiến thức.
ĐH chơi trò chơi
..............
..............
Gv
- Hs chơi theo HD của
Gv
ĐH thả lỏng
Gv
- Hs thực hiện thả lỏng
ĐH kết thúc
Gv
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Lịch sử(dạy buổi chiều)
Tiết 35:KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
---------------------------------------------------------------------Toán(dạy buổi chiều)
Tiêt 172:LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình
cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm. HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ , SGK
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính.
- HS làm việc cá nhân.
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các a. 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05
phép tính trong một biểu thức, nêu cách = 6,78 13,735
: 2,05
thực hiện tính giá trị của biểu thức có
= 6,78 6,7
số đo đại lượng chỉ thời gian.
=
0,08
b. 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
=
9 giờ 39 phút
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm trung - Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó
bình cộng của nhiều số
cho số các số hạng.
- HS làm việc cá nhân.
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
a. Trung bình cộng của 3 số là:
(19 + 34 + 46) : 3 = 33
Bài 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số làm
ta làm thế nào
Bài 5: HĐ cá nhân
- GV hướng dẫn HS :
28,4:km/giờ
Theo bài toán ta có sơ
18,6đồ
km/giờ
Vtàu thuỷ
Vdn
Vtàu
thuỷ
Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng
Vận tốc tàu thuỷ khi ngược dòng
Vdn
Bài giải
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 ( học sinh)
Lớp học đó có số học sinh là:
21 + 19 = 40 ( học sinh)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là:
19 : 40 100 = 47,5 %
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là:
100 % - 47,5 % = 52,5 %
Đáp số: 47,5 % và 52,5%
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV.
Giải
Dựa vào sơ đồ ta có :
Vận tốc dòng nước là :
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :
18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)
Đáp số: 23,5 km/giờ
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em ôn được về kiến thức - HS nêu
gì ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà ôn lại bài, tìm các bài tập - HS nghe và thực hiện
tương tự để làm thêm.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2024
Tiếng Việt(Tập đọc)
Tiết 70:ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách viết một biên bản.
- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung
cần thiết.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Thực hành lập biên bản
- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện - HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo
Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu luận
hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc - Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng
gì?
dấu câu nên đã viết những câu rất kì
quặc.
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ - Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu
Hoàng…
bạn Hoàng?
- Viết biên bản cuộc họp của chữ viết.
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc
+ Biên bản là gì?
họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm
bằng chứng.
+ Nội dung của biên bản gồm có những - Nội dung biên bản gồm có
* Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ
gì?
(hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ
toạ và người lập biên bản hoặc nhân
chứng.
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc biên bản của mình.
- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- Làm bài cá nhân
- 3 HS đọc biên bản của mình
- HS nghe
- HS nêu: Em nắm được cách viết một
biên bản gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ
(hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính: ghi thời gian, địa điểm,
thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ
toạ và người lập biên bản hoặc nhân
chứng.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Toán
Tiết 173:LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính
diện tích, chu vi của hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu
vi của hình tròn. HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi
chuông vàng" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách tính chu vi hình tròn ?
+ Nêu cách tính diện tích hình tròn ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài
tập, thời gian làm bài khoảng 30 phút.
Sau đó GV chữa bài, rút kinh nghiệm
Phần I
- Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một
- Gọi HS đọc yêu cầu
số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết
quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng
- 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3- GV nhận
xét chữa bài
Bài 1: Đáp án đúng: C.
(vì 0,8% = 0,008 =
)
Bài 2: C. 100
(vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và
số đó là 500 : 5 = 100)
Phần II
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(phần II): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài
- Cho HS phân tích đề bài
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- Cả lớp theo dõi
- HS phân tích đề
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
Giải
Ghép các mảnh hình vuông đã tô màu
ta được một hình tròn có bán kính là 10
cm, chu vi của hình tròn này chính là
chu vi của phần không tô màu.
a. Diện tích của phần đã tô màu là:
10 10 3,14 = 314 (cm)
b. Chu vi của phần không tô màu là
10 2 3,14 = 6,28 (cm)
Đáp số: a. 314 cm; b. 6,28cm
- HS đọc bài
- HS phân tích đề bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả với GV
Bài giải
Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua
gà, hay số tiền mua cá bằng 6/5 số tiền
mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là
5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá
gồm 6 phần như thế.
Ta có sơ đồ sau:
Số tiền mua gà: |---|---|---|---|---|
Số tiền mua cá: |---|---|---|---|---|---|
? đồng
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11(phần)
Số tiền mua cá là:
88 000 : 11 x 6 = 48 000(đồng)
Đáp số: 48 000 đồng
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài học, em nắm được kiến thức - HS nêu: Biết tính tỉ số phần trăm và
gì ?
giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện
tích, chu vi của hình tròn.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS về nhà tìm thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
tương tự để làm thêm.
- Chuẩn bị bài học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------Tiếng Việt(LTVC)
Tiết 69:ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120
tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn
văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Điều chỉnh theo CV 405: HS nghe –ghi lại nội dung chính của bài tập đọc;
bình giảng câu thơ/ khổ thơ mà em thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động Khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động Thực hành:(28 phút)
* Kiểm tra đọc
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập - Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5
HS), về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
đọc.
khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm - Đọc và trả lời câu hỏi
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ
con ở Sơn Mỹ.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- Trình bày kết quả
- Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất
sống động về trẻ em. Hãy miêu tả một
hình ảnh mà em thích nhất?
- Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban
đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm
nhận của những giác quan nào? Hãy
nêu một hình ảnh hoặc chi tiết mà em
thích trong bức tranh phong cảnh ấy?
- Theo dõi, nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS làm bài
- HS nêu những hình ảnh mình thích
- Tác giả quan sát bằng những giá
quan: mắt, tai, mũi
+ Bằng mắt để thấy hoa xương rồng
chói đỏ, những đứa bé da nâu, tóc khét
nắng màu râu bắp, thả bò, ăn cơm
khoai với cá chồn, thấy chim bay phía
vầng mây như đám cháy. Võng dừa
đưa sóng. Những ngọn đèn tắt vội dưới
màn sao, những con bò nhai cỏ.
+ Bằng tai để nghe thấy tiếng hát của
những đứa bé thả bò, nghe thấy lời ru.
Tiếng đập đuôi của những con bò đang
nhai lại cỏ.
+ Bằng mũi: để ngửi thấy mùi rơm
nồng len lỏi giữa cơn mơ
3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút)
- Qua bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ giúp
- Thấy được sự ngây thơ, trong sáng
em cảm nhận được điều gì ?
của tre em ở nơi đây.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc lòng những hình ảnh trong - HS nghe và thực hiện
bài thơ mà em thích và đọc cho mọi
người trong gia đình cùng nghe.
- chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................không..................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Địa lí
Tiết 35:KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
----------------------------------------------------------------------
Kĩ thuật(dạy buổi chiều)
Tiết 35:LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS biết cách lắp mô hình tự chọn.
- Lắp được mô hình đã chọn.
2. Phẩm chất, năng lực: chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ ...
 









Các ý kiến mới nhất