Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 10 bài tập hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:01' 20-07-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TẬP HỢP – CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
I. Tập hợp
HĐ1. Có hai cách cho một tập hợp:
+ Liệt kê các phần tử của tập hợp; Chẳng hạn: A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Chẳng hạn: A = {x ∈ N |0 ≤ x ≤5}
HĐ2.
a)
A = {a; b; c}.
b) d ∉ A.

HĐ3.
+ C = {x ∈ ℝ | x2 < 0}
Ta có với mọi số thực x thì x2 ≥ 0, suy ra không tồn tại số thực x để x2 < 0.
Vậy tập hợp C không có phần tử nào.
+ D = {a}; Tập hợp D có 1 phần tử, là phần tử a.
+ E = {b; c; d}; Tập hợp E có 3 phần tử.
+ ℕ= {0; 1; 2; …}. Tập hợp ℕ là tập hợp các số tự nhiên. Tập hợp này có vô số phần tử.
Nhận xét:
- Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng (tập rỗng), kí hiệu Ø.
- Một tập hợp có thể không có phân tử nào, cũng có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô
số phần tử.
Chú ý: Khi tập hợp C là tập hợp rỗng, ta viết C= Ø và không được viết là C= { Ø }.

Luyện tập 1:
+ G ={x ∈ Z| x2 +1 = 0}. Tập hợp G không chứa phần tử nào
vì: x2 +1

với mọi x

+ N ¿={1;2;3;..}.Tập hợp N ¿có vô số phần tử.
II. Tập con và tập hợp bằng nhau.
1. Tập con

HĐ4.
a) A = {−2; −1; 0; 1; 2};

B={−3; −2; −1; 0; 1; 2; 3}

b) Mỗi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B.
Kết luận:
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là môt tập hợp con của
B và viết là A ⸦ B. Ta còn đọc A chứa trong B.
Quy ước: Tập hợp Ø được coi là tập hợp con của mọi tập hợp.
Chú ý:
+ A ⊂ B ⇔(∀ x , x ∈ A ⇒ x ∈ B)
+ Khi A ⊂ B , ta cũng có thể viết B ⸧ A
+ Nếu A không phải tập hợp con của B, ta viết A ⊄ B .

Luyện tập 2:Lấy n bất kì thuộc tập hợp B.
Ta có: n chia hết cho 9 ⇒ n đều viết được dưới dạng:
n = 9k (k∈ N )
⇒ n = 3.(3k) ⋮ 3 (k ∈ N ¿⇒ n ∈ A
Như vậy, mọi phần tử của tập hợp B đều là phần tử
của tập hợp A hay B ⸦ A.
2. Tập hợp bằng nhau
HĐ5.

Ta có: B = {0; 6 ; 12 ; 18 }
a) Tất cả các phần tử của tập A đều thuộc tập B nên A ⊂ B là mệnh đề đúng.
b) Tất cả các phần tử của tập B đều thuộc tập A nên B⊂ A là mệnh đề đúng.
Kết luận:
Khi A ⸦ B và B ⸦ A thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, viết là A = B.
Chú ý: A = B ⇔ (Ɐ x, x ∈ A ⇔ x ∈ B).
Ví dụ 3 (SGK -tr14)
Luyện tập 3.
Ta có: n chia hết cho 3 và 4 khi và chỉ khi n chia hết
cho 12 do (3, 4) =1.
Vậy E = G.

III. Giao của hai tập hợp

HĐ6.

Danh sách các bạn đăng kí tham gia cả hai câu lạc bộ là: An, Chung.
Kết luận: Tập hợp gồm tất cả các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B được gọi là
giao của hai tập hợp A và B. Kí hiệu là A ∩ B.

Lưu ý: x ∈ A ∩ B khi và chỉ khi x ∈ A và x ∈ B.

IV. Hợp của hai tập hợp

HĐ7.

Danh sách những môn thi đấu mà cả hai trường đã đề xuất là: Bóng bàn, Bóng đá, Bóng rổ, Cầu
lông.
Kết luận: Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc
thuộc tập hợp B được gọi là hợp của hai tập hợp A và B. Kí
hiệu là A ∪ B .
Chú ý: x ∈ A ∪ B . khi và chỉ khi x ∈ A và x ∈ B

Luyện tập 4.

A ∩ B={0 }
A ∪ B=R

V. Phần bù. Hiệu của hai tập hợp.

HĐ8.
Tập hợp những số thực không phải là số vô tỉ chính là tập hợp Q  các số hữu tỉ.
Kết luận:
Cho tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B. Tập hợp
những phân tử thuộc B mà không thuộc A được gọi là phần
bù của A trong B, kí hiệu là CBA.

LT5: A={ x ∈ Z | −2 ≤ x ≤ 3}= {−2; −1; 0; 1; 2; 3}
Và B= { x ∈ R | x 2−x−6=0}= { −2; 3}
Khi đó:
Tập hợp A∖B gồm các phần tử thuộc A mà không thuộc B. Vậy A∖B={−1; 0; 1; 2}.
Tập hợp B∖A gồm các phần tử thuộc B mà không thuộc A. Vậy B∖A= ∅

VI. Các tập hợp số
1. Các tập hợp số đã học
Mối quan hệ giữa các tập hợp số: N ⊂ Z ⊂ Q⊂ R.

2. Một số tập con thường dùng của tập hợp số thực
Cho a và b là hai số thực với a < b.

Các tập con của tập hợp X là:
+) Tập hợp rỗng: ∅
+) Các tập con chỉ chứa 1 phần tử của tập hợp X: {a}, {b}, {c}.
+) Các tập con chứa 2 phần tử của tập hợp X: {a; b}, {b; c}, {c; a}
+) Tập con chứa 3 phần tử của tập hợp X: là tập hợp X = {a; b; c}

( 2;

( 2; 5) ⊂ [ 2; 5) ⊂ [ 2; 5] ⊂ ( 1; 5].

Đặt A=[−3;7] ∩(2;5); Tập hợp A là khoảng (2; 5) và được biểu diễn là:

b) Đặt B=(−∞;0]∪(−1;2)
Tập hợp B là khoảng (−∞;2) và được biểu diễn là:

c) Đặt C = R∖ (−∞;3)

a)

Tập hợp C là nửa khoảng [3;+∞) và được biểu diễn là:

d) Đặt D = (−3;2) ∖ [1;3)
Tập hợp D là khoảng (−3;1) và được biểu diễn là:

Ta có: x 2+ x−2=0 ⇔ x=1 hoặc x=−2 ⇒A={1; −2}
3
3
2
Ta có: 2 x + x−6=0 ⇔ x= 2 hoặc x=−2 ⇒B={ 2 ; -2}

Vậy C = A ∩ B = { −2}.

−3

−3

a) Ta có: 2x + 3 ≥ 0 ⇔ x ≥ 2 ⇒ E ={ x ∈ R | x ≥ 2 }
– x +5 ≥ 0 ⇔ x ≤ 5 ⇒ G= {x ∈ R | x ≤ 5}⇒ D = E ∩ G ={x ∈ R |

Ta có: A là tập nghiệm của đa thức P(x)⇒A={x ∈ R | P(x) = 0}
1

Để biểu thức P (x) xác định thì P(x )≠ 0 ⇔ x ∉ A
1

Gọi B là tập hợp các số thực x sao cho biểu thức P ( x) xác định.
⇒B={ x ∈ R | P(x )≠ 0 }= R ∖A.

−3
2 ≤ x ≤ 5}
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác