toan 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mè Văn Phấn
Ngày gửi: 08h:18' 18-03-2026
Dung lượng: 72.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mè Văn Phấn
Ngày gửi: 08h:18' 18-03-2026
Dung lượng: 72.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày giảng: 23/03/2026
Ngày điều chỉnh:.................
BUỔI SÁNG
Tiết 2: Toán, lớp 2
Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba
chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống
thực tế.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết
vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Giáo án....
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú
học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
- Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ số.
- Chơi trò chơi “Con số bí mật”.
Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi
để đoán xem bạn viết số gì.
- HS làm việc cá nhân, sử dụng các
dấu >, <, = và ghi lại kết quả.
- HS đổi vở kiểm tra, đọc kết quả,
- Khen lớp, GV giới thiệu bài.
chia sẻ cách làm với bạn.
- HS chia sẻ cách làm với các bạn
trong lớp.
2.Thực hành, luyện tập (25')
Bài 3 (trang 57)
Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi
1000
- Đọc bài 3.
- Bài toán y/c gì?
- Y/c HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS đọc
- HS nêu
- HS quan sát các số, suy nghĩ và
tìm số lớn nhất, bé nhất rồi sắp xếp
các thẻ số theo đúng thứ tự.
2
- Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp.
- Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so
sánh
của mình.
- GV chốt đáp án đúng, khen HS.
Bài 4 (trang 57)
Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi
1000, áp dụng để sắp xếp các số theo
đúng thứ tự.
- Đọc bài 4.
- Bài toán y/c gì?
- Mời HS đọc lại các số bài toán cho.
- Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số.
- GV mời lớp phó học tập điều hành các
bạn chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số
khác để đố HS.
Bài 5 (trang 57)
Mục tiêu: Hs ước lượng được số chấm
tròn trong hình.
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán y/c gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
ghi lại kết quả thảo luận.
- HS suy nghĩ, thực hiện theo Y/c.
- HS đọc
- HS nêu
HS ước lượng số chấm tròn và nói
cho bạn nghe cách ước lượng của
mình.
- HS chú ý quan sát, so sánh với kết
quả của nhóm mình.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận: qs tranh, nói cho
bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS chia sẻ thông tin thực tiễn về
những tình huống sử dụng các số
đến 1000 trong cuộc sống.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về
- HS nêu ý kiến
cách đếm, cách ước lượng.
- GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và
- HS lắng nghe
nêu kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
đúng.
3. Vận dụng (6')
Bài 6 (trang 57)
Mục tiêu : Biết kể một số tình huống thực
tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000.
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu
cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu….
- NX, đánh giá, khen, …. Chốt bài.
4. Củng cố - dặn dò (4')
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
3
bài
- Qua các bài tập, chúng ta được củng cố
và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
===============================
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Toán, lớp 1
BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng
không nhớ dạng 25 + 14).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép
cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que
tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng
+ Bức tranh vẽ gì?
cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi
+ Nói với bạn về các thông tin quan 10, cộng dạng 14 + 3.
sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực
bức tranh đang thực hiện phép tính hiện lần lượt các hoạt động sau:
25 + 14 = ? bằng cách gộp 25 khối HS quan sát bức tranh (trong SGK
lập phương và 14 khối lập phương.
hoặc trên máy chiếu).
HS thảo luận nhóm
B. Hoạt động hình thành kiến thức
GV hướng dẫn cách đặt tính và tính HS tính 25 + 14 = ?
phép cộng dạng 25 + 14 = ?
Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả
HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ?
phép tính 25 + 14 = ? (HS có thể
HS quan sát GV làm mẫu:
dùng que tính, có thể dùng các khối
+ Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị lập phương, có thể tính nhẩm, ...)
thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng Đại diện nhóm nêu cách làm.
hàng chục.
4
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
Cộng đơn vị với đơn vị.
Cộng chục với chục.
GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị
một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại
cách tính.
GV viết một phép tính khác lên bảng,
chắng hạn 24 + 12 = ?
GV lấy một số bảng con đặt tính
chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn
mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả
phép tính cho HS nắm chắc.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
GV hướng dẫn HS cách làm, có thể
làm mẫu 1 phép tính.
HS lấy bảng con cùng làm với GV
từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải
sang trái, đọc kết quả.
HS đổi bảng con nói cho bạn bên
cạnh nghe cách đặt tính và tính của
mình.
HS thực hiện một số phép tính khác
để củng cố cách thực hiện phép tính
dạng 25 + 14.
HS tính rồi viết kết quả phép tính.
HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang
trái, viết kết quả thẳng cột.
========================================
Tiết 2, 3: Ôn Toán, lớp 1
========================================
Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày giảng: 24/03/2026
Ngày điều chỉnh: ..……..
BUỔI SÁNG
TIẾT 3: Ôn Tiếng Việt 3A
=================================
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Toán, Lớp 2
BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Khái niệm về thời gian.
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề kiểm tra
2. HS: Giấy nháp, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Phát đề kiểm tra (40')
- Giới thiệu và ghi bảng đầu bài.
Nghe
- Phát đề bài cho HS.
5
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án
đúng trong các câu sau:
Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các
phép nhân sau:
2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ...
A. 18; 7; 13; 13
B. 12; 20; 5; 8
C. 11; 13; 35; 41
Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi
mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào
kết quả đúng dưới đây:
A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo
Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được
gọi là gì?
A. số bị chia B. số chia C. thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
A. Đúng
B. Sai
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu …
Số 246 gồm… trăm, …chục, …. đơn vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997.
Số lớn nhất là:
A. 994
B. 571
C. 997
D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm): Hoàn thành tia số sau:
904 905
? 907 ?
909 ?
Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân
công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia
thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn?
Có ……. nhóm.
Phép tính tương ứng là: ………………
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
T/h
Làm bài.
6
Hình bên có: ………… khối trụ
……….. khối cầu
- Thu bài.
- Nhận xét giờ học. Dặn dò HS
Nộp bài
Nghe
==================================
TIẾT 2: Ôn Tiếng Việt 5A
==================================
TIẾT 3: Đạo đức 4B
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công
(tiết 2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực
trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ
lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những
hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Tình bạn diệu - Một số HS lên trước lớp thực
kì?” để khởi động bài học.
hiện. Cả lớp cùng múa hát theo
7
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp đều bài hát.
hát
- HS chia sẻ về những người
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bạn thân thiết
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công (tiết
2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS tham gia chơi Rung
chuông vàng.
+ GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử.
+ GV chiếu trên màn hình những câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài.
dạng nhiều đáp án củng cố nội dung các bài - HS làm việc chung cả lớp:
đã học, các tình huống đạo đức có liên quan, cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng
yêu cầu HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra chổi tre” và trả lời câu hỏi.
bảng con. Hết thời gian quy định, ai đúng sẽ
rung bảng.
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu
*Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý:
biết của mình
- Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ của + là bảo vệ tài sản chung của
công.
cộng đồng. + Để phát triển kinh
- Bảo vệ của công có ích lợi gì?
tế của đất nước, nâng cao đời
- Vì sao cần bảo vệ của công?
sống vật chất và tinh thần của
nhân dân.
+ Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ
giúp chúng ta có những người
- Vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè?
bạn chia sẻ vui buồn trong cuộc
sống,…
+…
- Nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Vì sao cần giữ gìn tình bạn?....
+ Tổ chức cho HS chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh
*Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố nghiệm.
người thắng cuộc
* Xử lí tình huống
- GV chiếu yêu cầu đầu bài.
- Gọi HS đọc tình huống của bài.
- HS lắng nghe HS trả lời theo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra
ý hiểu của mình.
cách xử lí tình huống và phân công đóng vai
trong nhóm.
- HS phát biểu:
a. Quân rất thích chơi cờ vua. Thấy vậy, mẹ a. Quân nên đồng ý với đề nghị
Quân nói: “Con trai cô Lan cũng thích chơi của mẹ để vừa có thêm một
cờ vua. Để mẹ dẫn con qua chơi với bạn người bạn mưới cùng sở thích,
bạn ấy nhé!” Quân phân vân vì chưa quen vùa đucơc thường xuyên chơi
8
bạn ấy. em sẽ khuyên Quân điều gì?
cờ vua cùng bạn.
b. Hôm nay Nam đi học muộn và đã gặp
Linh bạn của Nam trực sao đỏ, Nam nói với b. Bạn Nam không nên đưa ra
Linh “Tớ đi muộn một chút thôi, cậu đừng đề nghị như vậy đối với bạn
ghi tên tớ vào sổ được không? Mình là bạn Linh vì sẽ khiến Linh khó xử.
bè mà.”
Hơn nữa, bao che cho lỗi sai
- GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo
của bạn không phải là việc làm
tình huống.
phù hợp để duy trì tình bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các
nhóm có cách xử lý và đóng vai hay.
- Đại diện một số nhóm lên
Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng cũng cần đóng vai trước lớp, nhóm khác
có những người bạn tốt để cùng trò chuyện, nhận xét, bổ sung.
sẻ chia, giúp nhân lên miềm vui và làm với
đi những nỗi buồn trong cuộc sống. Để có
được những người bạn như vậy chúng ta cần
phải thiết lập và duy trì những mối quan hệ
đó,
- GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các
hành vi việc làm thiết lập và duy trì mối
quan hệ bạn bè.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện
về nội dung ca ngợi về tình bạn.
- HS thực hiện theo yêu cầu, trình
- Kể về tình bạn đẹp ở lớp mà em ấn bày trước lớp.
tượng nhất.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
*Giáo viên nhận xét, tuyên dương những - HS lắng nghe.
HS xuất sắc nhất.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
==================================
Thứ tư ngày 25 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/6/03/2026
Ngày giảng: 25/03/2026
Ngày điều chỉnh:..........
BUỔI SÁNG
TIẾT 2: Toán, Lớp 1
BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14 (Tiết 2)
9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng
không nhớ dạng 25 + 14).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép
cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que
tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
HS đặt tính rồi tính.
Bài 2: Tính
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
tính và tính cho HS.
Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác
của HS, nếu có HS cộng từ trái sang
phải GV nêu trước lóp để nhắc nhở
và khắc sâu cho HS.
HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép
Bài 3: Chon kết quả đúng
tính.
GV hướng dẫn HS cách làm
Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết
chơi “Ghép thẻ”. Để hoàn thành bài quả phép tính.
này, HS có thể có những cách khác để
tìm đúng kết quả. GV nên khuyến
khích HS chia sẻ cách làm.
Bài 4: Nêu phép tính thích hợp
HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài
nói theo cách của các em, lưu ý HS toán đặt ra.
HS viết phép tính thích họp và trả
tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
lời:
Phép tính: 24 + 21 =45.
Hoạt động vận dụng
Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45
GV yêu cầu HS
cây.
10
Củng cố, dặn dò
Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến phép cộng đã học, đật
ra bài toán cho mỗi tình huống đó để
hôm sau chia sẻ với các bạn.
HS kiểm tra lại phép tính và câu trả
lời.
HS tìm một số tình huống trong thực
tế liên quan đến phép cộng dạng 25 +
14 đã học. Chẳng hạn: Mai có 12 cái
kẹo, Nam có 23 cái kẹo. Hỏi cả hai
bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
=============================================
TIẾT 3: Ôn TV - Phấn (5B)
========================================
Tiết 4: Toán, Lớp 2
BÀI 79: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các
bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
2. Phẩm chất, năng lực.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù toán học.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, giáo dục HS tình yêu với
Toán học, tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: SGK, Giáo án…
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Lớp chúng - Lớp hát và kết hợp động tác
ta đoàn kết”.
2. Thực hành, luyệntập (25')
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
phép cộng đã học vào giải bài tập
- SGK/59
Bài 3/59: Tính (theo mẫu)
- Đọc BT3.
-HS đọc.
- Bài 3 yêu cầu gì?
4 cộng 5 bằng 9, viết 9.
- Quan sát mẫu, nêu cách đặt tính rồi tính của 2 cộng 3 bằng 5, viết 5.
11
phép tính 124 + 35
- Đại diện chia sẻ cách làm.
- GV chốt lại cách thực hiện và lưu ý cách đặt
tính.
- HS làm vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
- Nêu yêu cầu bài 4
Bài 4/59: Tính (theo mẫu)
- Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính rồi tính
của phép tính 261 + 4
- Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính.
- GV chốt và lưu ý cách đặt tính.
- HS làm vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 5/59: Đặt tính rồi tính
803 + 55
246 + 31
510 + 9
694 +4
- Nêu yêu cầu bài 5.
- HS làm bài.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
- Nêu cách làm.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
tính cho HS.
- Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi
tính trong từng trường hợp.
3. Vận dụng.
Bài 6/59 :
- Đọc bài 6.
- N2 phân tích bài toán (bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì)
- HS trình bày vào vở, 1 HS làm bảng nhóm
Hạ 1, viết 1.
Vậy 124 + 35 =159
1 cộng 4 bằng 5, viết 5.
Hạ 6, viết 6.
Hạ 2, viết 2.
Vậy 261 + 4 = 265
- Nêu yêu cầu
- Làm bài cá nhân
- Kiểm tra chéo
- HS nêu
- Đọc bài
Bài giải :
Hai lớp sưu tầm được tất cả số bức
ảnh là :
145 +154 = 299 (bức ảnh)
Đáp số : 299 bức ảnh
- Nhận xét đánh giá, chốt bài làm đúng
4. Củngcố- dặndò (5')
Mục tiêu : Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức - Nêu ý kiến
gì ?
- Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì ? - Lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
=======================================
Thứ năm ngày 26 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày giảng: 26/03/2026
12
Ngày điều chỉnh:..........
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: Toán, Lớp 1
BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4; 25 + 40 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng
không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản vận dụng phép cộng
để giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán
học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục
que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 100
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động khởi động
HS thảo luận nhóm
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan
sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong
bức tranh đang thực hiện phép tính
25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập
phương và 4 khối lập phương.
Hoạt động hình thành kiến thức
HS tính 25 + 4 = ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng
cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn
chục, cộng dạng 14 + 3.
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
HS quan sát bức tranh (trong SGK).
HS thảo luận nhóm:
Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả
phép tính 25 + 4 = ? (HS có thể dùng
que tính, có thể dùng các khối lập
GV nhận xét các cách tính của HS.
phương, có thể tính nhẩm, ...)
GV hướng dẫn cách đặt tính và tính Đại diện nhóm nêu cách làm.
phép cộng dạng 25 + 4 = ?
HS quan sát GV làm mẫu:
HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ?
+ Đặt tính.
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:5
cộng 4 bằng 9, viết 9.
13
Hạ 2, viết 2.
+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29.
GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị
một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại
cách tính.
HS lấy bảng con cùng làm với GV
GV viết một phép tính khác lên bảng, từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải
chẳng hạn 53 + 5 = ?
sang trái, đọc kết quả.
HS đổi bảng con nói cho bạn bên
cạnh nghe cách đặt tính và tính của
GV lấy một số bảng con đặt tính mình.
chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn
mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả
phép tính cho HS nắm chắc.
Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép
tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng HS thực hiện một số phép tính khác
nhung tính sai để nhắc nhở HS tránh để củng cố cách thực hiện phép tính
những lỗi sai đó.
dạng 25 + 4.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
GV hướng dẫn HS cách làm, có thể HS tính rồi viết kết quả phép tính vào
làm mẫu 1 phép tính.
vở.
GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
trái, viết kết quả thẳng cột.
làm cho bạn nghe.
=========================================
Tiết 2: Toán 2
BÀI 80 : PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
- Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ ( không nhớ) trong
phạm vi 1000 phát triển các năng lực toán học cho HS.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, Giáo án…
Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
14
1. Khởi động (3')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Bắc kim
thang.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán :
Bạn Hươu nói “Tôi cao 587cm”. Bạn Voi
nói“Tôi thấp hơn bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi
cao bao nhiêu xăng ti mét ?
2. Hình thành kiến thức (10')
Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính
trừ không nhớ trong phạm vi 1000
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
- HS hát và vận động theo bài hát
Bắc kim thang
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn hươu và voi đang nói
chuyện với nhau.
+ Bạn Hươu cao 587 cm.
+ Bạn Voi thấp hơn Hươu 265 cm
+ Bạn Hươu nói gì?
+ Bạn Voi nói gì?
+ Vậy muốn biết bạn Voi cao bao nhiêu xăng
ti mét ta làm phép tính gì ?
+ HS nêu:
- Nêu phép tính thích hợp.
- Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách đặt tính
và kết quả phép tính
GV chốt lại các bước thực hiện tính 587 –
265 = ?
- HS thảo luận nhóm.
+ Đặt tính theo cột dọc.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
+ Làm tính từ phải sang trái.
- Trừ đơn vị với đơn vị
Thứ hai ngày 23 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày giảng: 23/03/2026
Ngày điều chỉnh:.................
BUỔI SÁNG
Tiết 2: Toán, lớp 2
Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba
chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống
thực tế.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết
vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Giáo án....
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú
học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
- Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ số.
- Chơi trò chơi “Con số bí mật”.
Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi
để đoán xem bạn viết số gì.
- HS làm việc cá nhân, sử dụng các
dấu >, <, = và ghi lại kết quả.
- HS đổi vở kiểm tra, đọc kết quả,
- Khen lớp, GV giới thiệu bài.
chia sẻ cách làm với bạn.
- HS chia sẻ cách làm với các bạn
trong lớp.
2.Thực hành, luyện tập (25')
Bài 3 (trang 57)
Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi
1000
- Đọc bài 3.
- Bài toán y/c gì?
- Y/c HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS đọc
- HS nêu
- HS quan sát các số, suy nghĩ và
tìm số lớn nhất, bé nhất rồi sắp xếp
các thẻ số theo đúng thứ tự.
2
- Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp.
- Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so
sánh
của mình.
- GV chốt đáp án đúng, khen HS.
Bài 4 (trang 57)
Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi
1000, áp dụng để sắp xếp các số theo
đúng thứ tự.
- Đọc bài 4.
- Bài toán y/c gì?
- Mời HS đọc lại các số bài toán cho.
- Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số.
- GV mời lớp phó học tập điều hành các
bạn chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số
khác để đố HS.
Bài 5 (trang 57)
Mục tiêu: Hs ước lượng được số chấm
tròn trong hình.
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán y/c gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
ghi lại kết quả thảo luận.
- HS suy nghĩ, thực hiện theo Y/c.
- HS đọc
- HS nêu
HS ước lượng số chấm tròn và nói
cho bạn nghe cách ước lượng của
mình.
- HS chú ý quan sát, so sánh với kết
quả của nhóm mình.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận: qs tranh, nói cho
bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS chia sẻ thông tin thực tiễn về
những tình huống sử dụng các số
đến 1000 trong cuộc sống.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về
- HS nêu ý kiến
cách đếm, cách ước lượng.
- GV mời đại diện các nhóm lên chỉ và
- HS lắng nghe
nêu kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
đúng.
3. Vận dụng (6')
Bài 6 (trang 57)
Mục tiêu : Biết kể một số tình huống thực
tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000.
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu
cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu….
- NX, đánh giá, khen, …. Chốt bài.
4. Củng cố - dặn dò (4')
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
3
bài
- Qua các bài tập, chúng ta được củng cố
và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
===============================
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Toán, lớp 1
BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng
không nhớ dạng 25 + 14).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép
cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que
tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng
+ Bức tranh vẽ gì?
cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi
+ Nói với bạn về các thông tin quan 10, cộng dạng 14 + 3.
sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong HS hoạt động theo nhóm (bàn) thực
bức tranh đang thực hiện phép tính hiện lần lượt các hoạt động sau:
25 + 14 = ? bằng cách gộp 25 khối HS quan sát bức tranh (trong SGK
lập phương và 14 khối lập phương.
hoặc trên máy chiếu).
HS thảo luận nhóm
B. Hoạt động hình thành kiến thức
GV hướng dẫn cách đặt tính và tính HS tính 25 + 14 = ?
phép cộng dạng 25 + 14 = ?
Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả
HS đọc yêu cầu: 25 + 14 = ?
phép tính 25 + 14 = ? (HS có thể
HS quan sát GV làm mẫu:
dùng que tính, có thể dùng các khối
+ Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị lập phương, có thể tính nhẩm, ...)
thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng Đại diện nhóm nêu cách làm.
hàng chục.
4
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
Cộng đơn vị với đơn vị.
Cộng chục với chục.
GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị
một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại
cách tính.
GV viết một phép tính khác lên bảng,
chắng hạn 24 + 12 = ?
GV lấy một số bảng con đặt tính
chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn
mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả
phép tính cho HS nắm chắc.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
GV hướng dẫn HS cách làm, có thể
làm mẫu 1 phép tính.
HS lấy bảng con cùng làm với GV
từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải
sang trái, đọc kết quả.
HS đổi bảng con nói cho bạn bên
cạnh nghe cách đặt tính và tính của
mình.
HS thực hiện một số phép tính khác
để củng cố cách thực hiện phép tính
dạng 25 + 14.
HS tính rồi viết kết quả phép tính.
HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
HS chốt lại quy tắc cộng từ phải sang
trái, viết kết quả thẳng cột.
========================================
Tiết 2, 3: Ôn Toán, lớp 1
========================================
Thứ ba ngày 24 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày giảng: 24/03/2026
Ngày điều chỉnh: ..……..
BUỔI SÁNG
TIẾT 3: Ôn Tiếng Việt 3A
=================================
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Toán, Lớp 2
BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Khái niệm về thời gian.
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề kiểm tra
2. HS: Giấy nháp, bút,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Phát đề kiểm tra (40')
- Giới thiệu và ghi bảng đầu bài.
Nghe
- Phát đề bài cho HS.
5
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án
đúng trong các câu sau:
Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các
phép nhân sau:
2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ...
A. 18; 7; 13; 13
B. 12; 20; 5; 8
C. 11; 13; 35; 41
Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi
mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào
kết quả đúng dưới đây:
A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo
Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được
gọi là gì?
A. số bị chia B. số chia C. thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
A. Đúng
B. Sai
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu …
Số 246 gồm… trăm, …chục, …. đơn vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997.
Số lớn nhất là:
A. 994
B. 571
C. 997
D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm): Hoàn thành tia số sau:
904 905
? 907 ?
909 ?
Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân
công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia
thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn?
Có ……. nhóm.
Phép tính tương ứng là: ………………
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
T/h
Làm bài.
6
Hình bên có: ………… khối trụ
……….. khối cầu
- Thu bài.
- Nhận xét giờ học. Dặn dò HS
Nộp bài
Nghe
==================================
TIẾT 2: Ôn Tiếng Việt 5A
==================================
TIẾT 3: Đạo đức 4B
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công
(tiết 2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực
trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ
lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những
hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội
dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh
tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Tình bạn diệu - Một số HS lên trước lớp thực
kì?” để khởi động bài học.
hiện. Cả lớp cùng múa hát theo
7
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp đều bài hát.
hát
- HS chia sẻ về những người
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bạn thân thiết
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công (tiết
2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS tham gia chơi Rung
chuông vàng.
+ GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử.
+ GV chiếu trên màn hình những câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài.
dạng nhiều đáp án củng cố nội dung các bài - HS làm việc chung cả lớp:
đã học, các tình huống đạo đức có liên quan, cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng
yêu cầu HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra chổi tre” và trả lời câu hỏi.
bảng con. Hết thời gian quy định, ai đúng sẽ
rung bảng.
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu
*Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý:
biết của mình
- Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ của + là bảo vệ tài sản chung của
công.
cộng đồng. + Để phát triển kinh
- Bảo vệ của công có ích lợi gì?
tế của đất nước, nâng cao đời
- Vì sao cần bảo vệ của công?
sống vật chất và tinh thần của
nhân dân.
+ Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ
giúp chúng ta có những người
- Vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè?
bạn chia sẻ vui buồn trong cuộc
sống,…
+…
- Nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Vì sao cần giữ gìn tình bạn?....
+ Tổ chức cho HS chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh
*Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố nghiệm.
người thắng cuộc
* Xử lí tình huống
- GV chiếu yêu cầu đầu bài.
- Gọi HS đọc tình huống của bài.
- HS lắng nghe HS trả lời theo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra
ý hiểu của mình.
cách xử lí tình huống và phân công đóng vai
trong nhóm.
- HS phát biểu:
a. Quân rất thích chơi cờ vua. Thấy vậy, mẹ a. Quân nên đồng ý với đề nghị
Quân nói: “Con trai cô Lan cũng thích chơi của mẹ để vừa có thêm một
cờ vua. Để mẹ dẫn con qua chơi với bạn người bạn mưới cùng sở thích,
bạn ấy nhé!” Quân phân vân vì chưa quen vùa đucơc thường xuyên chơi
8
bạn ấy. em sẽ khuyên Quân điều gì?
cờ vua cùng bạn.
b. Hôm nay Nam đi học muộn và đã gặp
Linh bạn của Nam trực sao đỏ, Nam nói với b. Bạn Nam không nên đưa ra
Linh “Tớ đi muộn một chút thôi, cậu đừng đề nghị như vậy đối với bạn
ghi tên tớ vào sổ được không? Mình là bạn Linh vì sẽ khiến Linh khó xử.
bè mà.”
Hơn nữa, bao che cho lỗi sai
- GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo
của bạn không phải là việc làm
tình huống.
phù hợp để duy trì tình bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các
nhóm có cách xử lý và đóng vai hay.
- Đại diện một số nhóm lên
Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng cũng cần đóng vai trước lớp, nhóm khác
có những người bạn tốt để cùng trò chuyện, nhận xét, bổ sung.
sẻ chia, giúp nhân lên miềm vui và làm với
đi những nỗi buồn trong cuộc sống. Để có
được những người bạn như vậy chúng ta cần
phải thiết lập và duy trì những mối quan hệ
đó,
- GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các
hành vi việc làm thiết lập và duy trì mối
quan hệ bạn bè.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện
về nội dung ca ngợi về tình bạn.
- HS thực hiện theo yêu cầu, trình
- Kể về tình bạn đẹp ở lớp mà em ấn bày trước lớp.
tượng nhất.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
*Giáo viên nhận xét, tuyên dương những - HS lắng nghe.
HS xuất sắc nhất.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
==================================
Thứ tư ngày 25 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/6/03/2026
Ngày giảng: 25/03/2026
Ngày điều chỉnh:..........
BUỔI SÁNG
TIẾT 2: Toán, Lớp 1
BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 14 (Tiết 2)
9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 (cộng
không nhớ dạng 25 + 14).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
- Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiêp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép
cộng để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK, các thẻ chục que
tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
HS đặt tính rồi tính.
Bài 2: Tính
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
tính và tính cho HS.
Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác
của HS, nếu có HS cộng từ trái sang
phải GV nêu trước lóp để nhắc nhở
và khắc sâu cho HS.
HS tính ra nháp tìm kết quả mỗi phép
Bài 3: Chon kết quả đúng
tính.
GV hướng dẫn HS cách làm
Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò Đối chiếu, tìm đúng hộp thư ghi kết
chơi “Ghép thẻ”. Để hoàn thành bài quả phép tính.
này, HS có thể có những cách khác để
tìm đúng kết quả. GV nên khuyến
khích HS chia sẻ cách làm.
Bài 4: Nêu phép tính thích hợp
HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài
nói theo cách của các em, lưu ý HS toán đặt ra.
HS viết phép tính thích họp và trả
tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
lời:
Phép tính: 24 + 21 =45.
Hoạt động vận dụng
Trả lời: Cả hai lớp trồng được 45
GV yêu cầu HS
cây.
10
Củng cố, dặn dò
Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế
liên quan đến phép cộng đã học, đật
ra bài toán cho mỗi tình huống đó để
hôm sau chia sẻ với các bạn.
HS kiểm tra lại phép tính và câu trả
lời.
HS tìm một số tình huống trong thực
tế liên quan đến phép cộng dạng 25 +
14 đã học. Chẳng hạn: Mai có 12 cái
kẹo, Nam có 23 cái kẹo. Hỏi cả hai
bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
=============================================
TIẾT 3: Ôn TV - Phấn (5B)
========================================
Tiết 4: Toán, Lớp 2
BÀI 79: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các
bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
2. Phẩm chất, năng lực.
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù toán học.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, giáo dục HS tình yêu với
Toán học, tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: SGK, Giáo án…
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học
tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Lớp chúng - Lớp hát và kết hợp động tác
ta đoàn kết”.
2. Thực hành, luyệntập (25')
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về
phép cộng đã học vào giải bài tập
- SGK/59
Bài 3/59: Tính (theo mẫu)
- Đọc BT3.
-HS đọc.
- Bài 3 yêu cầu gì?
4 cộng 5 bằng 9, viết 9.
- Quan sát mẫu, nêu cách đặt tính rồi tính của 2 cộng 3 bằng 5, viết 5.
11
phép tính 124 + 35
- Đại diện chia sẻ cách làm.
- GV chốt lại cách thực hiện và lưu ý cách đặt
tính.
- HS làm vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
- Nêu yêu cầu bài 4
Bài 4/59: Tính (theo mẫu)
- Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính rồi tính
của phép tính 261 + 4
- Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính.
- GV chốt và lưu ý cách đặt tính.
- HS làm vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 5/59: Đặt tính rồi tính
803 + 55
246 + 31
510 + 9
694 +4
- Nêu yêu cầu bài 5.
- HS làm bài.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
- Nêu cách làm.
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
tính cho HS.
- Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi
tính trong từng trường hợp.
3. Vận dụng.
Bài 6/59 :
- Đọc bài 6.
- N2 phân tích bài toán (bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì)
- HS trình bày vào vở, 1 HS làm bảng nhóm
Hạ 1, viết 1.
Vậy 124 + 35 =159
1 cộng 4 bằng 5, viết 5.
Hạ 6, viết 6.
Hạ 2, viết 2.
Vậy 261 + 4 = 265
- Nêu yêu cầu
- Làm bài cá nhân
- Kiểm tra chéo
- HS nêu
- Đọc bài
Bài giải :
Hai lớp sưu tầm được tất cả số bức
ảnh là :
145 +154 = 299 (bức ảnh)
Đáp số : 299 bức ảnh
- Nhận xét đánh giá, chốt bài làm đúng
4. Củngcố- dặndò (5')
Mục tiêu : Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức - Nêu ý kiến
gì ?
- Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì ? - Lắng nghe
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
=======================================
Thứ năm ngày 26 tháng 03 năm 2026
Ngày soạn: 20/03/2026
Ngày giảng: 26/03/2026
12
Ngày điều chỉnh:..........
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: Toán, Lớp 1
BÀI : PHÉP CỘNG DẠNG 25 + 4; 25 + 40 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng
không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40).
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản vận dụng phép cộng
để giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán
học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi,
chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục
que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 100
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động khởi động
HS thảo luận nhóm
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan
sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong
bức tranh đang thực hiện phép tính
25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập
phương và 4 khối lập phương.
Hoạt động hình thành kiến thức
HS tính 25 + 4 = ?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng
cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn
chục, cộng dạng 14 + 3.
HS hoạt động theo nhóm (bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
HS quan sát bức tranh (trong SGK).
HS thảo luận nhóm:
Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả
phép tính 25 + 4 = ? (HS có thể dùng
que tính, có thể dùng các khối lập
GV nhận xét các cách tính của HS.
phương, có thể tính nhẩm, ...)
GV hướng dẫn cách đặt tính và tính Đại diện nhóm nêu cách làm.
phép cộng dạng 25 + 4 = ?
HS quan sát GV làm mẫu:
HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ?
+ Đặt tính.
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:5
cộng 4 bằng 9, viết 9.
13
Hạ 2, viết 2.
+ Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29.
GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị
một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại
cách tính.
HS lấy bảng con cùng làm với GV
GV viết một phép tính khác lên bảng, từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải
chẳng hạn 53 + 5 = ?
sang trái, đọc kết quả.
HS đổi bảng con nói cho bạn bên
cạnh nghe cách đặt tính và tính của
GV lấy một số bảng con đặt tính mình.
chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn
mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả
phép tính cho HS nắm chắc.
Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép
tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng HS thực hiện một số phép tính khác
nhung tính sai để nhắc nhở HS tránh để củng cố cách thực hiện phép tính
những lỗi sai đó.
dạng 25 + 4.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
GV hướng dẫn HS cách làm, có thể HS tính rồi viết kết quả phép tính vào
làm mẫu 1 phép tính.
vở.
GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
trái, viết kết quả thẳng cột.
làm cho bạn nghe.
=========================================
Tiết 2: Toán 2
BÀI 80 : PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất, năng lực
- Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ ( không nhớ) trong
phạm vi 1000 phát triển các năng lực toán học cho HS.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, Giáo án…
Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
14
1. Khởi động (3')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Bắc kim
thang.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán :
Bạn Hươu nói “Tôi cao 587cm”. Bạn Voi
nói“Tôi thấp hơn bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi
cao bao nhiêu xăng ti mét ?
2. Hình thành kiến thức (10')
Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính
trừ không nhớ trong phạm vi 1000
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
- HS hát và vận động theo bài hát
Bắc kim thang
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn hươu và voi đang nói
chuyện với nhau.
+ Bạn Hươu cao 587 cm.
+ Bạn Voi thấp hơn Hươu 265 cm
+ Bạn Hươu nói gì?
+ Bạn Voi nói gì?
+ Vậy muốn biết bạn Voi cao bao nhiêu xăng
ti mét ta làm phép tính gì ?
+ HS nêu:
- Nêu phép tính thích hợp.
- Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách đặt tính
và kết quả phép tính
GV chốt lại các bước thực hiện tính 587 –
265 = ?
- HS thảo luận nhóm.
+ Đặt tính theo cột dọc.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
+ Làm tính từ phải sang trái.
- Trừ đơn vị với đơn vị
 









Các ý kiến mới nhất