Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Danh
Ngày gửi: 17h:15' 08-03-2026
Dung lượng: 16.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Nhóm 1
Sinh viên thực tập: Lại Tấn Phát
Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Thị Hốt

Kế hoạch bài dạy Toán lớp 1
Chủ đề 4: Các số đến 20
Bài: Các phép tính dạng 10 + 4, 14 - 4

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tính : 10 cộng với một số có một chữ số.
Một số từ 11 đến 19 trừ chữ số hàng đơn vị.
- Nhận biết quan hệ cộng – trừ trên các trường hợp cụ thể.
- Giải toán : Quan sát tranh – Nói tình huống xuất hiện phép tính – Viết phép tính
thích hợp.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực :
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng, biết tìm kiến thức mới dựa trên
nền tảng kiến thức cũ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, trình bày ý kiến.
2.2. Năng lực toán học:
- Năng lực mô hình hóa toán học : Từ các hình ảnh trong sách giáo khoa, tình huống
thực tế mô phỏng lại được các phép tính dạng 10 + 4, 14 – 4.
- Năng lực giao tiếp toán học: thảo luận về bài học trong nhóm và với giáo viên (giơ
tay phát biểu, nêu thắc mắc, trả lời câu hỏi,…);
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Suy nghĩ và diễn đạt được ý kiến cá nhân để
trả lời được câu hỏi của GV về cách tìm được đáp án mà mình đưa ra.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: suy nghĩ tìm cách giải quyết các vấn đề của
GV đặt ra.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: thực hiện trên đồ dùng dạy
học.
3. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
II. Đồ dùng dạy học
- GV : SHS, SGV, Kế hoạch bài dạy, bảng phụ,…
- HS : SHS, bảng con, đồ dùng học tập,…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động :
- GV cho HS đọc nối tiếp từ 10 đến 20 - HS đọc.
(mỗi em đọc 1 số) theo dãy.
- GV cho HS đọc ngược lại.
- HS đọc.
- GV nêu bài toán cho HS viết sơ đồ - HS viết vào vào bảng con.
gộp:
Có 3 bạn nam và 2 bạn nữ. Hỏi có tất
cả mấy bạn.
- HS đọc : 3 gộp 2 được 5.

- GV cho HS đọc sơ đồ trước lớp.
- GV nêu thêm bài toán cho HS viết sơ
đồ tách :
Có 5 bạn, trong đó có 3 bạn nam. Hỏi
có mấy bạn nữ.
- GV cho HS đọc sơ đồ trước lớp.
- Kết nối bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
a. Thể hiện số 14
- GV chiếu hình KLP và cho HS xác
định số lượng :
+ Chiếu 1 thanh chục.
+ Chiếu 4 KLP lẻ.
+ Vậy có tất cả là ?
- GV cho HS viết sơ đồ gộp thể hiện số
14.
- GV cho HS đọc.
b. Thành lập các phép tính 10 + 4,
14 - 4
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ gộp số
14 để viết thành 2 phép tính.
- GV cho HS giải thích :
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
c. HS thực hành tính
10 + 7
10 + 5
17 – 7
15 – 5
- GV cho HS viết sơ đồ tách/gộp các
phép tính trên.

- GV cho HS trình bày kết quả phép
tính trước lớp.
- GV cho HS giải thích.
3. Luyện tập
BT1. Tính :
10 + 8 = ? 10 + 9 = ?
18 - 8 = ? 16 – 6 = ?
- GV cho HS làm BT theo nhóm đôi.
- GV mời HS sửa bài.

- HS viết vào bảng con.

- HS đọc : 5 tách 2 còn 3.
- HS chú ý lắng nghe.

- HS : có 10 KLP.
- HS : có 4 KLP.
- HS : có 14 KLP.
- HS : gộp 10 và 4 được 14.
- HS viết :
 10 + 4 = 14
 14 – 4 = 10
- HS giải thích :
 10 + 4 = 14 (gộp 10 và 4 được 14)
 14 – 4 = 10 (14 trừ 4 được 10)
- HS chú ý lắng nghe.

- HS viết :
10 + 7 = 17 (10 gộp 7 được 17)
10 + 5 = 15 (10 gộp 5 được 15)
17 – 7 = 10 (17 tách 7 còn 10)
15 – 5 = 10 (15 tách 5 còn 10)
- HS trình bày.
- HS giải thích bằng sơ đồ tách
tách/gộp.

- HS thảo luận làm BT.
- HS trình bày :
10 + 8 = 18 10 + 9 = 19

- GV mời HS khác nhận xét.
- GV sửa bài, tuyên dương HS.
BT2. Viết các phép tính theo mẫu :
- GV phân tích mẫu.
- GV cho HS làm BT theo nhóm đôi.
- GV mời HS sửa bài.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV sửa bài, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi “Đưa rùa về
đích”.
- GV phổ biến luật chơi : chúng ta hãy
cùng nhau giúp bạn rùa đi về đích bằng
cách trả lời đúng các câu hỏi hiện trên
màn hình.
- GV cho HS tham gia trò chơi :
10 + 7 = ? ; 17 – 7 = ?
10 + 2 = ? ; 12 – 2 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
❖ Củng cố
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS chuẩn bị tiết sau.

18 - 8 = 10 16 – 6 = 6
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận làm BT.
- HS trình bày :
10 + 2 = 12
12 – 2 = 10
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS tham gia trò chơi :
10 + 7 = 17 ; 17 – 7 = 10
10 + 2 = 12 ; 12 – 2 = 10
- HS lăng nghe.
- HS lắng nghe – thực hiện.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
Phường 6 , ngày tháng
Giáo viên hướng dẫn
Đỗ Thị Hốt

năm 2024

Sinh viên thực tập
 
Gửi ý kiến