Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

toà 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BuiLuong
Người gửi: La Coi
Ngày gửi: 21h:43' 11-09-2025
Dung lượng: 31.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Toán
TIẾT 11: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn
chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:

Hoạt động của HS

2. Dạy bài mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.

- 2-3 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS trả lời.

- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm - HS thực hiện
trong SGK
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
- YC HS nêu cách tính nhẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS.

50 + 50 = 100
7 chục + 3 chục = 10 chục

70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
Bài 2:

b) Làm tương tự phần a

- Gọi HS đọc YC bài.

- 2 -3 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS trả lời.

- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực - HS thực hiện
hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS đổi vở kiểm tra chéo

Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng
phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết - HS làm bài theo cặp
quả.
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết
quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
– 30; 40 + 20 và 20 + 40.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 +
20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả
của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?

- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô

- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép
- 2-3 HS chia sẻ:
tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

Bài 5:

- 1-2 HS đọc.

- Gọi HS đọc YC bài.

- 1-2 HS trả lời

- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hiện:

- YC HS làm vở

Bài giải

- Nhận xét, tuyên dương.

Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách

3. Củng cố, dặn dò:

Đáp số: 15 hành khách

- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:

Hoạt động của HS

2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.

- 2-3 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS trả lời.

- YC HS làm bài và giải thích rõ kết - HS thực hiện lần lượt các YC
quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các TH nào có thể tính nhẩm được?

- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời

- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40

- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng,
thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ - HS làm vở
trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
- HDHS: Tính kết quả của từng phép quả:
tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8;
lời từng câu hỏi.
90 – 50; 70 – 30
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 +
khăn.

- Nhận xét, đánh giá bài HS.

20; 30 + 40; 86 - 6

Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.

- 2-3 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS trả lời.

- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai
chữ số theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để
tìm chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số
phải tìm là 8

- HS thực hiện theo hướng dẫn và chia
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số sẻ kết quả
phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?

-1-2 HS đọc
- HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ

- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài

Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Toán

TIẾT 13: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số
bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:

Hoạt động của HS

2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.

- 1-2 HS đọc

- Bài yêu cầu làm gì?

- 2-3 HS trả lời

- HDHS
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm a) Những phép tính có cùng kết quả là
những phép tính có cùng kết quả
5 + 90 và 98 - 3
b) Tính kết quả của từng phép tính, so b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất
sánh các kết quả đó, tìm phép tính có
kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS đọc

- HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào - 2-3 HS trả lời
tính nhẩm.
HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục
bằng 2 chục?
Vậy số phải tìm là 10

- 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục

- YC HS làm bài và nêu cách làm

- HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả.

- Nhận xét, tuyên dương.

a) 10; b) 10; c) 20 d) 40

Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2 -3 HS đọc.

- HDHS: Tính lần lượt từ trái sang - 1-2 HS trả lời.
phải.
- HS chia sẻ:
- YC HS làm bài
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?

- 2 -3 HS đọc.

- Bài toán hỏi gì?

- 1-2 HS trả lời.

- YC HS làm vào vở

Bài giải
Số ghế trống trong rạp xiếc là:
96 – 62 = 34 (ghế)

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

Đáp số: 34 ghế

Bài 5:

- HS đổi chéo vở kiểm tra.

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2-3 HS đọc.

- HDHS quan sát, nhận xét:

- 1-2 HS trả lời.

+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 - HS lắng nghe.
hình tròn bằng số ở trong hình tam
giác.
- YC HS thực hiện hình còn lại
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- GV đưa thêm 1 vài bài tương tự Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong
hình tam giác thứ ba là 59
MRKT cho HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 14: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số
theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
- Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Phát triển năng lục giải quyết vấn đề

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:

Hoạt động của HS

2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.

- 2-3 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS trả lời.

- YC HS làm bài dựa vào thứ tự của - HS thực hiện lần lượt các YC.
các số trên tia số
a) 18, 20, 21, 23
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b) 42, 44, 46, 47, 49
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?

- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HDHS phân tích số thành tổng của số
a) 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5;
chục và số đơn vị
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

84 = 80 + 4; 72 = 70 + 2

- Nhận xét, tuyên dương.

b) 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5;

Bài 3:

68 = 60 + 8; 89 = 80 + 9

- Gọi HS đọc YC bài.

- 2-3 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS trả lời.

- YC HS làm bài

- HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Số liền trước của 40 là 39, số liền sau
của 40 là 41
khăn.
Các ý còn lại tương tự

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:

- 2-3 HS đọc.

- Gọi HS đọc YC bài.

- 1-2 HS trả lời.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hiện nhóm đôi lần lượt các
YC hướng dẫn.

- HDHS

- HS chia sẻ.
a) So sánh các số đã cho rồi viết theo
thứ tự từ bé đến lơn
a) 24, 37, 42, 45
b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong b) 24 + 45 = 69
các số đã cho rồi tính tổng hai số đó.
*Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp
ở câu a để tìm nhanh số lớn nhất và số
bé nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:

- 2-3 HS đọc.

- Gọi HS đọc YC bài.

- 1-2 HS trả lời.

- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?

- HS làm bài cá nhân.
Bài giải

- YC HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Số cây của lớp 2A trồng hơn lớp 2B là:
khăn.
29 – 25 = 4 (cây)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Đáp số: 4 cây
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Củng cố, dặn dò:

- HS lắng nghe.

- Nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 15: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; tìm được số lơn nhất, số
bé nhất trong các số đã cho.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; thẻ chữ số 0, 3, 5; phiếu phép tính Trò
chơi “Ong về tổ”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:

Hoạt động của HS

2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.

- 2 -3 HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- 1-2 HS trả lời.

- GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC.
YC:

a) Tính tổng của 32 và 6 rồi chọn đáp
án đúng. (Đáp án: B)
b) Tính hiệu của 47 và 22 rồi chọn đáp
án đúng. (Đáp án: C)
c) Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
Số liền trước của số đó là số nào? (Đáp
án: A)
d) Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
Số liền sau của số đó là số nào? (Đáp
án: C)
- GV nêu:
+ Muốn tính tổng các số ta làm thế - 1-2 HS trả lời.
nào?
+ Muốn tìm hiệu hai số bị trừ và số trừ
ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- YC HS thao tác với Bộ đồ dùng
Toán:
- 1-2 HS trả lời.
+ Lấy ra 3 thẻ chữ số 0, 3, 5.
+ Lập số có hai chữ số từ 3 thẻ.

- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
YC hướng dẫn.

+ Chia sẻ với bạn về các số mình vừa
tìm được.
+ Các số: 30, 35, 53, 50.
+ Tìm ra số lớn nhất và số bé nhất
trong các số vừa lập được.
+ Tính hiệu của số lớn nhất và số bé
nhất.
+ Số lớn nhất: 50; số bé nhất: 30.

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.

+ Tính hiệu: 53 – 30 = 23

Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.

- HS chia sẻ.

- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là - 2 -3 HS đọc.
số cụ thể.
- 1-2 HS trả lời.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
- HS thực hiện chia sẻ.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như
thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “Đưa ong về tổ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC
các nhóm thực hiện.

- 1-2 HS trả lời.

- HS làm bài cá nhân.

- HS đổi chéo vở kiểm tra.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.

- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.
 
Gửi ý kiến