Bài 21. Tính theo công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:59' 27-11-2015
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Huấn
Ngày gửi: 15h:59' 27-11-2015
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
15 .Tiết 30
ND: 26/11/12
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết: Ý ù nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol ,theo khối lượng theo thể tích .
HS hiểu : - Các bước tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH .
- Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất .
1.2. Kĩ năng:
HS thực hiện được: - Dựa vào CTHH
+ Ttính được tỉ lệ số mol ,tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố ,giữa các nguyên tố và hợp chất + Tính được thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH của một số hợp chất và ngược lại .
HS thực hiện thành thạo : Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất .
1.3. Thái độ:
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi tính toán
Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố ,% khối lượng của các nguyên tố ,khối lượng mol của chất từ CTHH cho trước .
Lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố .
3.CHUẨN BỊ
3.1. GV: Bảng phụ ghi bài tập,học tập .
3.2. HS: xem bài trước, ôn lại cách viết CTHH, ôn nguyên tử khối của các nguyên tố
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số
4.2.Kiểm tra miệng : (7 p)
Sửa bài 1b trang 69 (10đ)
ĐA: Những khí năng hơn không khí: O2, Cl2, SO2, (4đ)
dO2/kk = = 1,1 (2đ) dCl2/kk = = 2,45 (2đ) dSO2/kk = = 2,2 (2đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: (12 p)
Tìm hiểu cách tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết các bước tính phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất .
Vào bài GV nêu VD minh họa: tính % HS nam trong 1 lớp.
GV gọi HS đọc đề bài (GV treo bảng phụ):
VD: Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong cacbonđioxit (CO2).
Gv: Để tìm được % của các nguyên tố trên trước hết ta phải làm gì?
HS: Tìm khối lượng mol của hợp chất.
MCO2 = 12 + 16 .2 = 44 g
GV: Trong 1 mol hợp chất có bao nhiêu mol nguyên tử C và bao nhiêu mol nguyên tử O ?
HS: Trong 1 mol hợp chất có 1mol nguyên tử C và 2 mol nguyên tử O.
GV: Yêu cầu HS tính % các nguyên tố trong hợp chất.
Từ đó , HS rút ra công thức tính % nguyên tố. Cụ thể với hợp chất AxBy;
%A = 100%
%B = 100%
Hoạt động 2: (15 p) Vận dụng
Mục tiêu :
KN : HS vận dụng các bước tính được phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất cụ thể .
Yêu cầu HS giải tiếp
BT 1:Tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong axit sunfuric H2SO4
HS làm BT vào bảng phụ và dán kết quả lên bảng.
HS nhận xét
GV kết luận
%H = 100%
%O = 100%
%S = 100%
Có thể tính %S như sau:
%S = 100% - (%H + %O)
BT 2: Hãy tính khối lượng đạm (N) trong 20g phân đạm ure CO(NH2)2
GV yêu cầu HS khá giỏi thực hiện ở nhà
MCO(NH2)2 = 12 + 16 (14 + 1.2) .2 = 60g
%N = 2 .14 .100 / 60 = 46,67%
Khối lượng đạm (N) có trong 20g phân đạm ure là:
mN = 46,67 . 20 / 100 = 9,33g
I.Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Tiến hành theo 3 bước:
-Tìm khối lượng mol của hợp chất.
ND: 26/11/12
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
HS biết: Ý ù nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol ,theo khối lượng theo thể tích .
HS hiểu : - Các bước tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH .
- Các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất .
1.2. Kĩ năng:
HS thực hiện được: - Dựa vào CTHH
+ Ttính được tỉ lệ số mol ,tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố ,giữa các nguyên tố và hợp chất + Tính được thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố khi biết CTHH của một số hợp chất và ngược lại .
HS thực hiện thành thạo : Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất .
1.3. Thái độ:
Thói quen: : Giáo dục tính cẩn thận khi tính toán
Tính cách: Tích cực ,nghiêm túc trong học tập bộ môn
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố ,% khối lượng của các nguyên tố ,khối lượng mol của chất từ CTHH cho trước .
Lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố .
3.CHUẨN BỊ
3.1. GV: Bảng phụ ghi bài tập,học tập .
3.2. HS: xem bài trước, ôn lại cách viết CTHH, ôn nguyên tử khối của các nguyên tố
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số
4.2.Kiểm tra miệng : (7 p)
Sửa bài 1b trang 69 (10đ)
ĐA: Những khí năng hơn không khí: O2, Cl2, SO2, (4đ)
dO2/kk = = 1,1 (2đ) dCl2/kk = = 2,45 (2đ) dSO2/kk = = 2,2 (2đ)
4.3. Tiến trình bài học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: (12 p)
Tìm hiểu cách tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
Mục tiêu :
KT : Giúp HS biết các bước tính phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất .
Vào bài GV nêu VD minh họa: tính % HS nam trong 1 lớp.
GV gọi HS đọc đề bài (GV treo bảng phụ):
VD: Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong cacbonđioxit (CO2).
Gv: Để tìm được % của các nguyên tố trên trước hết ta phải làm gì?
HS: Tìm khối lượng mol của hợp chất.
MCO2 = 12 + 16 .2 = 44 g
GV: Trong 1 mol hợp chất có bao nhiêu mol nguyên tử C và bao nhiêu mol nguyên tử O ?
HS: Trong 1 mol hợp chất có 1mol nguyên tử C và 2 mol nguyên tử O.
GV: Yêu cầu HS tính % các nguyên tố trong hợp chất.
Từ đó , HS rút ra công thức tính % nguyên tố. Cụ thể với hợp chất AxBy;
%A = 100%
%B = 100%
Hoạt động 2: (15 p) Vận dụng
Mục tiêu :
KN : HS vận dụng các bước tính được phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất cụ thể .
Yêu cầu HS giải tiếp
BT 1:Tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong axit sunfuric H2SO4
HS làm BT vào bảng phụ và dán kết quả lên bảng.
HS nhận xét
GV kết luận
%H = 100%
%O = 100%
%S = 100%
Có thể tính %S như sau:
%S = 100% - (%H + %O)
BT 2: Hãy tính khối lượng đạm (N) trong 20g phân đạm ure CO(NH2)2
GV yêu cầu HS khá giỏi thực hiện ở nhà
MCO(NH2)2 = 12 + 16 (14 + 1.2) .2 = 60g
%N = 2 .14 .100 / 60 = 46,67%
Khối lượng đạm (N) có trong 20g phân đạm ure là:
mN = 46,67 . 20 / 100 = 9,33g
I.Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất:
Tiến hành theo 3 bước:
-Tìm khối lượng mol của hợp chất.
 








Các ý kiến mới nhất