Bài 21. Tính theo công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Van Manh
Ngày gửi: 20h:46' 08-05-2015
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Lam Van Manh
Ngày gửi: 20h:46' 08-05-2015
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 15 Ngày soạn: 25/ 11/ 2011
Tiết: 30 Ngày dạy: 30/ 11/ 2011
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC( Tiết 1)
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Qua bài học, giáo viên giúp học sinh biết được:
Ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích( nếu là chất khí).
Các bước tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học.
2. Kĩ năng:
Rèn cho học sinh kĩ năng dựa vào công thức hóa học:
Tỉ lệ mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hóa học của một số hợp chất.
3. Thái độ:
- Liên hệ thực tế kiến thức vào trong sản xuất nông nghiệp.
- Giáo dục thái độ học tập bộ môn, khuyến khích lòng say mê tìm hiểu kiến thức bộ môn.
4. Trọng tâm:
Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, khối lượng mol của chất, phần trăm khối lượng của các nguyên tố từ công thức hóa học cho trước.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Chuẩn bị các phương tiện dạy học cần thiết như:
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ thảo luận nhóm, các phiếu học tập, các thẻ màu( xanh, đỏ, tím, vàng) phân nhóm học sinh thảo luận.
- Bản đồ tư duy các bước tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hóa học của hợp chất.
2. Học sinh:
- Nắm được cách tính khối lượng mol của hợp chất.
- Xem trước nội dung bài học.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra bài cũ
NỘI DUNG
ĐÁP ÁN
Học sinh 1:
1. Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B?
2. Tính tỉ khối của khí Metan( CH4) so với khí Nitơ(N2) và tỉ khối của khí clo( Cl2) so với không khí.
Học sinh 2:
Biết tỉ khối của khí A so với khí Hidrô là 13, tỉ khối của khí B đối với không khí là 1,172.
Viết công thức và tính khối lượng mol của khí A và khí B.
Học sinh 1:
1. ;
2.
Vậy khí CH4 nhẹ hơn khí N2 0,571 lần.
-
Vậy khí Cl2 nặng hơn không khí 2,448 lần.
Học sinh 2:
*
(g)
*
(g)
Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh trả lời:
? Em hãy nhắc lại: Ý nghĩa của công thức hóa học:
* Học sinh trả lời:
Tên nguyên tố tạo ra chất.
Phân tử khối
Công thức hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử
* Giáo viên nêu vấn đề: Từ tỉ lệ số nguyên tử mỗi nguyên tố các em có thể biết được tỉ lệ khối lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất và xác định được thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất. Để nắm được cách tính đó cô và các em tim hiểu nội dung:
Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC.
a.Hoạt động 1: Biết Công Thức Hóa Học, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Chiếu Bài Tập 1 lên, yêu cầu học sinh đọc bài tập:
Bài tập 1: Một loại Quặng sắt có thành phần chính là hợp chất oxit Fe2O3. Em hãy tính thành phần phần trăm mỗi nguyên tố trong hợp chất.
- Gọi học sinh lên bang thục hiện các bước tính.
? Xác định khối lượng mol( M) của hợp chất Fe2O3?
? Trong 1 mol hợp chất có bao nhiêu mol nguyên tử của mỗi nguyên tố? Từ đó tính khối lượng nguyên tử mỗi nguyên tố?
? Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố theo công thức sau:
? Qua bài tập trên, em hãy nêu các bước để xác định thành phần phần trăm nguyên tố trong hợp chất?
- Giáo viên giới thiệu có 2 cách tính toán thành phần phần trăm các nguyên tố.
* Cách 2: các em có
 








Các ý kiến mới nhất